Các khoản chi có tính chất phúc lợi có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu hỏi: Xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty tôi có một số khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động như hiếu, hỷ, chi cho người lao động đi nghỉ mát… Xin hỏi các khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Ngày 31/07/2017
Trả lời Tổng cục thuế:
Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin trả lời bạn như sau: căn cứ điểm 30, khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động…. được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Các khoản có tính chất phúc lợi là khoản lợi ích vật chất NLĐ nhận được ngoài những khoản lương thưởng đã thỏa thuận nhằm hỗ trợ về đời sống cho NLĐ.
Các khoản chi có tính chất phúc lợi gồm có:
+ Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
+ Chi nghỉ mát.
+ Chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
+ Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
+ Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
+ Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.
1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Ngày 10/10/2014 Bộ tài chính ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC , có hiệu lực 15/11/2014. Tại điều 1 có quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, Được áp dụng từ năm 2014.

=> Vậy là bắt đầu từ năm 2014 nếu doanh nghiệp có chi các khoản phúc lợi nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đủ hóa đơn – chứng từ theo quy định.
– Nhưng không phải tất cả phần chi phí phúc lợi đều được tính hết mà sẽ bị không chế: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế đã chi trả trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
(Theo Điều 4 của thông tư 96/2015/TT-BTC) – Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)
Ví dụ: như năm 2015: Cty T/U phát sinh 1,2 tỷ tiền lương. => Mức được trừ của các khoản phúc lợi tối đa là 1,2 tỷ : 12 = 100 triệu. (vượt trên 100 loại, dưới 100tr được trừ tất).

– Lưu ý:
+ Về H/S chứng từ: phải được Q/Đ trong Q/C tài chính hoặc Q/C nội bộ của DN, phải có giấy đề nghị, và có sự phê duyệt của GĐ, Có HĐ – Ctừ đầy đủ. Đối với các khoản chi có HĐ mà tổng TT trên HĐ từ 20tr (VD như nghỉ mát) thì phải Chuyển khoản.

Các chứng từ:Các chứng từ:

+ Khoản chi phúc lợi đó phải được quy định trong các hồ sơ như:

• Quy chế tài chính.

• Hợp đồng lao động

• Thỏa ước lao động tập thể.

+ Các khoản chi đó phải có các chứng từ như phiếu chi có chữ ký của người lao động kèm theo các chứng từ như giấy đăng ký kết hôn, phiếu báo tử,….

Do vậy: Khoản chi đám hiếu hỉ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Về thuế GTGT: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần CP được trừ khi tính TNDN
– Theo CV 4005/TCT-CS, ngày 29/9/2015 thì: doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định: Có hóa đơn GTGT đầu vào, và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên.
Ví dụ: Các bạn có Tổng các khoản phúc lợi 120 triệu, thuế GTGT ĐV là 10 triệu, Quy lương thực tế trung bình 1 tháng là 90 triệu => các khoản chi phúc lợi đc trừ là 90 triệu => Thuế GTGT được KT là 9 triệu.

3. Về thuế TNCN:
– Miễn thuế với: khoản chi đám hiếu hỷ cho bản thân và GĐ NLĐ (Theo điều 11 TT 92/2015/TT-BTC)
– Phải tính vào TNCT: các khoản còn lại nếu chi đích danh người được hưởng.
– Miễn thuế với: khoản chi đám hiếu hỷ cho bản thân và GĐ NLĐ (Theo điều 11 TT 92/2015/TT-BTC)
– Phải tính vào TNCT: các khoản còn lại nếu chi đích danh người được hưởng.
Xác định Tiền cho đám hiếu hỉ có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNCN
Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 5 bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau
“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Như vậy:
– Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi cho đám hiếu, hỉ nếu phù hợp với quy định của công ty và phù hợp thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
– Nếu khoản tiền chi cho đám hiếu, hỉ nếu không phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thì tính vào thu nhập chịu thuế th u nhập cá nhân.