Bài giảng1.10 Chương 10 – Báo cáo tài chính

10.1. Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

10.1.1. Thông tin kế toán tài chính:

Thông tin kế toán tài chính là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị, phản ánh được quá trình, kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD. Để có được những quyết định kinh tế chính xác, kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có những thông tin mang tính tổng quát, có hệ thống và tươngđối toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn của DN, tình hình về kết quả kinh doanh sau một thời kỳ nhất định… Do đó cần phải có thông tin của kế toán, thông tin do kế toán xử lý, tổng hợp và cung cấp thông qua hệ thống báo cáo kế toán.

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp thực sự hoàn thành được lập nên các chứng từ kế toán – Từ các chứng từ kế toán làm căn cứ để xử lý và phản ánh một cách có hệ thống vào các sổ kế toán liên quan (Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết…). Số liệu từ các tài khoản, các sổ kế toán được phân loại, được hệ thống hoá và tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính để trình bày trên các báo cáo kế toán.

Việc trình bày và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng được coi là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp; người ta giả thiết chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp đã kết thúc, tài sản của đơn vị ở thời điểm này không vận động (trên thực tế thì tài sản của doanh nghiệp luôn vận động không ngừng).

Trình tự quá trình ghi chép kế toán của doanh nghiệp có thể tóm tắt như sau:

– Các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh thực sự hoàn thành.

– Thu thập thông tin qua việc lập các chứng từ kế toán.

– Xử lý, phản ánh thông tin.

– Phân loại, hệ thống hoá, tổng hơp thông tin.

– Trình bày và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng

Đặc điểm thông tin kế toán tài chính:

– Thông tin kế toán tài chính là thông tin hiện thực, thông tin về những hoạt động kinh tế tài chính đã diễn ra, đã kết thúc hoàn thành làm cơ sở cho việc ra quyết định kinh tế. Do vậy thông tin kế toán tài chính có sự khác biệtvới thông tin dự báo, kế hoạch, thông tin xã hội, văn hoá…

– Thông tin kế toán tài chính có độ tin cậy khá cao, bởi vì mọi số liệu của kế toán tài chính đều phải được chứng minh bằng các bằng chứng tin cậy khách quan đó là các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ có thể kiểm tra được.

– Thông tin kế toán tài chính là thông tin có giá trị pháp lý được sử dụng để xác định các lợi ích kinh tế của các đối tượng liên quan (Nhà nước, chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp…) và làm căn cứ pháp lý cho việc phân định trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự của các thể nhân và pháp nhân.

10.1.2. Báo cáo tài chính – mục đích – tác dụng:

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả SXKD, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn… của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất.

Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính được tổng hợp, được rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết và những thuyết minh cần thiết bằng văn bản về những số liệu đó. Báo cáo tài chính là phương pháp quan trọng để chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến người ra quyết định, đó là những thông tin công khai về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp… phục cụ cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Điều này khác biệt với các báo cáo kế toán nội bộ (báo cáo quản trị) chỉ cung cấp thông tin kế toán phụ vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.

Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính là những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đó là những đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp . Các quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trong báo cáo tài chính đòi hỏi việc đánh giá về năng lực của doanh nghiệp để tạo ra nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp. Các đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính gồm:

– Các nhà quản lý doanh nghiệp.

– Các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước.

– Các đối tượng khác (các chủ nợ hiện tại và tương lai, các nhà đầu tư, người cung cấp…)

Doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a/ Tài sản;

b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước;

e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

g/ Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đối tượng áp dụng

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ thể.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

Tác dụng của báo cáo tài chính:

– Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng tương thích với môi trường kinh doanh. Nhờ có thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực của doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự toán năng lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tương đương tiền trong tương lai.

Thông tin về cơ cấu tài chính có tác dụng lớn để dự đoán nhu cầu đi vay, phương thức phân phối lợi nhuận, tìên lưu chuyển…và cũng là những thông tin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

– Thông tin về tình hình doanh nghiệp:

Trên các báo cáo tài chính trình bày những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin về tính sinh lợi, thông tin về tình hình biến động trong SXKD sẽ giúp cho đối tượng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn tiền cho doanh nghiệp trên cơ sở hiện có và việc đánh giá hiệu quả các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.

– Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Trong các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu báo cáo là tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động SXKD, tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc của một thời kỳ, tuy nhiên các chỉ tiêu vẫn cho phép người sử dụng thông tin đánh giá được tình hình biến động tài chính của doanh nghiệp qua một thời kỳ (kỳ này so với kỳ trước, kỳ này so với đầu năm…) vì vậy các thông tin trên báo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Từ sự phân tích trên đây, chúng ta thấy thông tin trong các báo cáo tài chính có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cung cấp thông tin cho các đối tượng để ra các quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời. Có thể nói tác dụng cụ thể đối với từng đối tượng nhận thông tin:

+ Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tình hình lưu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn… để có thể đánh giá được tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đề ra được các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp (các quyết định trong ngắn hạn, các quyết định trong dài hạn…)

+ Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước:

Thông tin trong các báo cáo tài chính cụng cấp cho các cơ quan quản lý chức năng để trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát HĐSXKD của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách chế độ về quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp:

– Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các luật thuế của doanh nghiệp, xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được khấu trừ, được miễn giảm… cũng như quyết toán thuế của doanh nghiệp.

– Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp Nhà nước) có hiệu quả hay không? xác định mức thu trên vốn (nếu có) hay cần có kế hoạch bổ sung vốn cho doanh nghiệp… kiểm tra việc chấp hành chính sách quản lý tài chính nói chung, quản lý vốn nói riêng của doanh nghiệp…

– Cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch, Bộ kế hoạch đầu tư): Các cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh kiểm tra về tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp: có thực hiện đúng ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, chế độ quản lý và sử dụng lao động cũng như các chính sách kinh tế, tài chính của Nhà nước Việt Nam quy định hay không… để từ đó cơ quan kế hoạch đầu tư có thể giữ nguyên giấy phép hay bổ sung ngành nghề, mặt hàng… hoặc thậm chí thu hồi giấy phép kinh doanh khi doanh nghiệp đã vi phạm nghiêm trọng về các HĐSXKD, các chính sách kinh tế – tài chính.

– Đối với cơ quan thống kê: Các thông tin trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp giúp cho cơ quan thống kê tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế… để từ đó tổng hợp số liệu báo cáo mức tăng trưởng kinh tế của Quốc gia, xác định GDP… để cung cấp thông tin cho Chính phủ có được những quyết sách chính xác, kịp thời trong việc điều tra và quản lý kinh tế vi mô, vĩ mô.

+ Đối với các đối tượng khác: Thông tin trong báo cáo tài chính cung cấp cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, các khách hàng…để họ có thể đánh giá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp để họ có quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp nữa không? Các chính sách về lãi suất áp dụng cho doanh nghiệp như thế nào…

Ngoài ra các thông tin trên báo cáo tài chính công khai còn củng cố niềm tin và sức mạnh cho công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình hăng say trong lao động, tham gia đầu tư trái phiếu, cổ phiếu của Công ty phát hành…

10.1.3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu đã được qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

+ Trung thực và hợp lý;

+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

– Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

– Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

– Trình bày khách quan, không thiên vị;

– Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

– Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

10.1.4. Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính

Để đảm bảo được những yêu cầu đối với báo cáo tài chính thì việc lập hệ thống báo cáo tài chính cần phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:

1- Kinh doanh liên tục:

Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.

Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

2- Nguyên tắc cơ sở dồn tích:

Trừ các thông tin có liên quan đến lưu chuyển tiền, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc dồn tích.Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả.

3- Nguyên tắc nhất quán

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:

a/ Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc

b/ Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

4- Tính trọng yếu và sự hợp nhất:

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.

Thông tin trọng yếu là thông tin nếu không được trình bày thì có thể có ảnh hưởng tới việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng thông tin dựa trên các báo cáo tài chính. Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu. Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn.(Vớ dụ hàng tồn kho) Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ.

5- Nguyên tắc bù trừ:

a/ Bù trừ tài sản và nợ phải trả:

Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính.

b/ Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí:

+ Được bù trừ theo qui định tại một chuẩn mực kế toán khác;

+ Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính, ví dụ:

– Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn:

Lãi (lỗ) bán

chứng khoán

= Thu bán

chứng khoán

– Giá gốc

chứng khoán


– Đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Lãi (lỗ) mua, bán ngoại tệ = Thu bán

ngoại tệ

– Giá mua

ngoại tệ

 

Các khoản mục được bù trừ được trình bày: Số lãi (hoặc lỗ thuần).

  1. Nguyên tắc có thể so sánh

Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh, cụ thể:.

– Đối với Bảng cân đối kế toán:

+ Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm);

+ Bảng cân đối kế toán quý phải trình bày số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm).

– Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo kỳ kế toán quý phải trình bày số liệu của quý báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước).

– Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý phải trình bày số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước).

Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “Năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:

– Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;

– Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;

– Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước.

Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính.

10.1.5- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.

Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

 

(2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

Đối với Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*).

(3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.

((*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008)

(4) Ngoài ra, tất cả các doanh nghiệp có chứng khoán trao đổi công khai và doanh nghiệp đang phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán như các công ty niêm yết, các doanh nghiệp đã và đang chuẩn bị phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp) trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp tự nguyện phải lập báo cáo tài chính bộ phận khi thỏa mãn các điều kiện quy định trong chuẩn mực 28 “Báo cáo bộ phận”.

10.1.6- Kỳ lập báo cáo tài chính

a- Kỳ lập báo cáo tài chính năm

Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.

b- Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

c- Kỳ lập báo cáo tài chính khác

Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

10.1.6- Thời hạn nộp báo cáo tài chính

10.1.6.1- Đối với doanh nghiệp nhà nước

  1. a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

– Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

  1. b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

– Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

10.1.6.2- Đối với các loại doanh nghiệp khác

  1. a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
  2. b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

10.1.7- Nơi nhận báo cáo tài chính

(1) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

– Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

(4) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

 

10.2. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

 

Theo Uỷ ban xây dựng các chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASC) thì hệ thống báo cáo tài chính là sự thể hiện về tài chính có kết cấu của những sự kiện có tác động tới một doanh nghiệp về những nghiệp vụ giao dịch của doanh nghiệp đó, bất kể đối với một doanh nghiệp riêng lẻ hay đối với cả tập đoàn sáp nhập nhiều doanh nghiệp. Mục đích chung của việc lập báo cáo tài chính là để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và sự lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp, tạo điều kiện cho người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.

Luật kế toán Việt Nam qui định về báo cáo tài chính: (Trích tóm tắt)

Điều 30. Lập báo cáo tài chính.

  1. Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp luật có qui định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ đó.
  2. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi đã khoá sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của tất cả đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên.
  3. Báo cáo tài chính phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
  4. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

Điều 32. Nội dung công khai báo cáo tài chính.(của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh) gồm:

  1. Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh;
  3. Trích lập và sử dụng các quỹ;
  4. Thu nhập của người lao động.

Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán.

Điều 34. Kiểm toán báo cáo tài chính.

  1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.
  2. Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán.
  3. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải có báo cáo kiểm toán đính kèm.

Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

  1. Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm, gồm:

– Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

  1. Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.

(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

(dạng đầy đủ)

 

Mẫu số B 02a – DN;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN;
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.

 

(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

(dạng tóm lược):

 

Mẫu số B 02b – DN;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN;
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.

10.3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (B 01- DN)

10.3.1 Khái niệm và bản chất (đặc điểm) của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Từ khái niệm trên, có thể rút ra ba đặc điểm cơ bản của bảng cân đối kế toán:

– Các chỉ tiêu trên báo cáo bảng cân đối kế toán được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ (giá trị) nên có thể phản ánh tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại kể cả hiện vật cũng như giá trị, tài sản hữu hình cũng như vô hình…

– Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản đồng thời theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn vốn hình thành – Đây là hai hình thức biểu hiện khác nhau của cùng một lượng tài sản hiện có của doanh nghiệp, do vậy tổng giá trị tài sản theo kết cấu vốn luôn luôn bằng tổng giá trị tài sản theo nguồn hình thành, vì lẽ đó tên gọi của bảng báo cáo tài sản được gọi là bảng cân đối kế toán. Tính cân đối kế toán biểu diễn bằng phương trình

Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vỗn chủ sở hữu.

– Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại vốn (theo kết cấu) và nguồn vốn (theo nguồn hình thành tài sản) tại một thời điểm; Thời điểm đó thích hợp cho kỳ báo cáo là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán cuối quý. Tuy vậy thông tin trên báo cáo bảng cân đối kế toán vẫn cho phép so sánh số liệu giữa hai thời điểm (số đầu năm và số cuối năm để đánh giá được một cách tổng quát sự biến động của vốn, của nguồn vốn doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.

Có thể nói, bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng thông tin phân tích đánh giá tổng quát tình hình quản lý, sử dụng vốn, tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp… từ đó cho phép đánh giá được triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.

10.3.2 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản vừa theo kết cấu vốn vừa theo nguồn hình thành vốn. Nội dung của các loại, các mục, các khoản… được phản ánh giá trị các loại tài sản hay nguồn vốn cụ thể hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

+ Phần tài sản: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại:

– Loại A: Tài sản ngắn hạn.

Thuộc loại này, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là tiền các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.

– Loại B: Tài sản dài hạn:

Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.

+ Phần nguồn vốn: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại:

– Loại A: Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán.

– Loại B: Vốn chủ sở hữu: Phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí (nếu có). Thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp.

Ngoài nội dung chính của Bảng cân đối kế toán thì phần phụ của Bảng cân đối kế toán bao gồm các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán như: Tài sản thuê ngoài; vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi đã xử lý…

Xuất phát từ bản chất và nội dung của bảng cân đối kế toán là phản ánh toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn cho nên kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần chính: Phần tài sản và phần nguồn vốn. (Có thể sắp xếp hai phần này thành kiểu sắp xếp dọc hoặc ngang). Các loại mục, khoản trên báo cáo được sắp xếp một cách khoa học, tuỳ theo quan điểm và sự phát triển cũng như yêu cầu quản lý kinh tế của mỗi quốc gia.

– Ở Pháp: Các loại, mục, khoản trên báo cáo Bảng cân đối kế toán phần tài sản (bên trái) sắp xếp theo thứ tự: Tài sản cố định, tài sản lưu động; Còn phần nguồn vốn (bên phải) sắp xếp theo thứ tự: Công nợ, nguồn vốn chủ sở hữu.

– Ở Mỹ: Các loại, mục, khoản trong phần tài sản (bên trái) laị sắp xếp trái ngược theo thứ tự: Tài sản lưu động, tài sản cố định.

Cho dù thứ tự sắp xếp theo kiểu gì đi nữa thì tổng giá trị nguồn vốn. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán nhưng không làm mất đi tính cân đối của nó.

– Ở Việt Nam, theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; kết cấu của Bảng cân đối kế toán được trình bày:

+ Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên là phần “Tài sản”, phần dưới là phần “Nguồn vốn”.

+ Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của nguồn vốn để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần. (Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và các quỹ)

+ Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế toán được chia thành 05 cột: Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn); cột mã số; thuyết minh; cột số cuối năm; cột số đầu năm

+ Trong từng phần (tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong các loại được chia thành các mục, trong các mục được chi tiết thành các khoản…

+ Ngoài phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế toán có phần phụ: Các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán .

Kết cấu tổng quát của phần chính Bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:

Kết quả hình ảnh cho bảng cân đối kế toán

 

10.3.3: Ý nghĩa kinh tế, ý nghĩa pháp lý của Bảng cân đối kế toán.

– Phần tài sản:

+ Ý nghĩa kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu trong báo cáo phần tài sản thể hiện giá trị của các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đến thời điểm lập báo cáo như tiền, các khoản đầu tư tài chính, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định… Căn cứ vào nguồn số liệu này cho phép đánh giá quy mô, kết cấu đầu tư vốn, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó, giúp cho doanh nghiệp xây dựng được một kết cấu vốn hợp lý nhất với đặc điểm SXKD của doanh nghiệp đặc biệt là trong điều kiện tổng số vốn kinh doanh không thay đổi.

+ Ý nghĩa pháp lý: Số liệu các chỉ tiêu trong phần tài sản thể hiện các loại vốn cụ thể mà doanh nghiệp đang có quyền quản lý, quyền sử dụng (kể cả quyền phải thu) trong hoạt động SXKD. Mặt khác doanh nghiệp phải có trách nhiệm trong việc sử dụng lượng tài sản đó trong hoạt động SXKD nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

– Phần nguồn vốn:

+ Ý nghĩa kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện giá trị và quy mô các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã, đang huy động, sử đụng để bảo đảm cho lượng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh tính đến thời điểm lập báo cáo kế toán. Thông qua các chỉ tiêu này cho phép đánh giá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết cấu của từng nguồn vốn được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…

+ Ý nghĩa pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện quyền quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp trong việc đầu tư hình thành kết cấu tài sản. Mặt khác doanh nghiệp phải có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn như: Nguồn vốn cấp phát của Nhà nước, nguồn vốn góp của các nhà đầu tư, cổ đông, nguồn vốn vay với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nguồn vốn trong thanh toán (với các chủ nợ, với cán bộ công nhân viên…)

10.3.4. Cơ sở số liệu và phương pháp chung lập BCĐKT

10.3.4.1. Cơ sở số liệu

Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán bao gồm:

– Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước.

– Số dư các tài khoản loại I,II, III,IV, và loại 0 trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.

– Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)

10.3.4.2. Công tác chuẩn bị trước khi lập Bảng cân đối kế toán

Để thực hiện tốt các yêu cầu lập cân đối kế toán, trước khi lập Bảng cân đối kế toán cần thiết phải thực hiện tốt các công việc chuẩn bị sau:

Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan(sổ kế toán tổng hợp với nhau; sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết), kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các số kế toán doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh tế (Ngân hàng, người bán, người mua…). Kết quả kiểm tra đối chiếu nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp trước khi lập b/c.

– Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán…nếu có chênh lệch phải điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báo cáo.

– Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập Bảng CĐKT

– Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trước các chỉ tiêu có thể (cột số đầu năm).

10.3.4.3. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” từ đoạn 15 đến đoạn 32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a/ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

b/ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

c/ Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

10.3.4.4. Phương pháp chung lập BCĐKT

– Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “số Cuối năm” của báo cáo BCĐKT ngày 31/12/ năm trước

  • Cột số “Số cuối năm”

Căn cứ vào số dư cuối kỳ của các sổ tài khoản kế toán có liên quan (sổ TK cấp 1, cấp 2, sổ chi tiết…) đã được khoá sổ ở thời điểm lập báo cáo để lập BCĐKT như sau:

1- Các chỉ tiêu trên BCĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với số dư của các TK (tài khoản cấp 1, hoặc tài khoản cấp 2) thì căn cứ trực tiếp vào số dư của các tài khoản liên quan để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo theo nguyên tắc:

+ Số dư Nợ của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Tài sản”

+ Số dư Có của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn”

Ví dụ: – Mã số:151 “Chi phí trả trước ngắn han”: căn cứ vào số dư Nợ TK 142

– Mã số 222; 225; 228 “Nguyên giá” của TSCĐ HH; thuê tài chính; VH : căn cứ vào số dư Nợ TK 211; 212; 213

– Mã số 230 “XDCBD”: căn cứ vào số dư TK 241

– Mó số 417, 418 quỹ đầu tư phát triển, dự phũng tài chớnh: Căn cứ số dư Cú TK 414, TK415

2- Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế liên quan đến nhiều tài khoản, nhiều chi tiết của tài khoản thì căn cứ vào các số dư của các tài khoản, các chi tiết có liên quan tổng hợp lại theo nguyên tắc hợp nhất hoặc bù trừ để lập.

Ví dụ:- Mã 121 “Đầu tư ngắn hạn”: căn cứ vào chi tiết số dư Nợ TK 121+chi tiết dư Nợ 128 (không tính các khoản tương đương tiền đã trình bày trong mã 112).

– Mã số 141 “Hàng tồn kho”: Căn cứ vào số dư Nợ các Tk 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158 cuối kỳ tổng hợp lại để lập.

– Mã số 135 “Các khoản phải thu khác” : Căn cứ vào số dư Nợ tài khoản 1385; 1388 và nếu có dư Nợ TK 334; 338

– Mã 218 “Phải thu dài hạn khác”: căn cứ vào chi tiết số dư Nợ TK 1388, 338, 331 đựơc phân loại phải thu dài hạn.

– Mã 252 “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”: Căn cứ vào số dư Nợ TK 223 (+) TK 222

– Mã 422 “Nguồn kinh phí”: căn cứ vào số dư Có TK 461 trừ (-) số dư Nợ TK 161.

– Mã số 313 “Người mua trả tiền trước”: Căn cứ vào số dư Có các chi tiết tài khoản 131 và số dư Có chi tiết tài khoản 3387 (chi tiết về số tiền đã nhận trước về cho thuê hoạt động tài sản) tổng hợp lại để lập.

3- Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế phù hợp với nội dung kinh tế của chi tiết các tài khoản mà các chi tiết đó có thể có số dư Nợ hoặc dư Có; khi lập báo cáo cần phải căn cứ vào số dư Nợ của các chi tiết có liên quan sau khi phân loại theo nợ phải thu ngắn hạn hay dài hạn rồi tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Tài sản”; tổng hợp số dư Có của các chi tiết có liên quan sau khi phân loại nợ phải trả là ngắn hạn hay dài hạn rồi tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn”; không bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trong cùng một tài khoản.

Ví dụ: Các sổ chi tiết các tài khoản 131, 331, 3387 ngày 31/12/N-1 và ngày 31/12/N được phân loại là khoản phải thu, phải trả ngắn hạn, dài hạn của DN X như sau:

Số dư chi tiết TK 31/12/N-1 31/12/N

-SCT phải thu KH A1(ngắn hạn) 1.000 (dư Nợ) 1.200 (dư Nợ)

-SCT phải thu KH A2(dài hạn) 1.300 (dư Nợ) 1.600 (dư Nợ)

-SCT phải thu KH B1(ngắn hạn) 2.000 (dư Có) 2.300 (dư Nợ)

-SCT phải thu KH B2(dài hạn) 1.200 (dư Nợ) 2.250 (dư Nợ)

-SCT phải thu KH C(ngắn hạn) 3.000 (dư Nợ) 1.500 (dư Có)

-SCT phải trả NB K1(Ngắn hạn) 4.000 (dư Có) 9.500 (dư Có)

-SCT phải trả NB K2(dài hạn) 2.900 (dư Có) 2.770 (dư Có)

-SCT phải trả NB Q(Ngắn hạn) 5.100 (dư Có) 4.800 (dư Nợ)

-SCT phải trả NB J(Ngắn hạn) 6.400 (dư Nợ) 2.400 (dư Nợ).

-SCT Tk 3387 (nhận trứơc tiền cho thuê hoạt động tài sản):

8.600 (dư Có) 4.700 (dư Có).

Tổng hợp các số liệu trên để lập BCĐKT ngày 31/12/N các chỉ tiêu:

 

Chỉ tiêu: Mã: SCN SĐN
-Phải thu của khách hàng 131 3.500 4.000
-Trả trước cho người bán. 132 7.200 6.400
-Phải thu dài hạn của khách hàng 211 3.850 2.500
-Phải trả người bán. 312 9.500 9.100
-Người mua trả tiền trước. 313 6.200 10.600
-Phải trả dài hạn người bán 321 2.770 2.900

 

4- Một số trường hợp đăc biệt:

– Các tài khoản 129, 139 (chi tiết dự phòng phải thu khó đòi ngắn hạn, dài hạn), 159, 229 và tài khoản 2141, 2142, 2143, 2147 tuy có số dư Có nhưng khi lập báo cáo vẫn được sử dụng số dư Có để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong phần”Tài sản” bằng số âm (dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn)(…)

– Các tài khoản 412, 413, 421 nếu có số dư Nợ thì vẫn được sử dụng số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn” bằng số âm.(dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn).

– Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ của các tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tương ứng.

 

Kết cấu đầy đủ Bảng cân đối kế toán

 

Đơn vị báo cáo:……………… Mẫu số B 01 – DN
Địa chỉ: ……………………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

  • Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.
  • Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
  • Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

 

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong BCĐKT

Phần: TÀI SẢN

A- TÀI SẢN NGẮN HẠN ( Mã số 100)

Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I- Tiền và các khoản tương đương tiền ( Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền.

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

1- Tiền ( Mã số 111):

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản

111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái.

2- Các khoản tương đương tiền (Mã số 112):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ cuối kỳ kế toán của Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái, gồm: chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn?), bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129

1- Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121):

 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

2- Dự phòng giảm giá

Căn cứ vào số dư có TK 129 trên sổ cái- số liệu ghi âm (…)

III- Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi).

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139.

  • Phải thu khách hàng (Mã 131)

Căn cứ vào tổng dư Nợ chi tiết tài khoản 131 về các khoản có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

  • Trả trước cho người bán (Mã 132)

Căn cứ tổng dư Nợ các chi tiết của tài khoản 331 (ngắn hạn) về số tiền đã trả trước cho người bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,… tổng hợp lại để lập

  • Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã 133)

Căn cứ vào số dư Nợ các chi tiết tài khoản 1368 (ngắn hạn)

  • Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã 134)

Phản ánh chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền lũy kế khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Căn cứ số dư Nợ tài khoane 337 trên Sổ cái.

  • Các khoản phải thu khác (Mã số 135):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan, các khoản tạm ứng, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khoản phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 1385, 1388; 334; 338 chi tiết ngắn hạn từng đối tượng phải thu .

  • Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã 139)

Căn cứ số dư Có chi tiết ngắn hạn trên sổ chi tiết tài khoản 139 số liệu ghi âm (…)

IV- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.

1- Hàng tồn kho (Mã số 141)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa” ; 157 “Hàng gửi đi bán” và TK 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên Sổ Cái.

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã 149)

Căn cứ vào số dư Có TK 159 trên sổ cái TK hoặc NK-SC ghi âm (…)

V- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã 154 + Mã số 158

  • Chi phí trả trước ngắn hạn

Là các khoản chi phí đã chi nhưng cuối kỳ chưa tính vào chi phí sxkd của năm báo cáo. Căn cứ vào số dư Nợ TK 142 trên sổ cái tk hoặc tren NK-SC

2- Thuế GTGT được khấu trừ ( Mã số 152):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thuế GTGT còn được khấu trừ và khoản thuế nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản thuế phải thu” căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 133 “Thuế giá trị giá tăng được khấu trừ” và chi tiết số dư Nợ Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ Cái.

3- Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã 154)

Phản ánh các khoản thuế nộp thừa cho nhà nước tại thời điểm báo cáo. Căn cứ vào chi tiết dư Nợ tài khoản 333 trên các sổ chi tiết tài khoản 333.

2- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thiếu chờ xử lý và các tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo bao gồm tạm ứng, cầm cố… ngắn hạn.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” cộng tài khoản 141, 144 trên Sổ Cái.

B. Tài khoản dài hạn (mã 200)

Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260

I- Các khoản phải thu dài hạn ( Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi).

Mã 210 = M211+ M212 + M213 + M218 +M219

1- Phải thu dài hạn của khách hàng( Mã số 211):

Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng”căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

  • Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã 212)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên BCĐKT của cấp trên về số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập được bù trừ với chỉ tiêu “ vốn đầu tư của chủ sở hữu” (Mã 411 của Bảng cân đối kế toán các đơn vị trực thuộc về phần vốn nhận của các đơn vị cấp trên).

Căn cứ số dư Nợ tài khoản 1361 trên Sổ chi tiết tài khoản 1361.

3- Phải thu dài hạn nội bộ ( Mã số 213):

Phản ánh các khoản phải thu nội bộ ngoài quan hệ giao vốn dài hạn ( trên một năm).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn nội bộ ” là số dư Nợ của các chi tiết dài hạn thuộc Tài khoản 1368 trên Sổ Cái.

4- Phải thu dài hạn khác ( Mã số 218):

Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn khác” là chi tiết số dư Nợ của các Tài khoản 1388, 338, 331 (chi tiết dài hạn) trên Sổ Cái.

5- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (mã 219)

Căn cứ số dư Có chi tiết dài hạn của tài khoản 139, số liệu ghi âm(…)

II- Tài sản cố định ( Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại ( nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế ) của các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224+ Mã số 227+ Mã số 230

  • Tài sản cố định hữu hình (Mã 221)

Mã 221 = M 222 + M 223

  • Nguyên giá (Mã 222)

Căn cứ số dư Nợ tài khoản 211

1.2. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã 223)

Căn cứ số dư Có của tài khoản 2141 số liệu ghi âm (…).

  • Tài sản cố định thuê tài chính (Mã 224) = M225 + M226

2.1. Nguyên giá (Mã 225)

Căn cứ số dư Nợ tài khoản 212

2.2. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã 226)

Căn cứ số dư có tài khoản 2142 ( ghi âm (…) )

  • Tài sản cố định vô hình (Mã 227) = M228 + M229

(Phương pháp lập tương tự tài sản cố định hữu hình)

4- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)

Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao hoặc đưa vào sử dụng.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái.

III- Bất động sản đầu tư ( Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242

1.1- Nguyên giá (Mã số 241)

Phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”, trên Sổ Cái.

1.2- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242)

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (…).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ Cái.

IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác…

Mã số 250 = Mã số 251+ Mã số 252+ Mã số 258+ Mã số 259

1- Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)

Phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khoản 221“ Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái.

2- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, và 222 “Vốn góp liên doanh”, trên Sổ Cái.

4- Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)

Là chỉ tiêu tổng hơp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầu tư khác thời hạn trên một năm. Căn cứ vào dư Nợ tài khoản 228 trên Sổ cái

5-Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

Căn cứ vào số dư Có tài khoản 229, số liệu ghi âm (…)

V- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quĩ, ký cược dài hạn và tài sản dài hạn khác

Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 268

  • Chi phí trả trước dài hạn (Mã 261)

Căn cứ số dư Nợ tài khoản 242

2- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262):

Phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tại thời điểm lập báo cáo. Căn cứ số dư Nợ tài khoản 243.

3- Tài sản dài hạn khác (Mã số 268):

Bao gồm các khoản tiền doanh nghiệp ký quĩ ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài đã nêu trên. Căn cứ số dư Nợ tài khoản 244 và các tài khoản khác có liên quan trên Sổ cái.

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270) = M100 + M200

Phần – NGUỒN VỐN

A- NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300)

Mã số 300 = Mã số 310+ Mã số 330

I- Nợ ngắn hạn (Mã số 310)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn tại thời điểm báo cáo.

Mã số 310= Mã số 311+ Mã số 312+ Mã số 313+ Mã số 314+ Mã số 315+ Mã số 316+ Mã số 317+ Mã số 318+ Mã số 319 + M320

1.Vay và nợ ngắn hạn ( Mã 311)

Căn cứ vào dư Có tài khoản 311 và 315 trên sổ cái.

2.Phải trả cho người bán (Mã 312)

Căn cứ các sổ chi tiết tài khoản 331 phân loại là nợ ngắn hạn tổng hợp lại để lập.

3.Người mua trả tiền trước (Mã 313)

Phản ánh tổng số tiền người mua trả trước về mua sản phẩm hàng hóa, tài sản, dịch vụ, bất động sản và trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo căn cứ các sổ chi tiết tài khoản 131 có số dư Có và chi tiết số dư Có tài khoản 3387 tổng hợp lại để lập.

4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Mã 314)

Căn cứ chi tiết số dư Có tài khoản 333 trên sổ cái.

5.Phải trả người lao động (Mã 315)

Căn cứ chi tiết các khoản còn phải trả người lao động, số dư Có chi tiết tài khoản 334.

6.Chi phí phải trả (Mã 316)

Căn cứ số dư Có tài khoản 335.

7.Phải trả nội bộ (Mã 317)

Phản ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa cấp trên với trực thuộc và các đơn vị trực thuộc với nhau. Khi lập được bù trừ với chỉ tiêu “phải thu nội bộ ngắn hạn” trên BCĐKT của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 336 ( ngắn hạn).

8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã 318)

Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền lũy kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Căn cứ số dư Có tài khoản 337.

9.Các khoản phải trả, phải nộp khác (Mã số 319)

Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu trước đó như giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, …

Căn cứ số dư Có chi tiết tài khoản 338, 138 (không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

10.Dự phòng phải trả ngắn hạn(Mã 320)

Phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm lập báo cáo. Căn cứ vào số dư có chi tiết tài khoản 352 (ngắn hạn).

II- Nợ dài hạn (Mã số 330)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh, khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 330 = M331+ M332 + M333+ M334+ M335+M336+M337

1- Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331):

Phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” căn cứ vào chi tiết số dư Có của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.

 

2- Phải trả dài hạn nội bộ ( Mã số 332):

Phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ dài hạn” căn cứ vào chi tiết số dư Có của Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” đối với các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn.

3-Phải trả dài hạn khác(Mã 333)

Gồm các khoản nợ phải trả dài hạn khác như doanh thu bán hàng trả chậm, tiền nhận ký quĩ ký cược dài hạn.

Căn cứ sổ chi tiết dư Có tài khoản 338, tài khoản 344 trên Sổ cái tài khoản 344 và sổ chi tiết tài khoản 338 ( chi tiết dài hạn).

4-Vay và nợ dài hạn(Mã 334).

Căn cứ số dư Có tài khoản 341 cộng tài khoản 342 và cộng dư Có tài khoản 343.

5-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả(Mã 335)

Căn cứ số dư Có tài khoản 347.

  • Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã 336)

Căn cứ số dư Có tài khoản 351

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400) = M410+M430

I- Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Mã số 410 = Mã số 411+ Mã số 412+ Mã số 413+ Mã số 414+ Mã số 415 + Mã số 416 +Mã số 417 +Mã Số 418 +Mã Số 419 + M420+M421

1- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước); vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, …

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư có của Tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh” trên Sổ Cái

2- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thặng dư vốn cổ phần” là số dư Có của Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần”. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

3-Vốn khác của chủ sở hữu(Mã 413)

Căn cứ số dư Có tài khoản 4118

4-Cổ phiếu ngân quỹ (Mã số 414):

Là chỉ tiêu phản ánh giá trị cổ phiếu hiện có ở thời điểm lập báo cáo của công ty cổ phần. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Cổ phiếu ngân quỹ” là số dư Nợ của Tài khoản 419 “Cổ phiêu ngân quỹ” trên Sổ Cái.

5-Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Mã số 415)

Căn cứ số dư Có tài khoản 412. Nếu tài khoản 412 dư Nợ thì ghi âm (…).

6- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã 416)

Căn cứ số dư Có tài khoản 413 trên Sổ cái. Nếu tài khoản 413 dư Nợ thì ghi âm (…).

7-Quĩ đầu tư phát triển(Mã 417)

Căn cứ số dư Có tài khoản 414 trên sổ cái.

  • Quĩ dự phòng tài chính(Mã 418)

Căn cứ số dư Có tài khoản 415.

9– Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 418)

Phản ánh các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên tại thời điểm lập báo cáo .

Căn cứ số dư Có tài khoản 418.

10-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối(Mã 420)

Căn cứ số dư Có tài khoản 421, nếu dư nợ thì ghi âm (…)

11- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Mã 421)

Căn cứ số dư Có tài khoản 441 trên sổ cái.

II- Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo.

Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433

  • Quĩ khen thưởng, phúc lợi(Mã 431)

Căn cứ số dư có tài khoản 431.

2- Nguồn kinh phí (Mã số 432)

Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” sau khi trừ đi số dư Nợ Tài khoản 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái.

Trường hợp “Chi sự nghiệp” lớn hơn “Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

3-Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ(Mã 433)

Căn cứ số dư Có tài khoản 466 trên sổ cái.

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(Mã 440) = M300+M400

 

10.4- BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(B02-DN)

10.4.1. Tác dụng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có tác dụng như sau:

– Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo để các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như kết quả tương ứng của từng hoạt động.

– Thông qua số liệu báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp cũng như hạn chế khắc phục những tồn tại trong tương lai.

10.4.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trình bày được nội dung cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả từng loại giao dịch và sự kiện:

+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Hoạt động tài chính (Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…).

+ Chi phí, thu nhập khác.

Các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết theo 5 cột: Chỉ tiêu, Mã số, Thuyết minh, Năm nay, Năm trước.

10.4.3. Cơ sở số liệu và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

10.4.3.1 Cơ sở số liệu:

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước

– Sổ kế toán các tài khoản loại 3.5.6.7.8.9 có liên quan.

10.4.3.2. Phương pháp lập.

* Cột “Năm nay”:

Mã 01: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có các TK511, TK512, đối ứng phát sinh Nợ TK111,112,113… của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi.

Mã số 02: Các khoản giảm trừ : Căn cứ vào tổng luỹ kế phát sinh Có TK 521, 531, 532 đối ứng phát sinh Nợ TK 511, 512 của các tháng trong kỳ báo cáo và Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có: TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”; TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần xuất khẩu); TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” theo phương pháp trực tiếp, đối ứng phát sinh Nợ TK 511, 512 của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để nộp.

  • Mã số 10: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

M10 = ( mã 01 – mã 02)

Mã số 11: Giá vốn hàng bán: Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK 632 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của các tháng trong kỳ.

  • Mã số 20: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

M10 = ( mã 10 – mã 11)

Mã số 21: Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 515 đối ứng p/sinh có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo .

Mã số 22: Chi phí tài chính: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 635 đối ứng với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo.

Trong đó: –Mã 23: Chi phí lãi vay: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 635 trong kỳ báo cáo.

Mã số 24: Chi phí bán hàng: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 641 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo .

– Mã số 25: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 642 đối ứng với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo.

– Mã số 30:Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

M30 = M20 + M21 – (M22+ M24 + M25).

– Mã số 31: Thu nhập khác: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 711 đối ứng phát sinh Có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo.

– Mã số 32: Chi phí khác: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 811 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo caó.

– Mã số 40: Lợi nhuận khác: (M40 = M31- M32).

– Mã 50: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: (M50 = M30 + M40).

– Mã 51: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Căn cứ lũy kế phát sinh Có taì khoản 8211 đối ứng bên nợ tài khoản 911, nếu ngược lại thì số liệu được ghi âm (…)

– Mã 52: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Căn cứ lũy kế phát sinh Có taì khoản 8212 đối ứng bên nợ tài khoản 911, nếu ngược lại thì số liệu được ghi âm (…)

– M· 60: Lîi nhuËn sau thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp: (M60 = M50 – M51- M52)

– Mã 70: Lãi cơ bản trên cổ phiếu: Theo hướng dẫn tính toán ở thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

* Cột “Năm trước”:

Căn cứ vào số liệu cột “năm nay” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước để chuyển số liệu ghi tương ứng theo từng chi tiêu.

 

Kết quả hình ảnh cho báo cáo kết quả kinh doanh
– Cung cấp thông tin để đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động trong kỳ hoạt động tiếp theo.

Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.

 

  • BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Biểu 03 – DN)

10.5.1. Tác dụng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Thông tin về lượng tiền của doanh nghiệp có tác dụng trong việc cung cấp cho những đối tượng sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ…

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có những tác dụng chủ yếu sau:

-Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng để phân tích, đánh giá về thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong trong tương lai.

-Cung cấp thông tin để kiểm tra lại các dự đoán, các đánh giá trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động cuả thay đổi giá cả.

– Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hình thành từ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.

10.5.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.

10.5.2.1.Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau:

– Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

– Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

– Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Nội dung của phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài; nội dung cụ thể gồm:

-Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

-Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ.

-Tiền chi trả cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp…)

-Tiền chi trả lãi vay.

-Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh. (được phạt, được hoàn thuế, bán chứng khoán vì mục đích thương mại, nhận ký quỹ, thu hồi ký quỹ, kinh phí sự nghiệp, cấp trên cấp quỹ hoặc cấp dưới nộp, đơn vị khác thưởng…)

-Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh. (ngựơc với khoản thu khác … )

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Các hoạt động đầu tư được quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đó là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền…, nội dung cụ thể bao gồm:

-Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.

-Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

-Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác.

-Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (trừ chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại đã được tính vào nội dung lưu chuyển tiền từ h/động kinh doanh)

-Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

-Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung cụ thể:

-Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu.

-Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành.

-Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được.

-Tiền chi trả nợ gốc vay.

-Tiền chi trả nợ thuê tài chính.

-Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.

10.5.2.2. Kết cấu báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Với nội dung trên, báo cáo lưu chuyên tiền tệ được kết cấu tương ứng thành 3 phần theo từng hoạt động, trong từng phần được chi tiết thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động và các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết thành các cột theo số kỳ này và kỳ trước để có thể đánh giá, so sánh giữa các kỳ khác nhau. Tuy nhiên, xuất phát từ phương pháp lập báo cáo mà kết cấu phần “lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh” được kết cấu các chỉ tiêu khác nhau. (theo phương pháp trực tiếp hay theo phương pháp gián tiếp)

10.5.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

10.5.3.1. Một số quy định có tính nguyên tắc.

1/ Lập và trình bày báo cáo tài chính lưu chuyển tiền tệ hàng năm và giữa niên độ phải tuân thủ các quy định chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn mực số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”

2/ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN ĐƯỢC COI LÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CHỈ BAO GỒM CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN CÓ THỜI HẠN THU HỒI HOẶC ĐÁO HẠN KHÔNG QUÁ 3 THÁNG KỂ TỪ NGÀY MUA KHOẢN ĐẦU TƯ ĐÓ Và có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định, không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu …có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 thấng kể từ ngày mua.

3/ Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

4/ Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của donh nghiệp.

5/ Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

+Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền tuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản;…

+Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.

6/ Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.

7/ Các giao dịch về đầu tư tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.(Ví dụ: việc mua 1 DN thông qua phát hành cổ phiếu; việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu; mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ…)

8/ Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên b/cáo lưu chuyển để đối chiếu với số liệu các khoản mục tương ứng trên Bảng cân đối kế toán.

9/ Tại thời điểm lập báo cáo DN phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đaó hạn không quá 3 tháng thoả mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định chuẩn mực kế toán “ báo cáo lưu chuyển tiền tệ” tại thời điểm cuối kỳ kế toán để loại trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn. Giá trị các khoản tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ”.

10/ Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không thuộc tương đương tiền, kế toán phải căn cứ vào mục đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại (mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích đầu tư nắm giữ để thu lãi.

11/ DN phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do DN nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà DN phải thực hiện.

10.5.3.2. Cơ sở số liệu lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Việc lập các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào các tài liệu sau:

– Sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền phải được chi tiết tiền thu, tiền chi theo từng hoạt động để làm cơ sở đối chiếu; sổ chi tiết các tài khoản liên quan khác, báo cáo về vốn góp, bảng phân bổ khấu hao,…

– Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả phải được phân loại thành 3 loại: chi tiết cho hoạt động kinh doanh; chi tiết cho hoạt động đầu tư; chi tiết cho hoạt động tài chính.

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Thuyết minh báo cáo tài chính
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
  • Sổ kế toán theo dõi các khoản tương đương tiền (đầu tư chứng khoán ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng để loại trừ ra khỏi khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư)
  • Sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không thuộc tương đương tiền.

10.5.3.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Nguyên tắc chung: Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào, tiền chi ra phù hợp với nội dung của các chỉ tiêu theo từng loại hoạt động của báo cáo lưu chuyển tiền tệ để ghi vào chỉ tiêu tương ứng.

Phương pháp lập cụ thể:

  • Cột “Năm nay” (luỹ kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo)

– “Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu khác”: Mã số 01.

Căn cứ vào tổng số tiền đã thu trong kỳ do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (trừ các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư). Khoản tiền này tổng hợp từ sổ chi tiết theo dõi thu tiền bao gồm: Số tiền đã thu trực tiếp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (+) số tiền nợ phải thu do bán hàng kỳ trước đã thu tiền trong kỳ này (+) số tiền người mua ứng trước trong kỳ để mua hàng, dịch vụ (+) số tiền bán chứng khoán vì mục đích thương mại thu tiền ngay.

“Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ”: Mã 02.

Chỉ tiêu này bao gồm tổng số tiền đã trả trong kỳ cho người cung cấp hang hoá, dịch vụ, số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả hoặc số tiền chi ứng trước, trả trước cho người cung cấp; kể cả chi tiền từ thu các khoản phải thu của khách hàng; chi tiền từ vay ngắn hạn chuyển trả ngay cho người bán; chi tiền để mua chứng khoán vì mục đích thương mại. Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết theo dõi chi tiền có đối chiếu với sổ theo dõi t/toán người bán, sổ các tài khoản hàng tồn kho…chi tiết phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức trong dấu ngoặc đơn (***).

-“Tiền chi trả cho người lao động”: Mã 03.

Chỉ tiêu này gồm tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng…do DN đã thanh toán hoặc tạm ứng.

Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết chi tiền trong kỳ báo cáo có đối chiếu với sổ theo dõi t/toán với người lao động. Chỉ tiêu này ghi âm …(***).

-“Tiền chi trả lãi vay”: Mã 04

Chỉ tiêu này bao gồm tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo kể cả lãi vay phát sinh kỳ này, phát sinh kỳ trước đã trả kỳ này, lãi tiền vay trả trước.

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền trong kỳ có đối chiếu với sổ chi tiết lãi tiền vay phải trả và các sổ liên quan khác. Số liệu ghi âm (***).

-“Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp”: Mã 05

Chỉ tiêu này bao gồm tổng số tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cáo gồm số đã nộp cho kỳ này, đã nộp cho kỳ trước (vì còn nợ từ các kỳ trước) và kể cả số thuế nộp trứơc (nếu có !).

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền trong kỳ báo cáo và kể cả chi tiền từ thu các khoản phải thu của khách hàng; chi tiền từ vay ngắn hạn chuyển nộp thuế có đối chiếu sổ theo dõi t/toán với Nhà nước về thúê TNDN. Chỉ tiêu này ghi âm (***).

-“Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh”: Mã 06 .

Chỉ tiêu này bao gồm số tiền đã thu từ các khoản khác, ngoài các khoản tiền thu đã phản ánh ở Mã 01 như: tiền thu từ các khoản thu nhập khác ( được bồi thường, được phạt, được thưởng, tiền đã thu do được hoàn thuế…); tiền nhận ký quỹ ký cược; tiền thu hồi ký quỹ ký cược; tiền thu kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); tiền các cá nhân, đơn vị khác bên ngoài DN thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ DN; tiền các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…

Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền trong kỳ có đối chiếu với sổ liên quan khác.

-“Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh” Mã 07

Chỉ tiêu này bao gồm số tiền đã chi về các khoản khác ngoài các khoản chi tiền đã được phản ánh ở các Mã 02, 03, 04, 05 như: tiền bị bồi thường, bị phạt; tiền đi ký cược, ký quỹ; tiền trả cho người ký cược, ký quỹ; tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền chi sử dụng vốn; tiền chi trực tiếp từ quỹ dự phũng trợ cấp mất việc làm, từ nguồn dự phũng phải trả, tiền chi quỹ khen thưởng, phúc lợi; tiền chi từ nguồn kinh phí, dự án; tiền nộp thuế (không bao gồm thuế TNDN)…

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền trong kỳ có đối chiếu với các sổ kế toán khác có liên quan. Chỉ tiêu này ghi âm (***).

-“Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”: Mã 20

Mã 20 = M01 + M02 + M03 + M04 + M05 + M06 + M07.

Nếu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn. (***)

-“Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” Mã 21

Chỉ tiêu này bao gồm số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, cho hoạt động đầu tư bất động sản.

Căn cứ vào sổ chi tiết vốn bằng tiền đối ứng số phát sinh Nợ TK 211, 213, 154, 228, 131, 341 trong kỳ; kể cả số tiền thu từ phải thu khách hàng rồi chi ngay; vay dài hạn rồi trả ngay cho người bán (không liên quan đến nghiệp vụ phát sinh Có tk 111,112) Số liệu được ghi âm (***).

-“Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác”Mã 22

Chỉ tiêu này là số tiền thuần đã thực thu, thực chi (chênh lệch) từ việc bán, thanh lý TSCĐ và tài sản dài hạn (BĐSĐT) trong kỳ báo cáo.

Số tiền thu căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền đối chiếu với sổ theo dõi thu nhập khác (chi tiết thanh lý, nhượng bán TSCĐ) và sổ theo dõi doanh thu bất động sản đầu tư.

Số tiền chi căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với sổ chi tiết theo dõi chi phí tài chính, chi phí khác, giỏ vốn hàng bỏn (…) trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi âm (***) nếu chênh lệch thu <chi.

-“Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác”: Mã 23.

Chỉ tiêu này là số tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…trừ cổ phiếu vì tính ở chỉ tiêu mã 25) vì mục đích nắm giữ đầu tư trong kỳ báo cáo (để được hưởng tiền lãi của đơn vị khác) không bao gồm chi mua công cụ nợ được coi là tương đương tiền và mua cỏc cụng cụ nợ vì mục đích thương mại.

Căn cứ vào sổ chi tiết chi vốn bằng tiền đối chiếu với sổ theo dõi TK 128, 228, (chi tiết tiền chi cho vay), TK 121, 228 (chi tiết chi tiền mua công cụ nợ: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này ghi âm (***)

-“Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác”: Mã 24

Chỉ tiêu này là số tiền thực thu từ việc thu hồi tiền gốc cho vay, từ việc bán các lại hoặc thanh toán các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Không bao gồm thu từ bán công cụ nợ được coi là tương đương tiền và mua cỏc cụng cụ nợ vì mục đích thương mại.

Số liệu căn cứ vào sổ chi tiết thu vốn bằng tiền đối chiếu với sổ theo dõi TK 128, 228 ( chi tiết thu tiền cho vay) và các TK khác liên quan đến thu hồi vốn vay; TK 121, 228 (chi tiết thu tiền do bán lại các công cụ nợ- tớn phiếu, kỳ phiếu, trỏi phiếu).

-“Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”: Mã 25

Chỉ tiêu này là số tiền đã thực chi để đầu tư góp vốn vào DN khác, góp vốn bằng tiền vào công ty con, vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, cụng ty liên kết,…(Khụng gồm chi mua cổ phiếu vỡ mục đích thương mại)

Số tiền căn cứ vào sổ chi tiết chi vốn bằng tiền có đối chiếu sổ chi tiết TK 221 (chi tiết đầu tư cổ phiếu), 222, 223, và 228 (chi tiết chi mua cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đựơc ghi âm (***) .

-“Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”: Mã 26

Chỉ tiêu này là số tiền thu hồi các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đó đầu tư vào đơn vị khác hoặc rút vốn khi giấy phép đầu tư hết hạn…)(Khụng bao gồm tiền thu từ bỏn cổ phiếu vỡ mục đích thương mại)

Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền có đối chiếu sổ chi tiết các TK 221(chi tiết cổ phiếu); TK 222, 223, 228 (chi tiết đầu tư vốn vào đơn vị khác) và TK 131 (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác)

-“Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia”: Mã 27

Chỉ tiêu này là số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửu, lãi từ mua và nắm giữ các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…), cổ tức và lợi nhuận được chia từ việc góp vốn vào các đơn vị khác.

Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền có đối chiếu với sổ doanh thu tài chính và các tài khoản liên quan khác trong kỳ báo cáo.

-“Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư”: Mã 30

Đây là chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra của hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

Mã 30 = M21+M22+M23+M24+M25+M26+M27. Nếu số liệu âm thì ghi âm. (***)

-“Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu”: Mã 31

Chỉ tiêu này là số tiền đã thu do các chủ sở hữu của DN góp vốn dưới các hình thức phát hành cổ phiếu thu bằng tiền (số tiền thu theo giá thực tế phát hành), do Nhà nước cấp vốn, các chủ sở hữu góp vốn trực tiếp bằng tiền (không kể số vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản; không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần)

Căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền đối chiếu với sổ chi tiết TK 411 (Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu)

-“Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành “: Mã 32

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã hoàn trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu dưới hình thức trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành bằng tiền để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu ngân quỹ.

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với sổ chi tiết TK 411 và “Cổ phiếu ngõn quỹ”trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này ghi âm (***)

-“Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được”: Mã 33

Chỉ tiêu này là số tiền nhận được do DN đi vay ngắn hạn, dài hạn bao gồm cả khoản vay bằng phát hành trái phiếu. Đối với khoản vay bằng trái phiếu, số tiền đã thu được phản ánh theo số thực thu (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước).

Căn cứ vào sổ chi tiết vốn bằng tiền có đối chiếu với sổ chi tiết TK 311, 341, 342, 343 và các TK có liên quan khác .

-“Tiền chi trả nợ gốc vay”: Mã 34

Chỉ tiêu này là số tiền đã trả về các khoản nợ gốc vay ngắn hạn, dài hạn, của các ngân hàng, tổ chức tài chính và các đối tượng khác…

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền có đối chiếu với sổ chi tiết TK 311, 341, 343, 131 chi tiết thu tiền khách hàng để trả ngay nợ vay. Số liệu ghi âm (***).

-“Tiền chi trả nợ thuê tài chính”: Mã 35

Chỉ tiêu này là số tiền chi trả nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo.

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với sổ chi tiết TK 315, TK 342, 131 chi tiết thu tiền khách hàng để trả ngay nợ vay (chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này ghi âm (***)

-“Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu”: Mã 36

Chỉ tiêu này là số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận cho các chủ sở hữu của DN trong kỳ báo cáo. (không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà chuyển thành vốn cổ phần)

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền có đối chiếu với sổ chi tiết TK 338, TK421 (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận). Chỉ tiêu này ghi âm (***).

-“Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính”: Mã 40

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.

Mã40 = M31+M32+M33+M34+M35+M36. Nếu âm thì ghi âm (***)

-“Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ”: M 50

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của DN trong kỳ báo cáo.

Mã 50 = M20+M30+M40. Nếu số liệu âm thì ghi âm (***) .

-“Tiền và tương đương tiền đầu kỳ”: Mã 60

Căn cứ vào số dư vốn bằng tiền đầu kỳ báo cáo Các TK 111, 112, 113 trên báo cáo BCĐKT quý trước (mã 110 cột “số đầu năm”) và số dư các khoản tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế toán chi tiết TK 121 thoả mãn định nghĩa tương đương tiền.

-“Anh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ”: Mã 61

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các TK tiền (Mã 110- BCĐKT) và các khoản tương đương tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ (trên sổ chi tiết TK 121).

Căn cứ vào các sổ chi tiết vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113), TK 121 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền) có đối chiếu với sổ chi tiết TK 413 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi âm nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đầu kỳ. (ghi dương nếu ngược lại).

-“Tiền và tương đương tiền cuối kỳ”: Mã 70

Mã 70 = M50+M60+M61.

* Cột “Năm trước”:

Căn cứ vào báo cáo “Lưu chuyển tiền tệ” cùng kỳ của năm trước lấy cột “Năm nay” để chuyển số liệu tương ứng theo từng chỉ tiêu.

 

10.5.3.4. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Nguyên tắc chung:

Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập DN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền (phi tiền tệ), các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh (thay đổi vốn lưu động) và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

+Các khoản mục phi tiền tệ:

-Khấu hao TSCĐ; dự phòng (là chi phí nhưng không phải chi tiền);

-Các khoản lãi, lỗ không phải bằng tiền (chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

-Chi phí lãi vay (lãi vay tính vào chi phí nhưng không phải bằng tiền, như Nợ Tk 635/ Có Tk 142, 242…).

+Lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư như: Lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư; doanh thu từ tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia…

+Các thay đổi vốn lưu động và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh:

-Các thay đổi trong kỳ báo cáo về các khoản mục hàng tồn kho, phải thu, phải trả từ hoạt động KD (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp);

-Các thay đổi của chi phí trả trước;

-Lãi tiền vay đã trả;

-Thuế TNDN đã nộp;

-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;

-Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh.

Phương pháp lập cụ thể:

* Cột “Năm nay”:

-“Lợi nhuận trước thuế”: Mã 01

Căn cứ vào chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế (Mã 50) trên báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu âm (lỗ) thì ghi âm (***)

-Điều chỉnh cho các khoản:

-“Khấu hao TSCĐ”: Mã 02

Căn cứ vào số khấu hao đã trích trong kỳ được tính vào chi phí SXKD trên bảng tính và phân bổ khấu hao và sổ kế toán các TK liên quan. Vì đây là khoản chi phí không phải bằng tiền đã làm giảm lợi nhuận trong kỳ nên chỉ tiêu này được cộng (+) vào “lợi nhuận trước thuế”

-“Các khoản dự phòng”: Mã 03

Căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư Cuối kỳ với Đầu kỳ của các TK dự phòng (129, 139, 159, 229) trong sổ cái:

+Nếu chênh lệch Cuối kỳ- Đầu kỳ > 0: thì ghi dương (được cộng vào lợi nhuận trước thuế, vì trong kỳ đã trích lập tính vào chi phí, là một khoản chi không phải bằng tiền đã làm giảm lợi nhuận nên cần phải cộng (+) vào Mã 01

+Nếu chênh lệch Cuối kỳ -Đầu kỳ < 0: thì ghi âm (***). (vì đây là trường hợp hoàn nhập làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận trong kỳ mà không phải là tăng khoản thu tiền)

-“Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện”: Mã 04

Căn cứ vào sổ chi tiết TK 515 chi tiết phần lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ báo cáo được ghi nhận vào doanh thu, chỉ tiêu này làm tăng lợi nhuận trong kỳ nhưng không tăng thu tiền nên được trừ (-) vào Mã 01 nên ghi âm (***), hoặc:

Căn cứ vào sổ chi tiết TK 635 chi tiết phần lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào chi phí, chỉ tiêu này được cộng (+) vào Mã 01 vì là khoản tăng chi phí, giảm lợi nhuận nhưng không phải chi tiền.

-“Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư”: Mã 05

Chỉ tiêu này phản ánh Lãi, Lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư gồm: lãi (lỗ) từ việc thanh lý TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn mà DN mua và nắm giữ vì mục đích đầu tư như (lãi (lỗ) bán bất động sản đầu tư; lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi (lỗ) từ việc mua và bán lại các công cụ nợ trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu; cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác. (không bao gồm lãi lỗ do mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại)

Căn cứ vào sổ chi tiết TK 515 chi tiết phần lãi từ hoạt động đầu tư, số liệu này được trừ (-) vào Mã 01 vì đã tính vào chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ đâù tư, ghi âm (***).

Căn cứ vào sổ chi tiết TK 635 chi tiết phần lỗ từ hoạt động đầu tư trong kỳ, số liệu này được cộng (+) vào Mã 01.

Chú ý: Nếu có cả lãi và lỗ thì lấy số liệu bù trừ để lập. (số thuần lãi trừ lỗ)

-“Chi phí lãi vay”: Mã 06

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo nhưng không phải khoản chi trả trực tiếp bằng tiền đã làm giảm lợi nhuận trong kỳ ( ví dụ: Nợ Tk 635/Có Tk 142, 242…)

Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635 chi tiết chi phí lãi vay hoặc chỉ tiêu “ chi phí lãi vay” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng kỳ. Số liệu này được công (+) vào Mã 01.

-“Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”: Mã 08

Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập, doanh thu, chi phí không trực tiếp bằng tiền. Chỉ tiêu này được tính căn cứ vào lợi nhuận trước thuế cộng các khoản điều chỉnh:

Mã 08=M01+M02+M03+M04+M05+M06. Nếu số liệu âm thìghi âm (***)

-“Tăng giảm các khoản phải thu”: Mã 09

Căn cứ vào chênh lệch số dư Cuối kỳ- Đầu kỳ của các TK phải thu và khoản tạm ứng có liên quan đến hoạt động kinh doanh (131, 136, 138, 133, 141, và cả khoản ứng trước cho người bán (chi tiết dư nợ Tk 331) ). Chỉ tiêu nàykhông bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính như: phải thu về lãi tiền cho vay, về cổ tức và lợi nhuận được chia, về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ > 0 thì số liệu ghi âm (***).

+Nếu số dư Cuôi kỳ – Đầu kỳ < 0 thì số liệu ghi dương, tức cộng vào chỉ tiêu Mã 08 bởi vì số tiền trong kỳ thu được từ các khoản phải thu tăng.

-“Tăng, giảm hàng tồn kho”: Mã 10

Căn cứ vào chênh lệch số dư cuối kỳ với đầu kỳ các TK hàng tồn kho trong sổ cái (151, 152, 153, 154, 155, 156, 157-không kể số dư Tk dự phòng)

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ > 0 thì số liệu ghi âm (***).(trừ khỏi Mã 08)

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ < 0 thì số liệu được cộng (+) vào Mã 08 .

-“Tăng, giảm các khoản phải trả”: Mã 11

Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các chênh lệch số dư Cuối kỳ với Đầu kỳ của các TK nợ phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ trong sổ cái: TK 331,131 chi tiết người mua ứng trước, 333 trừ thuế TNDN, 335, 336, 338. (không bao gồm các khoản phải trả về lãi vay, khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư (mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua bất động sản đầu tư, mua các công cụ nợ) và hoạt động tài chính (vay ngắn hạn, dài hạn, nợ dài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả?)

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ > 0 thì số liệu cộng (+) vào Mã 08.

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ < 0 thì số liệu ghi âm(***), tức trừ vào Mã 08

-“Tăng, giảm chi phí trả trước”: Mã 12

Căn cứ vào chênh lệch giữa số dư Cuối kỳ với Đầu kỳ các TK 142, 242

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ > 0 thì số liệu ghi âm (***).

+Nếu số dư Cuối kỳ – Đầu kỳ < 0 thì số liệu ghi dương, tức cộng (+) vào Mã 08 bởi vì trong kỳ đã có sự phân bổ tăng chi phí không phải chi bằng tiền làm giảm lợi nhuận trước thuế.

-“Tiền lãi vay đã trả”: Mã 13

Căn cứ vào sổ chi tiết chi tiền để trả các khoản lãi vay có đối chiếu với các TK 142, 242, 335, 3434 (chi tiết số phát sinh Nợ các TK này về số tiền lãi vay trả trước hoặc số tiền lãi vay phát sinh các và đã trả trong kỳ này), đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các Tk liên quan như: 635, 241 (chi tiết tiền lãi vay đã trả trong kỳ này được vốn hoá), 627 (chi tiết tiền lãi vay đã trả trong kỳ được tính vào chi phí sản xuất tài sản dở dang). Số liệu này được ghi âm (***).

-“Thuế thu nhập đã nộp”: Mã 14

Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Nợ trong kỳ TK 3334 đối chiếu với sổ chi tiết TK vốn bằng tiền về số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (kể cả cho số thuế còn nợ từ kỳ trước). Số liệu được ghi âm (***)

-“Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh”: Mã 15

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở trên như: thu tiền nhận ký quỹ, ký cược, tiền kinh phí, dự án, tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…Số liệu căn cứ vào sổ chi tiết thu tiền của các khoản có liên quan trong kỳ báo cáo và được cộng vào Mã 08.

-“Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh”: Mã 16

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi phát sinh trong kỳ từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở trên như: tiền đưa đi ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, nguồn kinh phí, dự án…

Số liệu này ghi âm (***).

-“Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”: Mã 20

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Mã 20 = M08 + …+ M16. Nếu số liệu âm thì ghi âm (***).

Các mã số từ Mã 21 đến Mã 70 được lập tương tự như phương pháp trực tiếp (Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính)

Cột “Năm trước”:

Căn cứ vào chỉ tiêu cột “Năm nay” của báo cáo cùng kỳ năm trước để chuyển số liệu tương ứng theo từng chỉ tiêu

Kết quả hình ảnh cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ


10.6.3. Cơ sở số liệu và phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính.

Ghi chú (*): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.

10.6. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (MẪU B09 – DN)

10.6.1. Tác dụng của thuyết minh báo cáo tài chính.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính DN dùng dể mo tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu DN xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính có tác dụng chủ yếu sau:

– Cung cấp số liệu, thông tin bổ sung cho các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như: doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu; giá vốn hàng bán; chi phí tài chính; chi phí SXKD theo yếu tố; thuế thu nhập DN phải nộp và lợi nhuận sau thuế để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

– Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được đặc điểm hoạt động của DN, các chính sách, các nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ thể lệ kế toán, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng

– Cung cấp số liệu, thông tin bổ sung cho các khoản mục trong BCĐKT để phân tích, đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn như: tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn; hàng tồn kho; thuế phải thu; tăng giảm TSCĐ, bất động sản đầu tư theo từng loại, nhóm; các khoản đầu tư tài chính; tình hình chi tiết tăng giảm các loại vốn chủ sở hữu, các quỹ, nợ phải trả từ đó giúp cho việc đánh giá, phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ cơ cấu vốn, tình hình khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

10.6.2. Nội dung- kết cấu của thuyết minh báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính gồm 8 nội dung chủ yếu sau:

– Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

– Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

– Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.

– Các chính sách kế toán áp dụng

– Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

– Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

– Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Những thông tin khác.

10.6.3.1. Cơ sở lập

Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là:

– Các sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết kỳ báo cáo cú liờn quan.

– Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước

– Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo, báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo.

– Căn cứ vào tình hình thực tế doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.

10.6.3.2. PHƯƠNG PHÁP CHUNG LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

 

– Khi lập báo cáo tài chính năm, DN phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Chuẩn mực số 2 “Trình bày báo cáo tài chính”.

– Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ, DN phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng qui định Chuẩn mực số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.

-Bản thuyết minh báo cáo tài chính của DN cần phải lập những nội dung sau:

+ Cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được lựa chọn và áp dụng đối với các giao dịch và sự kiện quan trọng.

+ Trình bày các thông tin trọng yếu chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác.

+ Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống. Mỗi khoản mục trong BCĐKT, Báo cáo kết quả, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn đến các thông tin liên quan trong bản thuyết minh báo cáo tài chính.

 

Kết cấu và nội dung Bản thuyết minh báo cáo tài chính

 

 

 

Đơn vị báo cáo:………………………. Mẫu số B 09 – DN
Địa chỉ:………………………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm ….(1)

 

I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1- Hình thức sở hữu vốn

2- Lĩnh vực kinh doanh

3- Ngành nghề kinh doanh

4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

 

II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày…./…./…. kết thúc vào ngày …./…./…).

2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

 

III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1- Chế độ kế toán áp dụng

2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

3- Hình thức kế toán áp dụng

 

IV- Các chính sách kế toán áp dụng

1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

– Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;

– Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:

– Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);

– Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

– Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;

– Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.

5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

– Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;

– Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

– Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;

– Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

– Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;

– Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;

7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

– Chi phí trả trước;

– Chi phí khác;

– Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;

– Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.

8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.

10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

– Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu.

– Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.

– Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

– Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

– Doanh thu bán hàng;

– Doanh thu cung cấp dịch vụ;

– Doanh thu hoạt động tài chính;

– Doanh thu hợp đồng xây dựng.

  1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
  2. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.

15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

 

V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

(Đơn vị tính:……)

01- Tiền Cuối năm Đầu năm
– Tiền mặt

– Tiền gửi ngân hàng

– Tiền đang chuyển

Cộng

02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

– Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

– Đầu tư ngắn hạn khác

– Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

 

Cuối năm

 

Đầu năm

 

Cộng
03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác Cuối năm Đầu năm
– Phải thu về cổ phần hoá

– Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

– Phải thu người lao động

– Phải thu khác

Cộng

 

04- Hàng tồn kho Cuối năm Đầu năm
– Hàng mua đang đi đường

– Nguyên liệu, vật liệu

– Công cụ, dụng cụ

– Chi phí SX, KD dở dang

– Thành phẩm

– Hàng hóa

– Hàng gửi đi bán

– Hàng hoá kho bảo thuế

– Hàng hoá bất động sản

Cộng giá gốc hàng tồn kho

 

* Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố

đảm bảo các khoản nợ phải trả:……….

* Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.……

* Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc

hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….

 

05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước Cuối năm Đầu năm
– Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa

– …………………

– Các khoản khác phải thu Nhà nước:

Cộng

06- Phải thu dài hạn nội bộ

– Cho vay dài hạn nội bộ

-…

– Phải thu dài hạn nội bộ khác

 

 

Cộng
07- Phải thu dài hạn khác Cuối năm Đầu năm
– Ký quỹ, ký cược dài hạn

– Các khoản tiền nhận uỷ thác

– Cho vay không có lãi

– Phải thu dài hạn khác

Cộng

 

08 – Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

 

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn  

TSCĐ hữu hình khác  

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số dư đầu năm
– Mua trong năm

– Đầu tư XDCB hoàn thành

– Tăng khác

– Chuyển sang bất động sản đầu tư

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
– Khấu hao trong năm

– Tăng khác

– Chuyển sang bất động sản đầu tư

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm
Giá trị còn lại của TSCĐ

hữu hình

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

– Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:

– Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

– Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:

– Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:

– Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

 

09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

 

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết

bị

Phương tiện vận tải, truyền

dẫn

 

TSCĐ hữu hình khác Tài sản cố định vô

hình

 

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Số dư đầu năm
– Thuê tài chính trong năm

– Mua lại TSCĐ thuê tài chính

– Tăng khác

– Trả lại TSCĐ thuê tài chính

– Giảm khác

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
– Khấu hao trong năm

– Mua lại TSCĐ thuê tài chính

– Tăng khác

– Trả lại TSCĐ thuê tài chính

– Giảm khác

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

 

 

 

 

(…)

 

(…)

Số dư cuối năm
Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính
– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

* Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

* Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

* Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

 

10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:

 

Khoản mục

Quyền

sử dụng đất

Quyền phát

hành

Bản quyền, bằng

sáng chế

 

TSCĐ vô hình khác Tổng cộng
Nguyên giá TSCĐ vô hình
Số dư đầu năm
– Mua trong năm

– Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

– Tăng do hợp nhất kinh doanh

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
– Khấu hao trong năm

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm
Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

 

* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Cuối năm Đầu năm
– Tổng số chi phí XDCB dở dang:
Trong đó (Những công trình lớn):

+ Công trình…………..

+ Công trình…………..

+…………………….…

 

 

12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:

 

Khoản mục

Số

đầu năm

Tăng

trong năm

Giảm

trong năm

Số

cuối năm

Nguyên giá bất động sản đầu tư
– Quyền sử dụng đất

– Nhà

– Nhà và quyền sử dụng đất

– Cơ sở hạ tầng

Giá trị hao mòn lũy kế
– Quyền sử dụng đất

– Nhà

– Nhà và quyền sử dụng đất

– Cơ sở hạ tầng

Giá trị còn lại của bất động sản

đầu tư

– Quyền sử dụng đất

– Nhà

– Nhà và quyền sử dụng đất

– Cơ sở hạ tầng

 

* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

-…………..

 

13- Đầu tư dài hạn khác:

– Đầu tư cổ phiếu

– Đầu tư trái phiếu

– Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu

– Cho vay dài hạn

– Đầu tư dài hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

Cộng
14- Chi phí trả trước dài hạn Cuối năm Đầu năm
– Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ
– Chi phí thành lập doanh nghiệp

– Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn

– Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

– …

Cộng
15- Vay và nợ ngắn hạn Cuối năm Đầu năm
– Vay ngắn hạn

– Nợ dài hạn đến hạn trả

 

 

 

Cộng
16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Cuối năm Đầu năm
– Thuế giá trị gia tăng

– Thuế tiêu thụ đặc biệt

– Thuế xuất, nhập khẩu

– Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế tài nguyên

– Thuế nhà đất và tiền thuê đất

– Các loại thuế khác

– Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Cộng
17- Chi phí phải trả Cuối năm Đầu năm
– Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

– Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh

– …

Cộng
18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Cuối năm Đầu năm
– Tài sản thừa chờ giải quyết

– Kinh phí công đoàn

– Bảo hiểm xã hội

– Bảo hiểm y tế

– Phải trả về cổ phần hoá

– Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

– Doanh thu chưa thực hiện

– Các khoản phải trả, phải nộp khác

Cộng

19- Phải trả dài hạn nội bộ Cuối năm Đầu năm
– Vay dài hạn nội bộ

-…

– Phải trả dài hạn nội bộ khác

Cộng

 

 

20- Vay và nợ dài hạn Cuối năm Đầu năm
a – Vay dài hạn

– Vay ngân hàng

– Vay đối tượng khác

– Trái phiếu phát hành

b – Nợ dài hạn

– Thuê tài chính

– Nợ dài hạn khác

 

 

 

 

Cộng

 

c- Các khoản nợ thuê tài chính

 

Năm nay Năm trước
Thời hạn Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính Trả tiền

lãi thuê

Trả nợ

gốc

Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính Trả tiền lãi thuê Trả nợ

gốc

Từ 1 năm trở xuống
Trên 1 năm đến 5 năm
Trên 5 năm

 

21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Cuối năm Đầu năm
– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng

– Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

đã được ghi nhận từ các năm trước

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 

b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Cuối năm Đầu năm
– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

– Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

 

 

 

 

22- Vốn chủ sở hữu

a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Vốn khác của chủ sở hữu Cổ phiếu quỹ Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch

tỷ giá

hối đoái

 

 

Nguồn vốn

đầu tư XDCB

 

 

Cộng

A 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Số dư đầu năm trước

– Tăng vốn trong

năm trước

– Lãi trong

năm trước

– Tăng khác

– Giảm vốn trong

năm trước

– Lỗ trong năm

trước

– Giảm khác

Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay
– Tăng vốn trong

năm nay

– Lãi trong năm nay

– Tăng khác

– Giảm vốn trong

năm nay

– Lỗ trong năm nay

– Giảm khác

Số dư cuối năm nay

 

b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu Cuối năm Đầu năm
– Vốn góp của Nhà nước

– Vốn góp của các đối tượng khác

– …

Cộng

 

* Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm

* Số lượng cổ phiếu quỹ:

 

c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận Năm nay Năm trước
– Vốn đầu tư của chủ sở hữu

+ Vốn góp đầu năm

+ Vốn góp tăng trong năm

+ Vốn góp giảm trong năm

+ Vốn góp cuối năm

– Cổ tức, lợi nhuận đã chia

d- Cổ tức

– Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:……………..

+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:………………

– Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:…….

 

đ- Cổ phiếu Cuối năm Đầu năm
– Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

– Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

+ Cổ phiếu phổ thông

+ Cổ phiếu ưu đãi

– Số lượng cổ phiếu được mua lại

+ Cổ phiếu phổ thông

+ Cổ phiếu ưu đãi

– Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

+ Cổ phiếu phổ thông

+ Cổ phiếu ưu đãi

 

* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành :…………………………

 

e- Các quỹ của doanh nghiệp:

– Quỹ đầu tư phát triển

– Quỹ dự phòng tài chính

– Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

 

* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

 

g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

23- Nguồn kinh phí Năm nay Năm trước
– Nguồn kinh phí được cấp trong năm
– Chi sự nghiệp (…) (…)
– Nguồn kinh phí còn lại cuối năm

 

24- Tài sản thuê ngoài Cuối năm Đầu năm
(1)- Giá trị tài sản thuê ngoài

– TSCĐ thuê ngoài

– Tài sản khác thuê ngoài

(2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn

– Từ 1 năm trở xuống

– Trên 1 năm đến 5 năm

– Trên 5 năm

 

 

 

 

 

 

VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính:………….)

Năm nay Năm trước
25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Trong đó:

– Doanh thu bán hàng

– Doanh thu cung cấp dịch vụ

 

 

– Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp)

+ Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỳ;

+ Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;

 

 

 

 

 

 

 

26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Trong đó:

– Chiết khấu thương mại

– Giảm giá hàng bán

– Hàng bán bị trả lại

– Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)

– Thuế tiêu thụ đặc biệt

– Thuế xuất khẩu

27- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Trong đó:

– Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa

– Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11) Năm nay Năm trước
– Giá vốn của hàng hóa đã bán

– Giá vốn của thành phẩm đã bán

– Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp

– Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của

BĐS đầu tư đã bán

– Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư

– Hao hụt, mất mát hàng tồn kho

– Các khoản chi phí vượt mức bình thường

– Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(…)

(…)

Cộng

 

29- Doanh thu ho¹t ®éng tµi chÝnh (Mã số 21) Năm nay Năm trước
– Lãi tiền gửi, tiền cho vay

– Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu

– Cổ tức, lợi nhuận được chia

– Lãi bán ngoại tệ

– Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

– Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

– L·i b¸n hµng tr¶ chËm

– Doanh thu ho¹t ®éng tµi chÝnh kh¸c

Céng

 

30- Chi phí tài chính (Mã số 22) Năm nay Năm trước
– Lãi tiền vay

– Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm

– Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

– Lỗ bán ngoại tệ

– Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

– Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

– Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

– Chi phí tài chính khác

Cộng

 

31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51) Năm nay Năm trước
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành
– Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay
– Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 

32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52) Năm nay Năm trước
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (…) (…)
– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng (…) (…)
– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả (…) (…)
– Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

 

33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố Năm nay Năm trước
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu

– Chi phí nhân công

– Chi phí khấu hao tài sản cố định

– Chi phí dịch vụ mua ngoài

– Chi phí khác bằng tiền

Cộng

 

VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Đơn vị tính:……………..)

34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển

tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

Năm nay Năm trước
a- Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:

– Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu:

– Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:

 

 

 

 

b- Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.

– Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

– Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

– Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý;

– Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c- Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

 

VIII- Những thông tin khác

1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ………………

2- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: ……………………………..

3-Thông tin về các bên liên quan: ……………………………………………………

4- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2):. ……………

5- Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): ………………………………………………………………………….

6- Thông tin về hoạt động liên tục: ……………………………………………………

7- Những thông tin khác. (3) ……………………………………………………………………………..

Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu.

(2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết.

(3) Doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính.

 

 

10.7. Báo cáo tài chính tổng hợp

 

10.7.1. Mục đích của Báo cáo tài chính tổng hợp

1- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị.

2- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị. Thông tin của báo cáo tài chính tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên, của các nhà đầu tư, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai và của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền,…

 

10.7.2- Phạm vi áp dụng

Kết thúc năm tài chính các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp để phản ánh tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của:

(1) Toàn bộ các đơn vị trong phạm vi quản lý của đơn vị cấp trên bao gồm đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới độc lập hoặc hạch toán trực thuộc; hoặc

(2) Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con.

Trong phÇn này các đối tượng (1) và (2) được gọi chung là đơn vị kế toán cấp trên.

 

10.7.3- Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính tổng hợp

1 – Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

– Bảng cân đối kế to¸n tæng hîp Mẫu số B 01 – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tæng hîp Mẫu số B 02 – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B 03 – DN
– Bản thuyết minh b¸o c¸o tài chÝnh tæng hîp Mẫu số B 09 – DN

 

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của toàn đơn vị, đơn vị kế toán cấp trên, Tổng công ty Nhà nước có thể quy định lập thêm các Báo cáo tài chính tổng hợp chi tiết khác.

2- Nội dung, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính tổng hợp được thực hiện theo quy định trong chuẩn mực số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.

Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết các đơn vị cấp trên có thể bổ sung chi tiết các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tổng hợp cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên; Nếu có sửa đổi phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp trước (Tổng hợp theo loại hình hoạt động: Sản xuất, kinh doanh; đầu tư XDCB hoặc sự nghiệp) sau đó mới lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa các loại hình hoạt động. Trong khi lập báo cáo tài chính tổng hợp giữa các đơn vị SXKD đã có thể phải thực hiện các quy định về hợp nhất báo cáo tài chính. Các đơn vị vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải tuân thủ cả các quy định về lập báo cáo tài chính tổng hợp và các quy định về lập báo cáo tài chính hợp nhất.

 

 

10.7.4- Trách nhiệm, thời hạn lập và nộp Báo cáo tài chính tổng hợp

10.7.4.1- Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp

Các đơn vị sau đây phải thực hiện lập Báo cáo tài chính tổng hợp đơn vị kế toán cấp trên ngoài Báo cáo tài chính riêng của đơn vị kế toán cấp trên:

– Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con;

– Đơn vị kế toán cấp trên khác: Là những đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc có lập báo cáo tài chính;

Đơn vị cấp trên phải lập, nộp và công khai báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Thông tư 23/TT/BTC ngµy 30/03/2005.

10.7.4.2- Thời hạn lập, nộp và công khai Báo cáo tài chính tổng hợp

– Báo cáo tài chính tổng hợp phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

– Báo cáo tài chính tổng hợp phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

10.7.4.3- Nơi nhận Báo cáo tài chính tổng hợp

 

Đối tượng lập

Báo cáo tài chính

tổng hợp

 

Thời

lập

báo

cáo

Nơi nhận báo cáo
Cơ quan đăng ký kinh doanh Cơ quan

tài chính

Cơ quan Thuế

 

quan Thống

1.Tæng c«ng ty nhà nước (thµnh lËp vµ ho¹t ®éng theo m« h×nh kh«ng cã c«ng ty con) Năm, Quý x

 

x x

 

x
2. Đơn vị kế toán cấp trên khác có đơn vị kế toán trực thuộc Năm x x x

 

x

 

10.7.5- Quy định cụ thể về Báo cáo tài chính tổng hợp

10.7.5.1- Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp

1- Đơn vị kế toán cấp trên khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải căn cứ vào các Báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị cấp trên quản lý.

2- Từng chỉ tiêu của từng Báo cáo tài chính tổng hợp được tính toán bằng cách tổng cộng chỉ tiêu tương ứng của tất cả các Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc.

3- Đơn vị kế toán cấp trên không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính tổng hợp các Báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc khác trong đơn vị.

Đối với đơn vị kế toán cấp trên có các quan hệ giao dịch về đầu tư vốn (cấp vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay hộ,…) cung cấp dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ… giữa đơn vị kế toán cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị kế toán trực thuộc với nhau thì phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng Báo cáo tài chính. Nguyên tắc và phương pháp giảm trừ được vận dụng các nguyên tắc và phương pháp qui định cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong Thông tư 23/TT-BTC ngày 30/3/2005.

 

4- Đối với các chỉ tiêu đặc biệt chỉ có ở một hoặc một số đơn vị trực thuộc cũng phải được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên.

5- Báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và qui định của các chuẩn mực kế toán khác.

6- Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán theo nguyên tắc nhất quán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ đơn vị.

– Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.

– Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp.

7- Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc sử dụng để lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm.

Báo cáo tài chính sử dụng để tổng hợp có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng thì các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích tổng hợp có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán cấp trên.

8- Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán trực thuộc được đưa vào Báo cáo tài chính tổng hợp kể từ ngày đơn vị là đơn vị thành viên trực thuộc của đơn vị kế toán cấp trên.

Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thành viên không còn chịu sự quản lý của đơn vị cấp trên không được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp.

10.7.5.2- Trình tự lập Báo cáo tài chính tổng hợp

(1) Kiểm tra Báo cáo tài chính của từng đơn vị kế toán trực thuộc, bảo đảm các báo cáo đã được lập theo đúng qui định của Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán như: Phải có đủ từng báo cáo tài chính; các báo cáo tài chính được lập cùng kỳ kế toán năm; chính sách kế toán để lập các báo cáo tài chính là thống nhất…Nếu cần điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh trước khi sử dụng để lập Báo cáo tài chính tổng hợp.

(2) Phân loại đơn vị kế toán trực thuộc theo từng loại hoạt động như: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; hoạt động đầu tư xây dựng và hoạt động sự nghiệp (nếu có). Từng loại hoạt động trên được lập báo cáo tài chính tổng hợp riêng.

(3) Đối với các chỉ tiêu phải giảm trừ thì lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và thực hiện tính toán tổng hợp trên chỉ tiêu đó.

(4) Lập Bảng tổng hợp báo cáo theo từng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính) từng chỉ tiêu của từng báo cáo.

(5) Căn cứ kết quả tổng hợp trên Bảng tổng hợp báo cáo để lập Báo cáo tài chính tổng hợp theo từng báo cáo.

10.8. BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

10.8.1- Quy định chung

Phần này quy định và hướng dẫn các yêu cầu chung về kết cấu, nội dung và nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ liên quan đến nội dung quy định trong Chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm 2 loại:

Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo dạng đầy đủ (Doanh nghiệp nhà nước phải lập báo cáo tài chính quý dạng đầy đủ) thì áp dụng Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, và một số quy định tại Chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.

Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo dạng tóm lược thì áp dụng Chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và hướng dẫn nội dung sau. Mẫu biểu và các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo mẫu biểu và các chỉ tiêu trong chế độ báo cáo tài chính năm ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính).

Doanh nghiệp nhà nước phải lập báo cáo tài chính quý dạng đầy đủ khi nộp BCTC cho các cơ quan quản lý nhà nước. Các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập BCTC quý dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược thì thực hiện theo phần hướng dẫn có liên quan của Thông tư này. Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo phần hướng dẫn có liên quan của Thông tư 20/TT-BTC ngày 20-3-2006 và các quy định khác theo pháp luật về thị trường chứng khoán; Công ty mẹ niêm yết trên thị trường chứng khoán thì lập BCTC quý của công ty mẹ và báo cáo tài chính tổng hợp quý của công ty mẹ và các công ty con. Từ báo cáo tài chính năm 2008 công ty mẹ phải lập BCTC quý hợp nhất.

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (đầy đủ, tóm lược);

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đầy đủ, tóm lược);

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đầy đủ, tóm lược);

+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là hàng quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

Báo cáo tài chính giữa niên độ phải lập đúng hình thức, nội dung, phương pháp và trình bày phải nhất quán giữa các kỳ kế toán, nếu có nội dung khác thì phải giải thích ở Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các nội dung trình bày trên mỗi báo cáo tài chính giữa niên độ tối thiểu phải bao gồm các đề mục và số cộng chi tiết được trình bày trong mỗi báo cáo tài chính năm gần nhất tương ứng, và Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ cũng phải tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.

Khi điều chỉnh báo cáo tài chính giữa niên độ doanh nghiệp phải áp dụng chính sách kế toán nhất quán cho một loại giao dịch cụ thể. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán vào giữa năm tài chính thì doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp hồi tố, tức là phải điều chỉnh lại báo cáo tài chính các quý trước.

Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính giữa niên độ cũng phải thực hiện công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

10.8.2- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ

10.8.2.1- Nội dung, kết cấu, Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán giữa niên độ

Việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định chung về lập và trình bày báo cáo tài chính, cũng như các nguyên tắc riêng đối với Bảng cân đối kế toán năm, được quy định trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành.

Ngoài ra khi lập báo cáo này, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định sau:

– Áp dụng các chính sách kế toán về ghi nhận và đánh giá tài sản, nợ phải trả tương tự như đối với Bảng cân đối kế toán năm;

– Nội dung tối thiểu cần trình bày trong Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) gồm các khoản mục tổng hợp, mà mỗi khoản mục này là tổng của các khoản mục chi tiết của Bảng cân đối kế toán năm gần nhất và các số liệu về các sự kiện, các hoạt động mới phát sinh từ cuối niên độ kế toán năm trước gần nhất đến cuối quý báo cáo này.

– Phải trình bày số liệu từ đầu niên độ đến hết ngày kết thúc mỗi quý báo cáo và số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất “Số đầu năm”.

(1). Kết cấu và nội dung Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đối với doanh nghiệp lập và trình bày Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ, thì hình thức và nội dung của báo cáo này phải phù hợp với quy định tại chế độ báo cáo tài chính hiện hành.

Số liệu phải trình bày trong báo cáo này gồm số liệu vào ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số liệu mang tính so sánh vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ gồm tất cả các khoản mục được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B 01-DN (Bảng cân đối kế toán) tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, nhưng cột số 4 “Số cuối năm” của mẫu này được thay thế bằng cột “Số cuối quý”, và có ký hiệu là Mẫu số B 01a-DN.

(2). Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược)

Căn cứ vào các nguyên tắc trình bày nêu trên, Bảng cân đối kế toán tóm lược hàng quý gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Chế độ kế toán Doanh nghiệp (Mẫu số B 01b-DN) ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

 

Phần Tài sản:

Các chỉ tiêu ở phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại ngày kết thúc kỳ kế toán quý theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

A: Tài sản ngắn hạn;

B: Tài sản dài hạn.

Phần Nguồn vốn:

Các chỉ tiêu ở phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn chia ra:

A: Nợ phải trả;

B: Vốn chủ sở hữu.

Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều phản ánh theo 4 cột: Mã số, Thuyết minh, Số cuối quý, Số đầu năm.

 

Đơn vị báo cáo:……………… Mẫu số B 01b– DN
Địa chỉ:…………………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng tóm lược)

Quý…năm …

Tại ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính:………….

 

TÀI SẢN

số

Thuyết minh Số

cuối quý

Số

đầu năm

1 2 3 4 5
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)  

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
IV. Hàng tồn kho 140
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
 

B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

 

200

I- Các khoản phải thu dài hạn 210
II. Tài sản cố định 220
III. Bất động sản đầu tư 240
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
V. Tài sản dài hạn khác 260
 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

 

270

 

NGUỒN VỐN

A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+ 330) 300
I. Nợ ngắn hạn 310
II. Nợ dài hạn 330
 

B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

 

400

I. Vốn chủ sở hữu 410
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
 

Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400)

 

440

 

Lập, ngày … tháng … năm…

Ngư­ời lập biểu Kế toán tr­ưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

10.8.2.2 .Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

 

(1). Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B-01a-DN)

– “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất.

– Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này dùng cho người đọc báo cáo tham chiếu số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

– Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý báo cáo được căn cứ vào số liệu của từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước.

– Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối quý” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Bảng cân đối kế toán năm (Mẫu số B01-DN).

 

(2). Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) (Mẫu số B01b-DN)

Mã số” ghi ở cột 2 và số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” và cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý báo cáo, được thực hiện như đã hướng dẫn đối với Bảng cân đối kế toán quý dạng đầy đủ (Mẫu số B01a-DN).

Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối quý” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý được căn cứ vào số liệu tại ngày kết thúc quý báo cáo, được hướng dẫn như sau:

 

 

Phần: TÀI SẢN

 

A-TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100)

Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị thuần các tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, giá trị thuần của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

 

I- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” (chi tiết không kỳ hạn), TK 113 “Tiền đang chuyển”, và chi tiết TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc…) có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn) hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo, bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo giữa niên độ. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn thoả mãn định nghĩa tương đương tiền tại ngày kết thúc quý báo cáo, đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”) và TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo sau khi trừ đi số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn“.

 

III- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu từ khách hàng (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại ngày kết thúc quý báo cáo, có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ tại ngày kết thúc quý báo cáo của các Tài khoản: TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 331 “Phải trả cho người bán”, TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”, TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”, và số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 338, 141, 144 theo từng đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi tiết, sau khi trừ chi tiết số dư Có của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” (Chi tiết dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng khó đòi) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

IV- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị thuần hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 151 “Hàng mua đang đi đường”, TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, TK 155 “Thành phẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 157 “Hàng gửi đi bán”, và TK 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”, sau khi trừ số dư Có Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo .

 

V- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước và tài sản ngắn hạn khác (số tiền tạm ứng cho người lao động thanh toán, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 133 “Thuế giá trị giá tăng được khấu trừ” và chi tiết số dư Nợ Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,” TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 141“Tạm ứng”, TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”, và TK 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

B- TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200)

Chỉ tiêu tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị thuần của các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn tại ngày kết thúc quý báo cáo gồm giá trị thuần các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác có đến ngày kết thúc quý báo cáo.

 

I- Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị thuần của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng (sau khi trừ dự phòng phải thu dài hạn khó đòi), phải thu nội bộ dài hạn (số vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, các khoản phải thu nội bộ dài hạn khác) và các khoản phải thu dài hạn khác (phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn) tại ngày kết thúc quý báo cáo, có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết phải thu dài hạn của các Tài khoản: Chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”, TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”, và các Tài khoản 138, 338, 244, sau khi trừ đi chi tiết số dư Có TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” (chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi của khách hàng) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

II- Tài sản cố định (Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang hiện có, tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”, TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”, TK 213 “Tài sản cố định vô hình”, sau khi trừ tổng số dư Có của các tài khoản phản ánh giá trị hao mòn: 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”, 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính”, 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và số dư Nợ của TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

III- Bất động sản đầu tư ( Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”, sau khi trừ số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị thuần các khoản đầu tư tài chính dài hạn hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo, như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát), đầu tư dài hạn khác…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 221 “Đầu tư vào công ty con”, TK 222 “Vốn góp liên doanh”, TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” và TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo, sau khi trừ số dư Có TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”.

V- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quỹ, kỹ cược dài hạn và tài sản dài hạn khác tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”, TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270)

Phản ánh tổng trị giá tài sản thuần hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.

 

Phần : NGUỒN VỐN

 

  • NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300 )

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330.

 

  • Nợ ngắn hạn (Mã số 310)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, các khoản vay ngắn hạn, và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn tại và các khoản phải trả, phải nộp khác tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của các khoản phải trả ngắn hạn của các Tài khoản: TK 311 “Vay ngắn hạn”, TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, TK 331 “Phải trả cho người bán”, TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, TK 334 “Phải trả người lao động”, TK 335 “Chi phí phải trả” ,TK 336 “Phải trả nội bộ”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác”, TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” và TK 351, TK 352 “ Dự phòng phải trả“ (chi tiết dự phòng phải trả ngắn hạn) trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan (TK 331, 131, 333, 334, 336, 335, 338, 351, 352, 138) và Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái các TK 311, 315, 337 tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

II- Nợ dài hạn (Mã số 330)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải trả dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán ban đầu trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh: Khoản phải trả cho người bán, phải trả dài hạn nội bộ, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả và các khoản phải trả dài hạn khác tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết các khoản phải trả dài hạn của các tài khoản: TK 331“Phải trả cho người bán”, TK 336 “Phải trả nội bộ”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”, TK 335 “Chi phí phải trả”, TK 343 “Trái phiếu phát hành”, TK 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn”, TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”, TK 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, và TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết các TK 331, 336, 338, 351, 352 và Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái các TK 341, 342, 343, 344, 347 tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp, nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp còn lại chưa chi và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

I-Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp, bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, vốn khác, cổ phiếu quỹ, chênh lêch đánh gía lại tài sản và chênh lêch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối và nguồn vốn đầu tư XDCB tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của Tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh”, TK 419 “Cổ phiếu quỹ”, TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”, TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”, TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính“, TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”, TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”, TK 441 “Nguồn vốn đầu tư XDCB“, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Trường hợp các tài khoản: TK 412, TK 413, TK 419, TK 421 có số dư Nợ thì số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

II- Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 420)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi, nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp để chi tiêu cho các hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ các khoản chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án) và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của Tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, Tài khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” sau khi trừ số dư Nợ Tài khoản 161 “Chi sự nghiệp”, số dư Có TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

 

Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 440)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản- Mã số 270” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn- Mã số 440”

 

10.8.3- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

 

10.8.3.1- Kết cấu

(1) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B02a-DN) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

Đối với doanh nghiệp lập và trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ), thì hình thức và nội dung của báo cáo này phải phù hợp với mẫu số B02a-DN.

Số liệu trình bày trong báo cáo này gồm số liệu luỹ kế từ đầu năm đến ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại, số liệu phát sinh của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại, số liệu mang tính so sánh luỹ kế từ đầu năm đến ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ tương ứng năm trước và số liệu mang tính so sánh phát sinh của kỳ kế toán giữa niên độ tương ứng năm trước.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ gồm tất cả các khoản mục sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B 02-DN ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, nhưng cột số 4 “Năm nay” của mẫu này được chia ra thành hai cột nhỏ là cột 4 “Quý này năm nay” và cột 5 “Quý này năm trước”; và cột 5 “Năm trước” của mẫu này được chia ra thành 2 cột nhỏ là cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này năm nay” và cột 7 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này năm trước”, và có ký hiệu là Mẫu số B02a-DN.

 

(2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) (Mẫu số B02b-DN) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu và được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B 02b-DN.

 

Đơn vị báo cáo: …………….. Mẫu số B 02b – DN
Địa chỉ:……………………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

 

10.8.3.2- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

 

(1). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B02a-DN)

– Số liệu ghi vào cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” của báo cáo quý này được lập căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Quý này” của báo cáo quý này cộng với số liệu cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” của báo cáo này quý trước. Kết quả tìm được ghi vào cột 6 của báo cáo này quý này theo từng chỉ tiêu phù hợp. Riêng đối với Quý I số liệu ghi vào cột 6 bằng số liệu ghi vào cột 4.

– Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 (“Quý này” Năm nay) của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm – Mẫu số B02-DN.

– Số liệu ghi vào cột 7 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm trước” của báo cáo quý này được lập căn cứ vào số liệu ghi ở cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” của báo cáo quý này năm trước theo từng chỉ tiêu phù hợp. Khi lập lần đầu báo cáo này, số liệu trên báo cáo năm trước không có thì để trống cột số liệu này.

– Số liệu ghi vào cột 5 “Quý này/ Năm trước” của báo cáo quý này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Quý này/ Năm nay” của báo cáo quý này năm trước theo từng chỉ tiêu phù hợp.

(2). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) (Mẫu số B02b-DN)

 

Số liệu ghi vào cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/Năm nay”, cột 7 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/Năm trước”, và cột 5 “Quý này/Năm trước” của báo cáo này được thực hiện như đã hướng dẫn đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ).

Số liệu ghi vào cột 4 “Quý này/ Năm nay” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý được căn cứ vào số liệu từ đầu quý đến ngày kết thúc quý báo cáo, được hướng dẫn như sau:

Hình ảnh có liên quan

1- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ trong quý báo cáo của doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong quý báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.

 

2- Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác trong quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” và số phát sinh bên Nợ Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có TK 911 trong quý báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.

 

3- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong quý báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong quý báo cáo.

Số liệu phản ánh vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số phát sinh bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” đối ứng với bên Nợ các TK 511, 512, 515, 711 so với số phát sinh bên Nợ TK 911 đối ứng với bên Có của các TK 632, 635, 641, 642, 811 trong quý báo cáo.

 

4- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định bằng “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” trừ (-) “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.

 

10.8.4- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

 

10.8.4.1- Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

– Các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theo quy định đối với lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm quy định trong chế độ báo cáo tài chính hiện hành.

– Các doanh nghiệp thuộc đối tượng lập báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược) thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) theo Mẫu số B03b-DN.

– Thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) là thông tin luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, cùng với số liệu mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán giữa niên độ trước liền kề.

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) chỉ yêu cầu trình bày đề mục và số cộng chi tiết của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm, do vậy, cách tính các chỉ tiêu chi tiết được áp dụng như cách tính các chỉ tiêu trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm.

 

10.8.4.2- Cơ sở lập

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ được căn cứ vào:

– Bảng cân đối kế toán kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ;

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ;

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược kỳ này năm trước;

– Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của kỳ báo cáo.

 

10.8.4.3- Nội dung và kết cấu

 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) được lập theo mẫu biểu quy định trong chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) được lập theo Mẫu số B03b-DN quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và áp dụng cho cả hai trường hợp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp gián tiếp.

 

10.8.4.4- Phương pháp lập

a/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ):

-Số liệu ghi vào cột 5 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm trước” được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” của báo cáo này cùng kỳ năm trước ở từng chỉ tiêu phù hợp.

– Số liệu ghi vào cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” được lập theo qui định đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm, nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành.

 

b/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược):

– Số liệu ghi vào cột 5 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm trước” được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” của báo cáo này cùng kỳ năm trước ở từng chỉ tiêu phù hợp.

– Số liệu ghi vào cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm nay” được lập cho từng chỉ tiêu như sau:

 

(1) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

– Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp thì luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

Nội dung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập theo phương pháp trực tiếp thực hiện như quy định đối với việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm (theo phương pháp trực tiếp), nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành theo từng chỉ tiêu để tính ra số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh.

– Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp gián tiếp thì luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

Nội dung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập theo phương pháp gián tiếp được thực hiện như qui định đối với việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm (theo phương pháp gián tiếp), nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành theo từng chỉ tiêu: lợi nhuận trước thuế; khấu hao TSCĐ; các khoản dự phòng; Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện; Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư; Chi phí lãi để tính ra lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh.

(2) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Các luồng tiền vào, các luồng ra trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra của hoạt động đầu tư theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

– Nội dung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiền từ hoạt động đầu tư được thực hiện như quy định đối với việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm, nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành theo từng chỉ tiêu để tính ra số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư.

(3) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Các luồng tiền vào và luồng tiền ra trong kỳ của hoạt động tài chính được tổng hợp trực tiếp từ các luồng tiền thu vào, chi ra từ hoạt động tài chính theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

Nội dung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiền từ hoạt động tài chính được thực hiện như quy định đối với việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm, nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành theo từng chỉ tiêu để tính ra số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính.

(4) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính (Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40).

 

(5) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Phản ánh số dư của tiền và tương đương tiền đầu năm báo cáo. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền cuối kỳ” của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước.

 

(6) Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

Phản ánh tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo giữa niên độ.

(7) Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Phản ánh số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu tiền và tương đương tiền đầu kỳ cộng (+) chỉ tiêu lưu chuyển thuần trong kỳ và điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ.

 

Kết quả hình ảnh cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ

10.8.5- Lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B09a-DN) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

10.8.5- Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán giữa niên độ mà các báo cáo tài chính tóm lược khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.

 

10.8.5- Nguyên tắc lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

– Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc theo Mẫu số 09a-DN (dưới đây).

– Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác.

– Phần trình bày về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán, các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi chính sách kế toán trong các kỳ kế toán giữa niên độ phải trình bày rõ ràng lý do và những ảnh hưởng của sự thay đổi đó.

– Ngoài các nội dung quy định này, doanh nghiệp có thể trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc các nội dung khác nếu doanh nghiệp cho là trọng yếu và hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính.

10.8.5.1- Cơ sở lập

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc được lập căn cứ vào:

– Các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ;

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ;

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc quý trước.

10.8.5.2- Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

(1)- Nội dung Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc phải phản ánh những thông tin dưới đây:

– Các sự kiện và hoạt động mới so với báo cáo tài chính quý trước, năm trước gần nhất.

– Việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và việc lập báo cáo tài chính năm trước là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và thuyết minh sự ảnh hưởng của những thay đổi này.

– Thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc là các thông tin mang tính trọng yếu và chưa được trình bày trong các kỳ báo cáo tài chính giữa niên độ trước. Các thông tin này phải trình bày trên cơ sở luỹ kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ hiện tại.

– Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu để có thể hiểu được về kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại.

– Doanh nghiệp không cần trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc các sự kiện hoặc giao dịch không trọng yếu, trừ khi cho là cần thiết.

 

(2)- Phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:

– Các phần I, II, III của Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc được lập tương tự như Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm quy định trong chế độ báo cáo tài chính hiện hành.

– Phần IV – Các chính sách kế toán áp dụng.

Doanh nghiệp phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.

– Phần V- Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ

+ Doanh nghiệp lựa chọn thông tin trọng yếu cần trình bày bằng lời hoặc bằng số liệu.

+ Nếu có thuyết minh bằng số liệu cho các khoản mục đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán tóm lược, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm lược, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược thì cần phải đánh dấu dẫn từ các báo cáo đó tới Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

 

Đối với doanh nghiệp lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ có thể lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm (Mẫu số B09-DN) quy định trong chế độ báo cáo tài chính hiện hành.

 

 

 

 

Đơn vị: …………………………. Mẫu số B 09a – DN
Địa chỉ: ………………………… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

Quý … năm …

  1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
  2. Hình thức sở hữu vốn.
  3. Lĩnh vực kinh doanh.
  4. Ngành nghề kinh doanh.
  5. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
  6. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
  7. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/… kết thúc vào ngày …/…/…).
  8. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

  1. Chế độ kế toán áp dụng.
  2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
  3. Hình thức kế toán áp dụng.
  4. Các chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.

  1. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ
  2. Giải thích về tính thời vụ hoặc tính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ.
  3. Trình bày tính chất và giá trị của các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là yếu tố không bình thường do tính chất, quy mô hoặc tác động của chúng.
  4. Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu và giá trị luỹ kế tính đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ, cũng như phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán trên của niên độ trước gần nhất.
  5. Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước của niên độ kế toán hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại.
  6. Trình bày việc phát hành, mua lại và hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.
  7. Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi cổ phần) của cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi (áp dụng cho công ty cổ phần).
  8. Trình bày doanh thu và kết quả kinh doanh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý dựa trên cơ sở phân chia của báo cáo bộ phận (Áp dụng cho công ty niêm yết).
  9. Trình bày những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phản ánh trong báo cáo tài chính giữa niên độ đó.
  10. Trình bày những thay đổi trong các khoản nợ tiềm tàng hoặc tài sản tiềm tàng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất.
  11. Các thông tin khác.
Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

10.9.BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT.

10.9.1.Quy định chung về báo cáo tài chính hợp nhất.

10.9.1.1.Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được bao hàm bởi thuật ngữ “báo cáo tài chính” được quy định trong chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”. Do đó, việc lập báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con theo quy định.

Tập đoàn bao gồm công ty mẹ và các công ty con.

Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con.

Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ).

Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.

Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với các công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty con (Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác). trong trường hợp quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con thì quyền kiểm soát của Công ty mẹ được xác định tương ứng với quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con.

Trong trường hợp quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ dịch vụ công ty con thông qua một công ty con khác, quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định bằng tổng cộng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp và ở công ty con đầu tư gián tiếp qua công ty con khác.

*Trong trường hợp đặc biệt xác định rõ quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát, quyền kiểm soát được thực hiện cả khi công ty mẹ giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại Công ty con nếu:

+Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;

+Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận.

+Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn nếu đa số các thành viên của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.

+Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc các cấp quản lý tương đương.

Theo đó, cần thiết phải xác định được phần lợi ích kinh tế của công ty mẹ đối với công ty con. Trường hợp công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì tỷ lệ lợi ích của công ty ở công ty con bằng tỷ lệ quyền kiểm soát tại công ty con đó. Trường hợp công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác thì tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ được xác định:

Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư gián tiếp = Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư trực tiếp x Tỷ lệ lợi ích tại công ty con đầu tư gián tiếp

Ví dụ :

1.Công ty A đầu tư vốn vào công ty B 60%, trường hợp này công ty B là công ty con, quyền kiểm soát của Công ty A (Công ty mẹ) = tỷ lệ lợi ích của Công ty A ở công ty B = 60%.

2.Công ty M đầu tư trực tiếp vào công ty N 55%; công ty N đầu tư vốn trực tiếp vào công ty T 51%. Ở đây công ty M đầu tư gián tiếp vào công ty T qua công ty con N, công ty M kiểm soát với công ty N; Công ty N lại kiểm soát công ty T, cho nên Công ty M cũng kiểm soát công ty T và do đó Công ty T là công ty con đầu tư gián tiếp của Công ty M với:

+ Quyền kiểm soát của Công ty M đối với Công ty T = 51%.

+ Tỷ lệ (%) lợi ích của Công ty mẹ M ở Công ty con T = 55% x 51% = 28,05%.
  1. Công ty L đầu tư vốn trực tiếp vào Công ty A 70%; và đầu tư trực tiếp vào Công ty M 35%; Công ty A đầu tư trực tiếp vào Công ty M là 20%.
+ Quyền kiểm soát của công ty L tại Công ty M = 35% + 20% = 55%(>50%)

Do đó công ty M là công ty con của Công ty L

+ Tỷ lệ (%) lợi ích của Công ty L ở Công ty con M = 35% + (70% x 20%) = 49%

 

Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất là :

– Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay công ty con trong tập đoàn.

– Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai cho các đối tượng sử dụng thông tin của tập đoàn.

10.9.1.2.Phạm vi áp dụng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất

* Tại thời điểm lập báo cáo, các tập đoàn hoặc tổng công ty Nhà nước phải lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Đối với tập đoàn: Tất cả các tập đoàn bao gồm công ty mẹ và các công ty con đều phải lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Tổng công ty Nhà nước:

+ Tổng công ty Nhà nước phải lập báo cáo tài chính hợp nhất là các tổng công ty thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con.

+ Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con thì không lập báo cáo tài chính hợp nhất, chỉ phải lập báo cáo tài chính tổng hợp.

*Tất cả các công ty mẹ phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp: công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ (100%) hoặc gần như toàn bộ (>90% quyền biểu quyết) và nếu các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì không phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận việc công ty mẹ không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất bằng 1 trong 2 hình thức:

– Xác nhận trực tiếp; hoặc:

– Xác nhận gián tiếp (Công ty mẹ thông báo cho các cổ đông thiểu số thông qua trên báo chí,… và không có sự phản đối nào từ phía các cổ đông thiểu số thì coi như các cổ đông thiểu số đã chấp thuận).

Xu hướng chung sẽ thực hiện theo hình thức xác nhận gián tiếp.

* Công ty con được loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi :

– Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc :

– Hoạt động của Công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

Công ty con được mua cho mục đích bán trong tương lai gần, ví dụ mua Công ty X vào ngày 30/11/2002 và sẽ bán lại trong vòng 12 tháng, nên ngày 31/12/2002 khi lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn sẽ loại trừ công ty X khỏi báo cáo tài chính hợp nhất và trình bày như một khoản đầu tư tài chính thông thường. Nếu đến 31/12/2003 vẫn chưa bán được công ty X (Quá 12 tháng) thì tại 31/12/2003 không được loại trừ Công ty X khỏi báo cáo tài chính hợp nhất, đồng thời phải hồi tố hợp nhất công ty X vào BCTC hợp nhất lập ngày 31/12/2002 ở số liệu so sánh do điều này được xem như sai sót thuộc năm trước phải điều chỉnh “hồi tố”… cho nên công ty mẹ không muốn hợp nhất một công ty con nào đó thì phải gần như chắc chắn có thể bán được công ty con đó trong vòng 12 tháng.

Đối với công ty con hoạt động bị hạn chế, cụ thể là gặp khó khăn trong phân chia lợi tức cho công ty mẹ, điều này có nghĩa là về thực chất công ty mẹ không kiểm soát được công ty con, nên không hợp nhất công ty này vào BCTC hợp nhất.

*Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con số hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn, nếu cần bổ sung thêm thông tin thì tập đoàn lập “báo cáo bộ phận” theo chuẩn mực số 28.

10.9.1.3.Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất. Thời hạn lập, nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất.

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

– Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Mẫu số B01- DN/HN

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất- Mẫu số B02- DN/HN

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất- Mẫu số B03- DN/HN

– Bản thuyết minh BCTC HN – Mẫu số B04- DN/HN

Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập vào cuối năm tài chính và nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm tài chính.

Báo cáo tài chính hợp nhất phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm tài chính.

Nơi nhận báo cáo tài chính hợp nhất

Đối tượng lập BCTC hợp nhất Thời hạn lập báo cáo Nơi nhận báo cáo
Cơ quan tài chính CQ thành lập DN Cơ quan thuế Cơ quan thống kê
1.Tổng công ty N2 (Thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con) Năm

Quý

X X X
2.Tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài Năm X X X
3.Tập đoàn khác. Năm X X X

 

Công ty mẹ khi nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất phải nộp và công khai cả báo cáo tài chính của các công ty con.

10.9.2. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

10.9.3.Trình tự hợp nhất báo cáo tài chính

10.9.3.1.Trình tự chung

– Khi hợp nhất báo cáo tài chính, báo cáo tài chính công ty mẹ và báo cáo tài chính công ty con được hợp nhất theo từng khoản mục theo cách cộng các khoản tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí, trừ những khoản mục cần phải điều chỉnh thì sau khi điều chỉnh mới tiến hành cộng.

+ Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ (quy định tại chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”, chuẩn mực này cũng quy định phương pháp kế toán khoản lợi thế thương mại phát sinh);

 

+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con bị hợp nhất trong kỳ báo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn để tính lãi, hoặc lỗ thuần có thể được xác định cho những đối tượng sở hữu công ty mẹ;

+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con bị hợp nhất được xác định và trình bày trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.

+Các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty con phải trả khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Phát sinh nội dung này trong quá trình hợp nhất báo cáo cáo tài chính đối với những công ty mẹ không sở hữu 100% công ty con, trong khi đó khi hợp nhất lại hợp nhất toàn bộ

+Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

+ Khi các báo cáo tài chính được sử dụng để hợp nhất được lập cho các kỳ kết

thúc tại các ngày khác nhau, phải thực hiện điều chỉnh cho những giao dịch quan trọng hay những sự kiện quan trọng xảy ra trong kỳ giữa ngày lập các báo cáo đó và ngày lập báo cáo tài chính của công ty mẹ. Trong bất kỳ trường hợp nào, sự khác biệt về ngày kết thúc kỳ kế toán không được vượt quá 3 tháng.

+Báo cáo tài chính hợp nhất được lập phải áp dụng chính sách kế toán mộcách

thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnhtương tự.

Nếu không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất trong khi hợp nhất

báo cáo tài chính, công ty mẹ phải giải trình vấn đề này cùng với các khoản mục đã

được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong báo cáo tài chính hợp

nhất.

10.9.3.2.Trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty mẹ và các bảng cân đối kế toán của Công ty con:

-Đối với những khoản mục của bảng cân đối không phải điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Các khoản mục chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến bảng cân đối kế toán hợp nhất gồm:

– Khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con.

– Lợi ích của cổ đông thiểu số.

– Các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn.

– Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh.

(1)Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con.

Về nguyên tắc giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ hợp nhất.

Vấn đề căn bản ở đây là tại thời điểm công ty mẹ đầu tư vào công ty con có thể đầu tư dưới dạng “hợp nhất kinh doanh”, khi đó phải xác định giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả có thể xác định được cua bên mua, như vậy khoản đầu tư vào công ty con là giá phí khoản đầu tư tương ứng với 3 thành phần tại thời điểm hợp nhất kinh doanh là:

– Giá trị ghi sổ của tài sản thuần bằng (Tổng tài sản- Nợ phải trả) của bên bị mua.

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần.

– Lợi thế thương mại.

Trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, khoản này được trình bày trên chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” theo giá phí của khoản doanh thu; còn trên báo cáo tài chính riêng của công ty con (bên bị mua) vẫn phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu theo giá trị ghi sổ của tài sản thuần. Lập BCTC hợp nhất tại thời điểm hợp nhất kinh doanh phải phản ánh giá trị tài sản thuần của bên bị mua theo giá trị hợp lý và phản ánh lợi thế thương mại, cho nên hàng loạt các chỉ tiêu phải điều chỉnh khi hợp nhất.

(1a1) Điều chỉnh phần ghi theo giá ghi sổ của tài sản ròng

Ghi giảm khoản mục “vốn chủ sở hữu”.

Ghi giảm khoản mục “Đầu tư vào công ty con”

(“Vốn chủ sở hữu” bao gồm : “Vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối….).

(1a2)Điều chỉnh chênh lệch giữa giá trị hợp lý với giá trị ghi sổ của tài sản ròng :

+ Nếu chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ:

Ghi tăng khoản mục liên quan (hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình….).

Ghi giảm khoản mục “đầu tư vào công ty con”.

+ Nếu chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ:

Ghi tăng khoản mục “đầu tư vào công ty con”

Ghi giảm vào khoản mục liên quan (hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình…).

(1a3)Phần chênh lệch còn lại giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp đồng của tài sản thuần là lợi thế thương mại:

+Nếu lợi thế thương mại dương:

Ghi tăng khoản mục “lợi thế thương mại”.

Ghi giảm khoản mục “đầu tư vào công ty con”

+ Nếu lợi thế thương mại âm:

Ghi tăng khoản mục “đầu tư vào công ty con”

Ghi giảm khoản mục “lợi nhuận chưa phân phối”.

(Tại thời điểm hợp nhất đơn vị chỉ lập bảng cân đối kế toán hợp nhất).

Ví dụ HN 1: Công ty T đầu tư vào công ty L dưới hình thức mua 60% cổ phiếu thường vào ngày 31/12/N với giá mua là 376.200 triệu đồng.

Tại thời điểm mua, giá trị ghi sổ của tài sản ròng công ty L tương ứng vốn chủ sở hữu là 500.000 (triệu đồng).

(Trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu 350.000 triệu đồng, lợi nhuận chưa phân phối: 150.000 triệu đồng).

Tại thời điểm mua, phần lớn tài sản và nợ phải trả của công ty L có giá trị ghi sổ ngang bằng với giá trị hợp lý, trừ một số khoản mục:

– Hàng tồn kho: Giá trị ghi sổ 10.000 triệu đồng.

Giá trị hợp lý: 12.000 triệu đồng.

– Tài sản cố định hữu hình:

+ Giá trị ghi sổ: 430.000 triệu đồng.

+ Giá trị hợp lý: 520.000 triệu đồng.

Như vậy báo cáo tài chính hợp nhất khi hợp nhất kinh doanh sẽ thực hiện các bút toán điều chỉnh:

(1a1)Ghi giảm “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”: 210.000 trđ (= 350.000 x 60%)

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối”: 90.000 trđ (=150.000 x 60%)

Ghi giảm “Đầu tư vào công ty con”: 300.000 trđ (=500.000 x 60%)

(1a2)Ghi tăng “Hàng tồn kho”: 1.200 trđ (=2.000 x 60%)

Ghi tăng “TSCĐ hữu hình”: 54.000 trđ (= 90.000 x 60%)

Ghi giảm “Đầu tư vào công ty con”: 55.200 trđ.

(1a3)Lợi thế thương mại = 376.200- (300.000 – 55.200) = 21.000 (trđ).

Ghi tăng khoản mục “Lợi thế thương mại”: 2.100 trđ

Ghi giảm khoản mục “đầu tư vào công ty con” 21.000 trđ.

Qua 3 bút toán hợp nhất trên đã loại trừ được giá trị ghi sổ khoản “đầu tư vào công ty con” khỏi bảng cân đối kế toán hợp nhất khi hợp nhất kinh doanh.

Vào cuối các năm tài chính tiếp theo, lập báo cáo tài chính hợp nhất theo nội dung của chuẩn mực kế toán số 25, khi loại trừ giá trị ghi sổ khoản “đầu tư vào công ty con” khỏi báo cáo tài chính hợp nhất tương tự

Đồng thời phản ánh điều chỉnh phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư (trình bày ở các nội dung sau).

(2) Điều chỉnh để xác định lợi ích của cổ đông thiểu số.

Lợi ích của cổ đông thiểu số là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con.

Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất trên bảng cân đối kế toán hợp nhất được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt “lợi ích của cổ đông thiểu số” tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.

(2a).Giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số tai ngày hợp nhất, kinh doanh ban đầu xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số vốn chủ sở hữu của công ty con. Thông thường lợi ích của cổ đông thiểu số được xác định theo một trong hai phương pháp:

+ Xác định trên cơ sở giá trị ghi sổ của tài sản thuần; hoặc:

+ Xác định trên cơ sở giá trị hợp lý của tài sản thuần của đơn vị bị mua.

Xu hướng chung sẽ áp dụng theo phương pháp xác định trên cơ sở giá trị hợp lý của tài sản thuần.

(2a1). Nếu xác định trên giá trị ghi sổ, phản ánh phần giá trị ghi sổ của tài sản thuần tương ứng tỷ lệ góp vốn của cổ đông thiểu số:

Ghi giảm khoản mục “vốn chủ sở hữu”.

Ghi tăng khoản mục “lợi ích của cổ đông thiểu số”.

(2a2) Nếu xác định trên giá trị hợp lý:

Ghi giảm khoản mục “vốn chủ sở hữu”

Ghi tăng (hoặc giảm) khoản liên quan (hàng tồn kho, TSCĐ…)

Ghi tăng khoản mục “lợi ích cổ đông thiểu số”.

Theo tài liệu ví dụ: HN1: vào ngày 31/12/N

(2a1)Xác định trên giá trị ghi sổ:

Ghi giảm “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”: 140.000 trđ (=350.000 x 40%)

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối”: 60.000 trđ (=350.000 x 40%)

Ghi tăng “Lợi ích của cổ đông thiểu số”: 200.000 trđ (= 500.000 x 40%)

(2a2) Nếu xác định trên giá trị hợp lý:

Ghi giảm “vốn đầu tư của chủ sở hữu”: 140.000 trđ

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối” : 60.000trđ

Ghi tăng “Hàng tồn kho” : 800 trđ (= 2000 x 40%)

Ghi tăng “TSCĐ hữu hình”: 36.000 trđ (= 90.000 x 40%)

Ghi tăng “Lợi ích của cổ đông thiểu số”: 236.800 trđ.

2b) Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh, vào cuối mỗi năm tài chính khi lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh:

Ghi giảm khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”

Ghi giảm khoản mục: “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm khoản mục “Quỹ dự phòng tài chính”

Ghi tăng khoản mục : “Lợi ích của cổ đông thiểu số”.

(Nếu (2a) phản ánh theo gía trị hợp lý, cần phải điều chỉnh phần chênh lệch giá trị hợp lý với giá trị ghi sổ tương ứng với tỷ lệ vốn góp của cổ đông thiểu số vào công ty con).

– Trường hợp ở công ty con có khoản lỗ tích luỹ (lợi nhuận chưa phân phối ghi âm trong phần vốn chủ sở hữu) thì khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của các công ty con hợp nhất.

Ghi giảm khoản mục “lợi ích của cổ đông thiểu số”.

Ghi tăng khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối”.

Phần ghi giảm này tối đa cũng chỉ tương ứng với phần giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong vốn đầu tư của chủ sở hữu, không được tạo ra giá trị âm của khoản mục “lợi ích của cổ đông thiểu số” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chẳng hạn phần vốn của cổ đông thiểu số trong “vốn của chủ sở hữu” là 20.000 triệu đồng, khoản lỗ tích luỹ tương ứng với tỷ lệ góp vốn của cổ đông thiểu số là: 25.000 trđ thì trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất:

Ghi giảm khoản “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”: 20.000 trđ

Ghi tăng khoản “lợi ịch của cổ đông thiểu số”: 20.000 trđ

Và Ghi giảm “Lợi ích của cổ đông thiểu số”: 20.000trđ

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối: 20.000trđ

Khi đó khoản “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất có giá trị bằng (0), và phần vượt trội đương nhiên trừ vào vốn của cổ đông đa số (=5.000 trđ), vào những năm sau phát lãi sẽ hoàn lại dần phần vượt trội đó.

(3)Điều chỉnh số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong cùng tập đoàn.

Ví dụ HN2: Công ty mẹ T bán hàng hoá cho công ty con L, giá vốn là 80.000.000 đồng, giá bán nội bộ 100.000.000 đồng. Đồng thời điểm lập cuối năm tài chính công ty L bán cho công ty X ngoài tập đoàn được 50% số hàng hóa trên với giá bán: 60.000.000 đồng, công ty L đã thanh toán cho công ty T bằng tiền mặt: 60.000.000 đồng.

Nghiệp vụ này đã được phản ánh tại:

– Công ty T:

+ Nợ TK 632: 80.000.000

Có TK 156: 80.000.000

+ Nợ TK 131/136: 100.000.000

Có TK 511/512: 100.000.000

+ Nợ TK 111: 60.000.000

Có TK 131/136 (Công ty L): 60.000.000

– Công ty L:

+ Nợ TK 156: 100.000.000

Có TK 331/336 (Công ty T) : 100.000.000

+ Nợ TK 632: 50.000.000

Có TK 156 : 50.000.000

+ Nợ TK 111: 60.000.000

Có TK 511 : 60.000.000

+ Nợ TK 331/336 (Công ty T): 60.000.000

Có TK 111 : 60.000.000

*Khi lập báo cáo hợp nhất, số dư tài khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa công ty T và công ty L là: 100.000.000- 60.000.000 = 40.000.000 bút toán điều chỉnh.

Ghi giảm khoản “Phải thu (nội bộ)” : 40.000.000

Ghi giảm khoản “Phải trả (nội bộ)”: 40.000.000

(4).Điều chỉnh các khoản lãi, lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Các khoản lãi, lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như hàng hóa tồn kho, TSCĐ, lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp phải được loại trừ.

-Trường hợp lãi:

+Dối với bán hàng hóa:

Ghi giảm: “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm “Hàng tồn kho”

+Đối với bán tài sản cố định:

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm khoản mục “hao mòn TSCĐ”.

Ghi giảm khoản “TSCĐ hữu hình hoặc TSCĐ vô hình”

-Trường hợp lỗ:

+Đối với bán hàng hóa:

Ghi tăng khoản “hàng tồn kho”

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”

+Đối với bán tài sản cố định:

Ghi tăng khoản “TSCĐ hữu hình, hoặc TSCĐ vô hình”.

Ghi tăng khoản “Hao mòn TSCĐ”

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”

Theo tài liệu của ví dụ HN2, lãi nội bộ ghi nhận tại công ty T là 100.000.000- 80.000.000 = 20.000.000 đồng, song đến thời điểm cuối năm tài chính vẫn còn 50% với giá trị 50.000.000 đồng số hàng hóa đó nằm trong khi của công ty L, nên số lãi nội bộ chưa thực hiện là:

20.000.000 x 50% = 10.000.000

Bút toán điều chỉnh sẽ là:

Ghi giảm khoản “hàng tồn kho” : 10.000.000

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối”: 10.000.000

(5)Thực hiện các bút toán ghi nhạn vốn góp liên kết, liên doanh của tập đoàn theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.

Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 07 và 08, các khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh được phản ánh trên báo cáo tài chính riêng theo phương pháp giá gốc, phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Phương pháp vốn chủ sở hữu: Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tư.

Phương pháp giá gốc: Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của nhà đầu tư được phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư.

5a) Điều chỉnh phần lợi nhuận hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công liên kết và các khoản điều chỉnh khác từ sau ngày đầu tư đến cuối năm trước liền kề vào bảng cân đối kế toán hợp nhất năm nay.

– Nếu lãi: Ghi tăng khoản “đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

Ghi tăng khản mục “Lợi nhuận chưa phân phối”.

– Nếu lỗ:

Ghi giảm khoản mục “lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”

– Điều chỉnh chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản (nếu có); chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

Ghi tăng khoản “chênh lệch do đánh giá lại tài sản”; hoặc “chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

– Điều chỉnh chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản (nếu có):

Ghi giảm khoản “đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”

Ghi giảm khoản “chênh lệch do đánh giá lại tài sản”; hoặc “chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

5b) Xác định và ghi nhận phần lợi nhuận hoặc lỗ trong năm báo cáo của nhà đầu tư trong công ty liên kết, liên doanh theo phương pháp vốn chủ.

Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty liên doanh, liên kết và các tài liệu khác có liên quan để xác định.

 

Khoản điều chỉnh từ lãi, lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên kết, liên doanh = Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh trong kỳ ± Phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ TSCĐ, hàng hóa ± Phân bổ lợi thế thương mại Cổ tức, lợi nhuận được chia

 

Trong đó:

– Phân bổ phần chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ: trừ đi.

– Phân bổ phần chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ cộng vào.

– Phân bổ lợi thế thương mại dương: trừ đi

– Phân bổ lợi thế thương mại âm: cộng vào

Việc xác định phần lợi nhuận hoặc lỗ trong năm báo cáo của nhà đầu tư trong công ty liên kết, liên doanh theo phương pháp vốn chủ được thực hiện trên sổ:

Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết(Liên doanh)

Năm tài chính…………..

 

Chứng từ  

Giá trị

Các khoản được điều chỉnh tăng (giảm) giá trị ghi sổ

của khoản đầu tư

 

Giá trị

 

 

 

Số hiệu

 

 

 

Ngày tháng

 

 

 

Diễn giải

ghi sổ khoản đầu tư vào

công ty liên kết(LD)

đầu kỳ

 

Khoản điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết(LD) trong kỳ

 

Khoản điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên kết(LD) được lập khác ngày

 

Khoản điều chỉnh do nhà đầu tư và công ty liên kết (LD)không áp dụng thống nhất chính sách kế toán

Phần điều chỉnh tăng (giảm) khoản đầu tư theo thay đổi của vốn chủ sở hữu của công ty liên kết(LD) nhưng không được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty liên kết Ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên kết(LD) cuối kỳ
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Công ty Liên kết (LD)A

Công ty Liên kết(LD) B

.…………..

 

 

 

 

Sổ theo dõi phân bổ

các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết (Liªn doanh

 

 

STT

 

Nội dung phân bổ

Tổng số chênh lệch Thời gian khấu hao (phân bổ)  

Năm

 

Năm

 

Năm

 

……

1 Công ty liên kết (LD)A

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ

– Lợi thế thương mại (lợi thế thương mại âm)

Cộng số phân bổ hàng năm
2 Công ty liên kết(LD) B

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ

– Lợi thế thương mại (lợi thế thương mại âm)

Cộng số phân bổ hàng năm
3 Công ty liên kết (LD)C

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ

– Lợi thế thương mại (lợi thế thương mại âm)

Cộng số phân bổ hàng năm

 

Bảng xác định phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết(LD)

Công ty liên kết(LD)…….

Năm tài chính ………

STT Nội dung điều chỉnh Năm nay Năm trước
1 Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết (LD)trong kỳ
2 Phân bổ chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ TSCĐ
3 Phân bổ lợi thế thương mại (lợi thế thương mại âm)
4 Cổ tức, lợi nhuận được chia
5 Cộng các khoản điều chỉnh

 

Số liệu tính toán được kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh:

Ghi tăng (hoặc giảm) khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh.

Ghi tăng (hoặc giảm) khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”.

Đồng thời ghi tăng (hoặc giảm) khoản “Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh” trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

Ví dụ HN3: Tài liệu như ví dụ HN1, bổ sung một số thông tin:

Công ty B đầu tư vốn vào Công ty C 80%, đồng thời cũng công ty T đầu tư vào công ty L tỷ lệ 40% với giá mua 250.800 triệu đồng vào ngày 31/12/N.

Năm N + 1 Công ty L công bố tổng lợi nhuận trong năm N +1 là 50.000.000 triệu đồng, chia cổ tức 40%.

Ta có:

Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào Công ty liên kết

Đơn vị: Triệu đồng.

Nội dung phân bổ Tổng số chênh lệch Thời gian khấu hao (phân bổ) N+1 N+2 N+3 …..
Chênh lệch giá trị…. TSCĐ 36.000 10 năm 3.600 3.600 3.600
Chênh lệch giá trị… HTK 800 1 năm 800
Lợi thế thương mại 14.000 20 năm 700 700 700
Tổng số phân bổ hàng năm 5.100 4.300 4.300

Bảng xác định phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết

(Công ty liên kết L)

Năm N + 1 Đơn vị: triệu đồng

STT Nội dung điều chỉnh Năm nay Năm trước
1 Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết 20.000
2 Phân bổ giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ (4.400)
3 Phân bổ lợi thế thương mại (700)
4 Cổ tức được chia (8.000)
Cộng các khoản điều chỉnh 6.900

 

Trong đó:

(*) Xác định = 50.000 x 40% = 20.000

(**) Xác định = (50.000 x 40%) x 40% = 8.000

Bút toán điều chỉnh được thực hiện:

– Trên bảng cân đối kế toán hợp nhất ngày 31/12/N + 1:

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty con” : 6.900

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”: 6.900

– Trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất:

Ghi tăng khoản “Phần lợi nhuận hoặc lỗ trng công ty liên kết, liên doanh”: 6.900.

(5c)Khi vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, liên doanh thay đổi nhưng chưa được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ như các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, nhà đầu tư phải điều chỉnh giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh tương ứng vớ phần sở hữu của mình trong vốn chủ sở hữu của Công ty liên kết sau ngày đầu tư.

– Nếu vốn chủ sở hữu công ty liên kết, liên doanh tăng do đánh giá lại tài sản hoặc do chênh lệch tỷ giá hối đoái, điều chỉnh :

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

Ghi tăng khoản “Chênh lệch do đánh giá lại tài sản”

Ghi tăng khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

– Nếu vốn chủ sở hữu của Công ty liên kết, liên doanh tăng do đánh giá lại tài sản hoặc do chênh lệch tỷ giá hối đoái, điều chỉnh:

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

Ghi tăng khoản “Chênh lệch do đánh giá lại tài sản”.

Ghi tăng khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

-Nếu vốn chủ sở hữu của Công ty liên kết, liên doanh giảm do đánh giá lại tài sản hoặc chênh lệch tỷ giá hối đoái (các TK 412 và TK 413 có số dư nợ), điều chỉnh:

Ghi giảm khoản “Chênh lệch do đánh giá lại tài sản”.

Ghi giảm khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”

Ghi giảm khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”

(5d). Điều chỉnh giá trị khoản đầu tư do sử dụng báo cáo tài chính của công ty liên kết, liên doanh không được lập cùng ngày với báo cáo tài chính của nhà đầu tư.

– Trường hợp các giao dịch trọng yếu dẫn đến làm tăng phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết, liên doanh; điều chỉnh:

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”.

– Trường hợp các giao dịch trọng yếu dẫn đến làm giảm phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết, điều chỉnh:

Ghi giảm khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm khoản “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

– Đồng thời phần lợi nhuận hoặc lỗ này phải được ghi vào khoản mục “Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh” trên báo cáo kinh doanh hợp nhất.

– Trường hợp không xác định được ảnh hưởng của những sự kiện vào giao dịch trọng yếu, nhà đầu tư phải trinh bày lý do và các diễn giải khác trong thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

(5e) Điều chỉnh giá trị khoản đầu tư do nhà đầu tư và công ty liên kết, liên doanh sử dụng các chính sách kế toán khác nhau .

+ Nếu sự khác biệt trong việc áp dụng chính sách kế toán dẫn đến tăng lợi nhuận thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong công ty liên kết, ghi:

Tăng khoản mục “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”

Tăng khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối”.

 

+ Nếu sự khỏc biệt trong việc áp dụng chính sách kế toán dẫn đến giảm lợi nhuận thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong công ty liên kết, ghi:

Giảm khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối”

Giảm khoản mục “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.

 

Đồng thời phần tăng, giảm lợi nhuận này phải được phản ánh vào khoản mục “Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

*Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B 01 – DN/HN)

(1)- Bổ sung chỉ tiêu V “Lợi thế thương mại”- Mó số 260 trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Thay đổi mục V “Tài sản dài hạn khác” – Mó số 260 thành mục VI “Tài sản dài hạn khỏc” – Mó số 270

(2)- Bổ sung mục C “Lợi ích của cổ đông thiểu số” – Mó số 500 trong phần “Nguồn vốn” để phản ánh giá trị của lợi ích của cổ đông thiểu số.

 

10.9.3.3.Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

* Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập trờn cơ sở hợp nhất cỏc Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty mẹ và của cỏc cỏc cụng ty con trong tập đoàn theo từng khoản mục bằng cỏch cộng cỏc khoản mục tương đương về doanh thu, thu nhập khỏc, giỏ vốn hàng bỏn, lợi nhuận gộp về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ, chi phớ tài chớnh,… theo nguyờn tắc:

– Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;

– Đối với những khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc lập và trỡnh bày Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất thỡ phải thực hiện cỏc điều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục và trỡnh bày trờn Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

* Cỏc chỉ tiờu chủ yếu phải điều chỉnh liờn quan đến hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm:

– Doanh thu, giỏ vốn hàng bỏn, lói lỗ nội bộ tập đoàn;

– Lói lỗ nội bộ chưa thực sự phỏt sinh;

– Lợi ớch của cổ đụng thiểu số;

– Chờnh lệch thanh lý cụng ty con;

– Thuế thu nhập doanh nghiệp.

(1).Các khoản doanh thu, giá vốn hàng hóa nội bộ tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ:

Ghi giảm khoản mục “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phần doanh thu nội bộ.

Ghi giảm khoản mục “Giá vốn hàng bán”: Phần giá vốn nội bộ.

(2) Khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch, nội bộ phải được loại trừ hoàn toàn trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thu hồi được; điều chỉnh:

Ghi tăng (giảm) khoản mục “tổng lợi nhuận kế toán” và “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Tài liệu ví dụ HN2:

Ghi giảm “DTBH và CCDV”: 50.000.000 (= 100.000.000 x 50%)

Ghi giảm “Giá vốn hàng bán”: 40.000.000 (= 80.000.000 x 50%)

Ghi giảm “tổng lợi nhuận kế toán”: 10.000.000 (Lãi nội bộ chưa thực hiện).

Ghi giảm tổng lợi nhuận kế toán: 10.000.000 (Lãi nội bộ chưa thực hiện)

Ghi giảm “Lợi nhuận sau thuế TNDN”: 10.000.000

(3) Điều chỉnh phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản doanh thu vào công ty con.

(3a) Trường hợp chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ khoản mục “Hàng tồn kho” phát sinh khi hợp nhất kinh doanh:

-Nếu chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ:

Ghi giảm: “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm: “Đầu tư vào công ty con”

Đồng thời:

Ghi tăng khoản “giá vốn hàng bán”

Ghi giảm khoản “Tổng lợi nhuận kế toán” (và “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp”).

– Nếu chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ:

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty con”

Ghi tăng khoản “Tổng lợi nhuận trước thuế”

(3b)Phân bổ chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản cố định:

– Nếu giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ:

+ Phần chênh lệch ghi:

Ghi tăng khoản “TSCĐ hữu hình” hoặc “TSCĐ vô hình”

Ghi giảm khoản “Đầu tư vào công ty con”

+ Phân bổ chênh lệch : Tỳ theo thời gian khu hao để điều chỉnh khấu hao phần chênh lệch từng kỳ:

Ghi giảm khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi tăng khoản “Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ…”

Đồng thời:

Ghi tăng khoản “Chi phí”

Ghi giảm khoản “Tổng lợi nhuận trước thuế”

– Nếu giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ:

+ Phần chênh lệch :

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty con”.

Ghi giảm khoản : “TSCĐ hữu hình” hoặc “TSCĐ vô hình”.

+ Phân bổ (khấu hao) phần chênh lệch:

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi giảm khoản “Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ”

Đồng thời:

Ghi giảm khoản “Chi phí”

Ghi tăng khoản “Tổng lợi nhuận trước thuế”.

(3c)Lợi thế thương mại.

– Nếu lợi thế thương mại dương.

Ghi tăng khoản “Lợi thế thương mại”

Ghi giảm khoản “Đầu tư vào công ty con”

Khi phân bổ lợi thế thương mại: Phân bổ theo khoản thời gian xác định:

Ghi giảm khoản “lợi nhuận chưa phân phối”.

Ghi tăng khoản “Giá trị hao mòn luỹ kế lợi thế thương mại”

Đồng thời:

Ghi tăng khoản “Chi phí”.

Ghi giảm khoản “Tổng lợi nhuận trước thuế”.

– Nếu lợi thế thương mại âm: Ghi vào thu nhập toàn bộ phần lợi thế thương mại âm:

Ghi tăng khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”

Ghi tăng khoản “Đầu tư vào công ty con”

Đồng thời

Ghi tăng khoản “Doanh thu”

Ghi tăng khoản “Tổng lợi nhuận kế toán”.

 

Trở lại số liệu ví dụ HN1, có sổ theo dõi các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty con L.

Đơn vị: Triệu đồng

STT Nội dung phân bổ Tổng số chênh lệch Thời gian khâu hao (Phân bổ) Năm N + 1 Năm N + 2 Năm N + 3 ….
Hàng tồn kho 1.200 1 năm 1.200
TSCĐ hữu hình 54.000 10 năm 5.400 5.000 5.400
Lợi thế thương mại 21.000 20 năm 1.050 1.050 1.050
Tổng số phân bổ 76.200 7.650 6.450 6.450

 

Lập báo cáo tài chính hợp nhất ngày 31/12/N+1, có các bút toán điều chỉnh:

Ghi giảm khoản: “Vốn đầu tư chủ sở hữu”: 210.000 trđ

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối”: 90.000 trđ

Ghi giảm “Doanh thu vào công ty con”: 300.000 trd

+ Chênh lệch giữa giá phí mua khoản đầu tư và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty L khi hợp nhất:

Ghi giảm “Lợi nhuận chưa phân phối”: 1.200 trđ

Ghi tăng “TSCĐ hữu hình”: 54.000 trđ

Ghi tăng “Lợi thế thương mại”: 21.000 trđ

Ghi giảm “Đầu tư vào công ty con”: 76.200 trđ

Đồng thời ghi:

Tăng khoản “Giá vốn hàng bán”: 1.200 trđ.

Giảm khoản “Lợi nhuận kế toán”: 1.200 trđ

+Phân bổ chênh lệch:

Ghi giảm khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”: 6.450 trđ

Ghi tăng khoản “Hao mòn luỹ kế TSCĐ hữu hình”: 5.400 trđ

Ghi tăng khoản “Hao mòn luỹ kế lợi thế thương mại”: 1.050 trđ

Đồng thời:

Ghi tăng khoản “Chi phí” : 6.450 trđ

Ghi giảm khoản “Tổng lợi nhuận kế toán”: 6.450 trđ

Tuy nhiên, trong xu hướng tới đây có thể chỉ phản ánh khoản lợi thế thương mại” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, từng kỳ đánh giá lại, không thực hiện khấu hao đối với khoản lợi thế thương mại.

(4) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con tham gia hợp nhất trong kỳ báo cáo phải được loại trừ trước khi hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con để xác định lợi nhuận (lãi, hoặc lỗ thuần) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của những đối tượng sở hữu công ty mẹ.

Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” của các công ty con

Tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số”

(5) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con được hợp nhất được trình bày ở một khoản mục riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

 

Tăng khoản mục – Lợi ích của cổ đông thiểu số

Giảm khoản mục – Lợi nhuận sau thuế TNDN.

 

* Trường hợp số lỗ kinh doanh thuộc về cổ đông thiểu số trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty mẹ và của các công ty con lớn hơn phần vốn góp của các cổ đông thiểu số tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất chỉ tính, phân bổ và trình bày theo số lỗ phân bổ tối đa bằng số vốn góp của cổ đông thiểu số trong chỉ tiêu riêng biệt về phần lợi ích của cổ đông thiểu số của Bảng cân đối kế toán trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó.

Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ.

 

 

(6) Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con. Để đảm bảo tính so sánh được của báo cáo tài chính giữa các niên độ cần giải trình thông tin bổ sung trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo cáo và kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước.

 

(7) Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi (loại được ưu đãi về cổ tức) và có cổ tức luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi luỹ kế chưa thanh toán của công ty con phải trả cho dù cổ tức đó đã được công bố hay chưa.

 

(8) Các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty con phải nộp khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

* Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B02 –DN/HN)

 

(1)- Bổ sung chỉ tiêu 14 “Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh” –Mã số 50

Thay đổi số thứ tự và mã số của các chỉ tiêu sau:

15- Tổng lợi nhuận kế toán – Mã số 60

16- Thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 61

17- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 70 (70 = 60 – 61)

(2) Bổ sung các chỉ tiêu:

17.1- Lợi ích của cổ đông thiểu số

17.2- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ

 

10.9.3.4.Tr×nh tù lËp b¸o c¸o l­u chuyÓn tiÒn tÖ hîp nhÊt

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này.

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con phải trên cơ sở thống nhất toàn bộ về phương pháp lập (phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp).

 

ViÖc ghi nhËn c¸c bót to¸n hîp nhÊt ®­îc thÓ hiÖn trªn sæ kÕ to¸n hîp nhÊt

Để ghi nhận các thông tin, số liệu chi tiết liên quan đến hợp nhất Báo cáo tài chính có thể mở các sổ kế toán chi tiết, như: Sổ theo dõi tình hình mua, sáp nhập doanh nghiệp; Sổ theo dõi đầu tư vào công ty liên kết; Sổ theo dõi đầu tư vào công ty liên doanh,… Các mẫu sổ này được mở ra theo yêu cầu theo dõi thông tin số liệu của đơn vị.

10.9.3.5 ThuyÕt minh b¸o c¸o tµi chÝnh hîp nhÊt

Bổ sung các thông tin phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

(1) Bổ sung vào sau phần I “Đặc điểm hoạt động của tập đoàn” các thông tin cần trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”, chuẩn mực số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” và chuẩn mực số 08 “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh”, bao gồm:

1- Tổng số các công ty con

+ Số lượng các công ty con được hợp nhất

+ Số lượng các công ty con không được hợp nhất. Giải thích rõ lý do và tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty mẹ của nó đã lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.

2- Danh sách các công ty con quan trọng được hợp nhất

– Công ty A:

. Tên công ty:

. Địa chỉ:

. Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ:

. Quyền biểu quyết của công ty mẹ:

– Công ty B:

. Tên công ty:

. Địa chỉ:

. Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ:

. Quyền biểu quyết của công ty mẹ:

………

3- Các công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất. Giải thích rõ lý do

4- Danh sách các công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

– Công ty liên kết A

+ Địa chỉ trụ sở chính

+ Tỷ lệ phần sở hữu

+ Tỷ lệ quyền biểu quyết

– Công ty liên kết B

+ Địa chỉ trụ sở chính

+ Tỷ lệ phần sở hữu

+ Tỷ lệ quyền biểu quyết

– Công ty liên kết C

+ ………………..

+ ………………..

5- Danh sách các công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

 

6- Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát quan trọng được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

 

– Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát A:

+ Địa chỉ trụ sở chính

+ Tỷ lệ phần sở hữu

+ Tỷ lệ quyền biểu quyết

– Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát B:

+ Địa chỉ trụ sở chính

+ Tỷ lệ phần sở hữu

+ Tỷ lệ quyền biểu quyết

– Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát C:

……………………………………………

 

7- Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

 

8-Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của tập đoàn trong năm báo cáo

Trên thực tế vận dụng chuẩn mực kế toán về báo cáo tài chính hợp nhất để lập báo cáo tài chính của tập đoàn, các bút toán hợp nhất điều chỉnh số liệu ngoài cách điều chỉnh tăng, giảm trực tiếp vào các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của tập đoàn theo thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính như đã trình bày ở trên; ở nhiều nước trên thế giới thực hiện điều chỉnh số liệu bằng bút toán hợp nhất theo phương pháp tài khoản.

Phương pháp điều chỉnh số liệu ngoài cách điều chỉnh tăng, giảm trực tiếp vào các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của tập đoàn theo thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính bộc lộ những nhược điểm cơ bản:

+ Theo thông tư 23/2005/TT-BTC Việt nam thì các báo cáo tài chính được lập một cách riêng rẽ và độc lập.

+Không thể hiện quan hệ đối ứng

+Tổng số tăng không bằng tổng số giảm nên gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu về điều chỉnh và bù trừ khi có sai sót xẩy ra trong qua trình hợp nhất

 

  • Ó cã thÓ xem xÐt, vËn dông vµ tham kh¶o chóng t«i nªu mét vÝ dô lËp b¸o c¸o tµi chÝnh hîp nhÊt thùc hiÖn theo c¶ 2 c¸ch (trường hợp phần lợi ích của cổ đông thiểu số xác định theo giá trị ghi sổ)

VÝ dô HN 4:

  1. Mô hình tập đoàn

 

  • Công ty P sở hữu 80% cổ phiếu thông thường của công ty S nên công ty S là công ty con của công ty P.
  • Công ty P sở hữu (3.600/18.000)x100% = 20% công ty A nên công ty A là công ty liên kết của công ty P.
Công ty P

 

 

 

 

 

 

80% 20%

 

 

 

 

 

 

Sơ đồ 1-mô hình tập đoàn trong ví dụ

 

 

II.SỐ LIỆU:

 

A . Tài liệu liên quan đến khoản đầu tư vào công ty S

 

  1. Giả sử rằng công ty P mua 80% cổ phiếu thông thường từ phía cổ đông của công ty S vào ngày 31/12/N với giá mua là 310.000 bằng tiền mặt. Tại lúc mua, bảng cân đối kế toán của công ty P và công ty S như sau (công ty P vẫn chưa phản ánh nghiệp vụ mua cổ phiếu của công ty S vào BCĐKT).

 

Khoản mục Công ty P Công ty S
A Tài sản
. Tiền mặt 380,000 50,000
Phải thu khách hàng 75,000 50,000
Hàng tồn kho 100,000 60,000
Tài sản cố định hữu hình 400,000 300,000
Quyền sử dụng đất 175,000 40,000

Tổng tài sản

1,130,000 500,000
B Công nợ và vốn chủ sở hữu
Phải trả người bán 100,000 100,000
Các khoản phải trả khác 200,000 100,000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500,000 200,000
Lãi chưa phân phối 330,000 100,000
Tổng công nợ và vốn chủ sở hữu 1,130,000 500,000

 

  1. Tại lúc mua, toàn bộ giá ghi sổ của tài sản và công nợ của công ty S ngang bằng với giá hợp lý, trừ một số khoản mục sau đây.

 

Chỉ tiêu Giá ghi sổ Giá hợp lý Chênh lệch giá hợp Phần 80% của
lý và giá ghi sổ công ty P
a b b-a (b-a) x 80%
Hàng tồn kho 60.000 65.000 5.000 4.000
Nhà cửa và máy móc 300.000 360.000 60.000 48.000

Quyền sử dụng đất

40.000 50.000 10.000 8.000
 Tổng cộng 400.000 475.000 75.000 60.000
  1. Thông tin thu thập liên quan về công ty P và S cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N+1 như sau:

 

  1. Tình hình vốn chủ sở hữu, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận như sau

 

Công ty P Công ty S
Cổ phiếu phổ thông 1/1/N+1 500.000 200.000
Lợi nhuận chưa phân phối 1/1/N+1 300.000 100.000
Trong năm N+1
 Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty P 140.000
(chưa tính đến cổ tức được chia từ công ty con S và công ty liên kết A)
Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty S 50.000
Cổ tức đã phân phối trong năm 60.000 30.000

 

  1. Tình hình bán hàng nội bộ

 

Trong kỳ, công ty P bán cho công ty S một số lượng hàng hóa với giá bán là 36.000, giá vốn hàng bán là 30.000. Trong kỳ, công ty S bán được 5/6 số hàng đã mua từ công ty P ra bên ngoài tập đoàn với tổng giá bán là 50.000. Cuối niên độ kế toán năm N+1, công ty S còn 1/6 số hàng mua từ công ty P chưa bán được ra bên ngoài và chưa thanh toán số tiền hàng mua cho công ty P.

 

  1. Bảng cân đối thử của công ty P và S cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N+1 (xem ở bảng số 8 –phần lời giải).

 

B . Tài liệu liên quan đến khoản đầu tư vào công ty liên kết A

 

  1. Vào 31/12/N, công ty P mua 3.600 cổ phiếu từ phía cổ đông trong số 18.000 cổ phiếu đang lưu hành của công ty A với chi phí mua là 30.000 bằng tiền mặt (công ty P chưa phản ánh nghiệp vụ kinh tế này vào BCĐKT ở trang1). Công ty P có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến chính sách tài chính và hoạt động của công ty A. Vào lúc mua, bảng cân đối kế toán của công ty A như sau (trang sau):
A. Tài sản

Số tiền

Tiền mặt 10.000
Hàng tồn kho 40.000
Tài sản cố định hữu hình 50.000
Quyền sử dụng đất 15.000
Tổng tài sản 115.000
B. Công nợ và vốn chủ sở hữu
Phải trả người bán 15.000
Vốn đầu của chủ sở hữu 100.000
Tổng công nợ và vốn chủ sở hữu 115.000

 

  1. Tại lúc mua, toàn bộ giá ghi sổ của tài sản và công nợ của công ty A ngang bằng nhau, trừ một số khoản mục sau đây:

 

 

Khoản mục Giá ghi sổ Giá hợp lý Chênh lệch 20% của công ty P
a b b-a (b-a) x 20%
Hàng tồn kho 40.000 40.500 500 100
Thiết bị 30.000 70.000 50.000 4.000
Quyền sử dụng đất 15.000 16.500 1.500 300
105.000 127.000 22.000 4.400

  1. Vào 31/12/N+1, công ty A báo cáo khoản lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong năm như sau:
Chỉ tiêu Số tiền
Lãi sau thuế 11.000
Cổ tức phân phối bằng tiền mặt 5.000

 

III. LẬP BÁO CÁO TCHN THEO THÔNG TƯ SỐ 23/2005/TT-BTC

.

A.Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất tại lúc mua

  1. Xác định các chỉ tiêu liên quan đến ghi sổ

a1. Xác định số chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ của tài sản ròng công ty S, xác định lợi thế thương mại và lợi ích của cổ đông thiểu số

 

Đầu tư vào công ty S 310.000
Giá ghi sổ tài sản ròng của công ty S
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 200.000
Lãi chưa phân phối 100.000
300.000
Tỷ lệ sở hữu của P x 80% (240.000)
Phần chênh lệch giá vốn đầu tư và giá ghi sổ tài sản ròng của S thuộc P 70.000
Phần chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của S thuộc P (60.000)
Lợi thế thương mại 10.000
Lợi ích cổ đông thiểu số (300.000 x 20%)*** 60.000

Bảng số 1

*** Nếu phần lợi ích cổ đông được xác định căn cứ vào giá hợp lý thì phần lợi ích cổ đông thiểu số sẽ là {(300.000 x 20%) + 15.000} = 60.000 + 15.000 = 75.000

 

a2. Đối với khoản đầu tư vào công ty A, lúc mua chỉ ghi sổ theo giá vốn mua

 

  1. Bút toán đã ghi sổ của công ty P và bút toán điều chỉnh khi lập bảng cân đối kế toán hợp nhất

b1. Bút toán đã ghi sổ trên sổ sách kế toán của công ty P

 

(b11) Nợ TK 221 Đầu tư vào công ty con S 310.000
Có TK 111 Tiền mặt 310.000
(ghi sổ số tiền đầu tư vào công ty S của công ty P)

 

(b12) Nợ TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000
Có TK 111 Tiền mặt 30.000
(ghi sổ số tiền đầu tư vào công ty liên kết A)

 

b2. Bút toán điều chỉnh và hợp nhất

 

(1) Giảm khoản mục – Vốn đầu tư của hủ sở hữu (200.000 x 80%) 160.000
Giảm khoản mục – Lãi chưa phân phối ngày 31/12/2000 (100.000 x 80%) 80.000
Giảm khoản mục – Đầu tư vào công ty con S 240.000
(bù trừ một phần giá vốn đầu tư vào công ty con S và phần vốn chủ sở hữu của S thuộc P theo giá ghi sổ)
(2) Ghi tăng khoản mục – Hàng tồn kho 4.000
Ghi tăng khoản mục – Quyền sử dụng đất 8.000
Ghi tăng khoản mục – Tài sản cố định hữu hình 48.000
Ghi tăng khoản mục – Lợi thế thương mại 10.000
Ghi giảm khoản mục – Vốn đầu tư vào công ty con S 70.000
(điều chỉnh số còn lại giữa giá vốn đầu tư sau bút toán điều chỉnh (1) và chênh lệch giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của S thuộc P, phản ánh số lợi thế thương mại phát sinh)
(3) Ghi giảm khoản mục – Vốn đầu tư chủ sở hữu (200.000 x 20%) 40.000
Ghi giảm khoản mục – Lãi chưa phân phối ngày 31/12/2000 (100.000 x 20%) 20.000
Ghi tăng khoản mục – Lợi ích cổ đông thiểu số 60.000
(xác định lợi ích cổ đông thiểu số trong vốn chủ sở hữu công ty con S theo giá ghi sổ)

 

  1. Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất lúc mua (B ảng 2)

Bảng tổng hợp kết quả hợp nhất Bảng cân đối kế toán của công ty mẹ P và công ty con S ngày 31/12/N

 

Chỉ tiêu Công ty P Công ty S Điều chỉnh Hợp nhất
Tăng (+) Giảm (-)
Tài sản
Tiền mặt 40.000 50.000 90.000
Phải thu khách hàng 75.000 50.000 125.000
Hàng tồn kho 100.000 60.000 4.000(2) 164.000
Tài sản cố định hữu hình 400.000 300.000 48.000(2) 748.000
Quyền sử dụng đất 175.000 40.000 8.000(2) 223.000
Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000 30.000
Lợi thế thương mại 10.000(2) 10.000
Đầu tư vào công ty con S 310.000 (1)240.000 0.000
(2)70.000
Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ 0.000 0.000
tài sản của công ty S 0.000
Tổng tài sản 1.130.000 500 1390.000
Công nợ và vốn chủ sở hữu
Phải trả người bán 100.000 100.000 200.000
Các khoản phải trả khác 200.000 100.000 300.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000 200.000 (1)160.000 500.000
(3)40.000
Lãi chưa phân phối 330.000 100.000 (1)80.000 330.000
(3)20.000
Cổ đông thiểu số 0.000 0.000 60.000(3) 0.000 60.000
Tổng công nợ và vốn chủ sở hữu 1,130.00 500 130.000 610.000 1390.000

Bảng số 2

 

  • Giải thích các bút toán điều chỉnh trên bảng số 2
    • bù trừ một phần giá vốn đầu tư vào công ty con S và phần vốn chủ sở hữu của S thuộc P theo giá ghi sổ
    • điều chỉnh số còn lại giữa giá vốn đầu tư sau bút toán điều chỉnh (1) và chênh lệch giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của S thuộc P, phản ánh số lợi thế thương mại phát sinh.
    • xác định lợi ích cổ đông thiểu số trong vốn chủ sở hữu công ty con S theo giá ghi sổ

 

B.Bút toán đã ghi sổ trong niên độ kế toán N+1 của công ty P và bút toán điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau 1 năm kể từ ngày mua công ty con S và đầu tư vào công ty liên kết A

1 Đối với khoản đầu tư vào công ty con S

  1. Công ty P đã ghi trên sổ sách những bút toán sau trong năm N+1 (công ty P áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho)
(a1) Nợ TK111 Tiền mặt 24.000
Có TK515 Doanh thu hoạt động tài chính 24.000
(ghi nhận cổ tức nhận được từ công ty S trong năm: 30.000 x 0.8)

 

(a2) Nợ TK131 Phải thu khách hàng (công ty S) 36.000
Có TK511 Doanh thu bán hàng 36.000
(ghi sổ doanh thu bán hàng cho S)
(a3) Nợ TK632 Giá vốn hàng bán 30.000
Có TK156 Hàng tồn kho 30.000
(ghi sổ giá vốn hàng hoá bán cho S)

 

  1. Công ty S đã ghi trên sổ sách kế toán của nó trong năm N+1 (Công ty S cũng áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho)

 

(b1) Nợ TK 156 Hàng tồn kho 36.000
Có TK 331 Phải trả người bán (công ty P) 36.000
(ghi nhận hàng mua nội bộ từ công ty P)
(b2) Nợ TK111 Tiền mặt 50.000
Có TK511 Doanh thu bán hàng 50.000
(ghi nhận doanh thu bán hàng ra bên ngoài tập đoàn)
(b3) Nợ TK632 Giá vốn hàng bán 30.000
Có TK156 Hàng tồn kho 30.000
(ghi nhận giá vốn hàng hoá bán ra bên ngoài tập đoàn)
  1. Bút toán điều chỉnh khi hợp nhất

*Các bảng tính toán :

-Sổ theo dõi các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty con S

 

Nội dung phân bổ Tổng số Thời gian
chênh lệch khấu hao năm N+1 năm N+2 năm N+3 năm N+4 ….
(phân bổ)
1. Hàng tồn kho 4.000 1 năm 4.000 0.000 0.000 0.000
2. Nhà cửa và máy móc 48.000 10 năm 4.800 4.800 4.800 4.800
3. Quyền sử dụng đất 8.000 (không áp dụng) 0.000 0.000 0.000 0.000
4. Lơi thế thương mại 10.000 20 năm 500 500 500 500
Tổng số phân bổ hàng năm 70.000   9.300 5.300 5.300 5.300

Bảng số 3

-Xác định các khoản phải loại trừ từ nghiệp vụ bán hàng nội bộ

 

Chỉ tiêu Số tiền
1. Doanh thu bán hàng nội bộ 36.000
2. Giá vốn hàng bán nội bộ 30.000
3. Lãi nội bộ đã thực hiện được trong kỳ cần loại ra khỏi giá vốn hàng bán công ty B (6.000 x 5/6) 5.000
4. Lãi nội bộ chưa thực hiện được trong hàng tồn kho cuối kỳ(6.000 x 1/6) 1.000

Bảng số 4

-Xác định số chênh lệch giữa giá ghi sổ của tài sản ròng công ty A và lợi thế thương mại

 

Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000
Giá ghi sổ tài sản ròng công ty A
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 100.000
Tỷ lệ sở hữu của P x 0.2 (20.000)
Phần chênh lệch giá vốn đầu tư và giá ghi sổ tài sản ròng của A 10.000
Phần chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của A (4.400)
Lợi thế thương mại 5.600

Bảng số 5

-Xác định số khấu hao – phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết A

 

Nội dung phân bổ Tổng số Thời gian
chênh lệch khấu hao năm N+1 năm N+2 …..
(phân bổ)
1. Hàng tồn kho 100 1 năm 100 000
2. Tài sản hữu hình 4.000 10 năm 400 400
3. Quyền sử dụng đất 300 (không áp dụng) 000 000
4. Lợi thế thương mại 5.600 20 năm 280 280

Tổng số khấu hao, phân bổ hàng năm

10.000 780 680

Bảng số 6

-Xác định phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết và số điều chỉnh theo phương pháp vốn chủ sở hữu

 

STT Nội dung điều chỉnh năm N+1
1 Phần lợi nhuận trong công ty liên kết trong năm (11.000 x 20%) 2.200
2 Phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ (500)
3 Phân bổ lợi thế thương mại (280)
4 Lợi nhuận theo phương pháp vốn chủ sở hữu 1.420
5 Cổ tức đã được chia (5.000 x 20%) (1.000)

Cộng các khoản điều chỉnh

420

Bảng số 7

 

(1a) Giảm khoản mục – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (200.000 x 80%) (BCĐKT) 160.000
Giảm khoản mục – Lãi chưa phân phối ngày 31/12/N (100.000 x 80%) (BCĐKTHN) 80.000
Giảm khoản mục – Đầu tư vào công ty con S (BCĐKT) 240.000
(bù trừ một phần giá vốn đầu tư vào công ty con S và vốn chủ sở hữu của S thuộc P theo giá ghi sổ)
(1b) Ghi tăng khoản mục – Quyền sử dụng đất (BCĐKT) 8.000
Ghi tăng khoản mục – Tài sản cố định hữu hình (BCĐKT) 48.000
Ghi tăng khoản mục – Lợi thế thương mại (BCĐKT) 10.000
Ghi giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối (BCĐKT) 4.000
Ghi giảm khoản mục – Vốn đầu tư vào công ty con S (BCĐKT) 70.000
(điều chỉnh số còn lại giữa giá vốn đầu tư sau bút toán điều chỉnh (1) và chênh lệch giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của S, phản ánh số lợi thế thương mại phát sinh và xác định lãi chưa phân phối giảm do giá vốn hàng bán tăng lên))
(1c) Ghi tăng khoản mục – Giá vốn hàng bán (BCKQKD) 4.000
Ghi giảm khoản mục – Lãi kế toán trước thuế (BCKQKD) 4.000
(2) Ghi giảm khoản mục – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (200.000 x 20%) (BCĐKT) 40.000
Ghi giảm khoản mục – Lãi chưa phân phối ngày 31/12/N100.000 x 20%) (BCĐKT) 20.000
Ghi tăng khoản mục – Lợi ích cổ đông thiểu số (BCĐKT) 60.000
(xác định lợi ích cổ đông thiểu số trong vốn chủ sở hữu công ty con S)

 

(3a) Ghi giảm khoản mục – Lợi nhuận sau thuế (BCĐKT) 7.200
Ghi tăng khoản mục – Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông thiểu số (36.000 x20%) (BCĐKT) 7.200
(phân bổ lợi nhuận cho cổ đông thiểu số)
{50.000 – (50.000 x 28%)} x 20%
(3b) Ghi giảm khoản mục – Doanh thu hoạt động tài chính (BCKQKD) 24.000
Ghi giảm khoản mục – Lãi kế toán trước thuế (BCKQKD) 24.000
(loại trừ doanh thu bán hàng nội bộ)
(4) Ghi giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối (BCĐKT) 1.200
Ghi tăng khoản mục – Lợi ích cổ đông thiểu số (BCĐKT) 1.200
(ghi nhận phần lợi ích cổ đông thiểu số tăng lên do lãi trong kỳ chưa phân phối)
(7.200 – 6.000)
(5a) Ghi giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối (BCĐKT) 5.300
Ghi tăng khoản muc – Giá trị hao mòn lũy kế (khấu hao TSCĐ hữu hình) (BCĐKT) 4.800
Ghi tăng khoản mục – Giá trị hao mòn lũy kế (khấu hao TSCĐ vô hình) (BCĐKT) 500
(khấu hao-phân bổ số chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản của công ty S trong kỳ)
(5b) Ghi tăng khoản mục – Chi phí khác (BCKQKD) 5.300
Ghi giảm khoản mục – Lãi kế toán trước thuế (BCĐKT) 5.300

 

(6) Ghi giảm khoản mục – Doanh thu bán hàng (BCKQKD) 6.000
Ghi giảm khoản mục – Giá vốn hàng bán (BCKQKD) 5.000
Ghi giảm khoản mục – Lãi kế toán trước thuế (BCKQKD) 1.000
(loại trừ doanh thu bán hàng nội bộ và lãi nội bộ chưa thực hiện được)
(7) Ghi giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối (BCĐKT) 1.000
Ghi giảm khoản mục – Hàng tồn kho (BCĐKT) 1.000
(loại trừ lãi nộii bộ chưa thực hiện được và điều
chỉnh giảm giá vốn hàng tồn kho)
(8) Ghi giảm khoản mục – Phải trả người bán (BCĐKT) 36.000
Ghi giảm khoản mục – Phải thu khách hàng (BCĐKT) 36.000
(loại trừ khoản phải trả nội bộ và phải thu nội bộ)

2 Đối với khoản đầu tư vào công ty liên kết A

  1. Đã ghi trên sổ sách kế toán của công ty P
Nợ TK111 Tiền mặt 1.000
Có TK515 Doanh thu hoạt động tài chính 1.000
(Ghi sổ số cổ tức nhận được từ công ty liên kết A: 5.000 x 20%)

 

  1. Bút toán điều chỉnh khi hợp nhất
(9a) Ghi tăng – Khoản đầu tư vào công ty liên kết A (BCĐKT) 420
Ghi tăng khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối (BCĐKT) 420
(điều chỉnh doanh thu tài chính và khoản vốn
đầu tư vào công ty liên kết A theo phương pháp
vốn chủ sở hữu)
(9b) Ghi tăng khoản mục – Lãi kế toán trước thuế (BCKQKD) 420
Ghi tăng khoản mục – Phần LN hoặc lỗ trong CT liên kết, liên doanh (BCKQKD) 420

 

 

Bảng tổng hợp báo cáo tài chính hợp nhất

 

STT Khoản mục P S Điều chỉnh Hợp nhất
Tăng (+) Giảm (-)
Báo cáo kết quả KD
1 Doanh thu bán hàng 400.000 200.000 (6).000 594.000
2 Doanh thu hoạt động tài chính
Công ty con S 24.000 0.000 (3b)24.000 0
Công ty liên kết A 1.000 1.000
Phần LN hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 420(9b) 420
Cộng phát sinh bên có 425.000 200.000 595.420
3 Giá vốn hàng bán 170.000 115.000 4.000(1c) (6)5.000 284.000
4 Chi phí khác (chưa tính thuế TNDN) 90.000 35.000 5.300(5b) 130.300
Cộng phát sinh bên nợ 260.000 150.000 414.300
Tổng lãi trước thuế 165.000 50.000 (1c)4.000 181.120
(5b)5.300
420(9b)
(6)1.000
(3b)24.000
5 Thuế TNDN (28%) 39.200 14.000 53.200
6 Lãi trong kỳ thuộc cổ đông thiểu số 7.200(3a) 7.200
7 Lãi sau thuế 125.800 36.000 (3a)7.200 120.720
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
8 Tiền mặt 155.800 61.000 216.800
9 Phải thu khách hàng 75.000 50.000 (8)36.000 89.000
10 Hàng tồn kho 100.000 75.000 (7)1.000 174.000
11 Tài sản cố định hữu hình 400.000 300.000 48.000(1b) 748.000
12 Giá trị hao mòn lũy kế-TSCĐ hữu hình (50.000) (20.000) (4.800)(5a) (74.800)
13 Quyền sử dụng đất 175.000 40.000 8.000(1b) 223.000
14 Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000 420(9a) 30.420
15 Đầu tư vào công ty con S 310.000 0.000 (1a)240.000 0.000
(1b)70.000
16 Lợi thế thương mại 0.000 0.000 10.000(1b) 10.000
17 Giá trị hao mòn lũy kế (500)(5a) (500)
18 Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ 0.000 0.000
1195.800 506.000 1.415.920
Công nợ và vốn chủ sở hữu
19 Phải trả người bán 100.000 100.000 (8)36.000 164.000
20 Các khoản phải trả khác 200.000 100.000 300.000
21 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000 200.000 (1a)160.000 500.000
(2)40.000
22 Lãi chưa phân phối 395.800 106.000 (1a)80.000 390.720
(1b)4.000
(2)20.000
(4)1.200
(5a)5.300
(7)1.000
420(9a)
23 Cổ đông thiểu số 60.000(2) 61.200
1.200(4)
0.000 0.000
1.195.800 506.000 150.680 771.000 1.415.920

 

Bảng số 8

 

IV.Theo số liệu của ví dụ này chúng tôi xin đưa ra phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở các bút toán hợp nhất theo phương pháp sử dụng định khoản kế toán để tham khảo(THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THÔNG DỤNG TRÊN THẾ GIỚI)

A.Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất

l Bảng cân đối thử của công ty mẹ và công ty con

l Các tài liệu liên quan khác

Báo cáo phân phối lãi hợp nhất
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ hợp nhất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sơ đồ 2-trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất

 

B.Bù trừ giá vốn khoản đầu tư vào công ty S và vốn chủ sở hữu công ty S, xác định lợi thế thương mại và lợi ích của cổ đông thiểu số vào thời điểm hợp nhất

 

Công ty P

Công ty S

Bảng cân đối kế toán hợp nhất của P & S
Tài sản khác Tài sản Tài sản khác
Đs – Vs
       Phân loại lại Giá hợp lý – giá ghi sổ

Lợi thế thương mại

Đs
Bù trừ
Công nợ
Công nợ
Vp Công nợ
Vốn chủ sở hữu
Vs
Cổ đông thiểu số

Phân loại lại

 

 

Sơ đồ 3

  • Vp là vốn chủ sở hữu công ty P
  • Vs là vốn chủ sở hữu công ty S
  • Đs là khoản đầu tư của P vào công ty S

Điểm nhấn mạnh

  • Lợi ích cổ đông thiểu số xác định theo % quyền lợi ích của cổ đông thiểu số và vốn sở hữu công ty con theo giá ghi sổ (chuẩn mực 25 vẫn chưa đề cập đến). IAS22 cho phép xác định theo giá ghi sổ và cả giá hợp lý, IFRS3 yêu cầu chỉ xác định theo giá hợp lý.
  • Lợi thế thương mại chỉ phân bổ cho cổ đông của công ty P, không phân bổ cho cổ đông thiểu số (chuẩn mực 25 vẫn chưa đề cập đến). IAS 22 & IFRS3 cũng chỉ cho phép phân bổ lợi thế thương mại.

 

  1. Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất tại lúc mua

 

  1. Xác định các chỉ tiêu liên quan đến ghi sổ (Bảng số 1)

 

  1. Bút toán đã ghi sổ của công ty P và bút toán điều chỉnh khi lập bảng cân đối kế toán hợp nhất

 

b1. Bút toán đã được ghi trên sổ sách kế toán của công ty P

 

(b11) Nợ Đầu tư vào công ty con S 310.000
Tiền mặt 310.000
(ghi sổ giá vốn đầu tư vào công ty S của công ty P)

 

(b12) Nợ Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000
Tiền mặt 30.000
(ghi sổ số tiền đầu tư vào công ty liên kết A)

 

b2. Bút toán điều chỉnh và loại trừ khi hợp nhất

 

(1) Nợ Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ vốn chủ sở hữu của S 70.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Công ty con S 200.000
Lãi chưa phân phối 100.000
Đầu tư vào công ty con S 310.000
Cổ đông thiểu số 60.000
(bù trừ khoản đầu tư vào công ty con S của P và vốn chủ sở hữu của S, xác định phần lợi ích cổ đông thiểu số)
(2) Nợ Hàng tồn kho 4.000
Tài sản cố định hữu hình 48.000
Quyền sử dụng đất 8.000
Lợi thế thương mại 10.000
Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ tài sản của S 70.000
(điều chỉnh số chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ tài sản ròng của S, phản ánh số lợi thế thương mại phát sinh)

 

Ở Nhật Bản, trình tự các bút toán bù trừ và loại trừ được thực hiện như sau

(1) Nợ Hàng tồn kho 4.000
Tài sản cố định hữu hình 48.000
Quyền sử dụng đất 8.000
Vốn chủ sở hữu công ty S (chênh lệch đánh giá lại tài sản) 60.000
(ghi sổ chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng
của công ty S)
(2) Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu 200.000
Lãi chưa phân phối 100.000
Vốn chủ sở hữu công ty S (chênh lệch đánh giá lại tài sản) 60.000
Lợi thế thương mại 10.000
Đầu tư vào công ty con S 310.000
Cổ đông thiểu số 60.000
(bù trừ giữ giá vốn đầu tư của P vào S với vốn chủ sở hữu của
S, ghi sổ lợi thế thương mại và cổ đông thiểu số)

+++ Cả 2 cách ghi sổ đều phản ánh được nội dung nghiệp vụ và kết quả sau khi điều chỉnh, bù trừ là như nhau.

  1. Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất lúc mua

 

Bảng tổng hợp kết quả hợp nhất Bảng cân đối kế toán của công ty mẹ P và công ty con S ngày 31/12/N

 

Chỉ tiêu Công ty P Công ty S

Bút toán điều chỉnh

Bảng cân đối kế
Nợ toán hợp nhất
Tài sản
Tiền mặt 40.000 50.000 90.000
Phải thu khách hàng 75.000 50.000 125.000
Hàng tồn kho 100.000 60.000 4.000(2) 164.000
Tài sản cố định hữu hình 400.000 300.000 48.000(2) 748.000
Quyền sử dụng đất 175.000 40.000 8.000(2) 223.000
Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000 30.000
Lợi thế thương mại 10.000(2) 10.000
Đầu tư vào công ty con S 310.000 (1)310.000 0.000
Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ

tài sản của công ty S

0.000 0.000 70.000(1) (2)70.000 0.000
Tổng tài sản 1.130.000 500.000 1,390.000
Công nợ và vốn chủ sở hữu
Phải trả người bán 100.000 100.000 200.000
Các khoản phải trả khác 200.000 100.000 300.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000 200.000 200.000(1) 500.000
Lãi chưa phân phối 330.000 100.000 100.000(1) 330.000
Cổ đông thiểu số 0.000 0.000 0.000 (1)60.000 60.000
Tổng công nợ và vốn chủ sở hữu 1,130.000 500.000 440.000 440.000 1,390.000

Bảng số 2’

Giải thích nội dung các bút toán điều chỉnh trên bảng số2’

  • Bù trừ giữa khoản đầu tư vào công ty con (trên bảng cân đối kế toán công ty P) và vốn chủ sở hữu công ty S (trên bảng cân đối kế toán công ty S), xác định lợi ích của cổ đông thiểu số.
  • Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của công ty S, xác định lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất.

 

  1. Bút toán ghi sổ của công ty P và bút toán điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau 1 năm kể từ ngày mua công ty S và đầu tư vào công ty liên kết A
  2. Đối với khoản đầu tư vào công ty con S
  3. Trên sổ sách kế toán của công ty P (công ty P áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho), các bút toán sau đây đã được ghi sổ trong năm N+1
(a1) Nợ Tiền mặt 24.000
Doanh thu hoạt động tài chính 24.000
(ghi nhận cổ tức nhận được từ công ty S: 30.000 x 0.8)

 

(a2) Nợ Phải thu khách hàng (công ty S) 36.000
Doanh thu bán hàng 36.000
(ghi sổ doanh thu bán hàng cho S)
(a3) Nợ Giá vốn hàng bán 30.000
Hàng tồn kho 30.000
(ghi sổ giá vốn hàng bán cho S)

 

b.Trên sổ sách kế toán của công ty S (Công ty S cũng áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho), các bút toán sau đây đã được ghi sổ trong năm N+1

(b1) Nợ Hàng tồn kho 36.000
Phải trả người bán (công ty P) 36.000
(ghi nhận hàng mua nội bộ từ công ty P)
(b2) Nợ Tiền mặt 50.000
Doanh thu bán hàng 50.000
(ghi nhận doanh thu bán hàng ra bên ngoài tập đoàn)
(b3) Nợ Giá vốn hàng bán 30.000
Hàng tồn kho 30.000
(ghi nhận giá vốn hàng hoá bán ra bên ngoài tập đoàn)
  1. Bút toán điều chỉnh khi hợp nhất

*Căn cứ số liệu bảng 3, bảng 4, bảng 5, bảng 6 v à bảng 7

(1) Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu-Công ty S 200.000
Lãi chưa phân phối ngày 1/1/N+1 100.000
Chênh lệch giá giữa giá vốn đầu tư giá ghi sổ của vốn chủ sở hữu của S 70.000
Đầu tư vào công ty con S 310.000
Cổ đông thiểu số 60.000
(loại trừ giá vốn đầu tư vào S của P và vốn chủ sở hữu công ty S, xác định lợi ích của cổ đông thiểu số)
(2) Nợ Giá vốn hàng bán 4.000
Quyền sử dụng đất 8.000
Tài sản cố định hữu hình 48.000
Lợi thế thương mại 10.000
Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư giá ghi sổ của vốn chủ sở hữu 70.000
(phân bổ số chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ tài sản ròng của S
(3) Nợ Doanh thu hoạt động tài chính 24.000
Phân phối cổ tức 24.000
(loại trừ cổ tức nhận được từ công ty con S)
(4) Nợ Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông thiểu số 7.200
Phân phối lãi 6.000
Cổ đông thiểu số 1.200
(phân bổ lợi nhuận cho cổ đông thiểu số)
{50.000 – (50.000 x 28%)} x 20%
(5) Nợ Các khoản chi phí còn lại (chi phí khấu hao) 5.300
Giá trị hao mòn lũy kế (khấu hao tài sản cố định hữu hình) 4.800
Giá trị hao mòn lũy kế (khấu hao tài sản cố định vô hình) 500
(khấu hao-phân bổ số chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản của công ty S trong kỳ)

 

 

 

(6) Nợ Doanh thu bán hàng 36.000
Giá vốn hàng bán 36.000
(loại trừ doanh thu bán hàng nội bộ và điều giá vốn hàng bán nội bộ)
(7) Nợ Giá vốn hàng bán 1.000
Hàng tồn kho 1.000
(loại trừ lãi nôi bộ chưa thực hiện được và điều
chỉnh giá vốn hàng bán hợp nhất)
(8) Nợ Phải trả người bán (công ty P) 36.000
Phải thu khách hàng (công ty S) 36.000
(loại trừ khoản phải trả nội bộ và phải thu nội bộ)

 

* Đối với khoản đầu tư vào công ty liên kết A

  1. Trên sổ sách kế toán của công ty P, bút toán sau đã được ghi sổ

 

Nợ Tiền mặt 1.000
Doanh thu hoạt động tài chính 1.000
(ghi sổ số cổ tức nhận được từ công ty liên kết A: 5.000 x 20%)

 

  1. Bút toán điều chỉnh khi hợp nhất

Bút toán điều chỉnh theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi hợp nhất

 

(9) Nợ Khoản đầu tư vào công ty liên kết A 420
Doanh thu hoạt động tài chính 420
(điều chỉnh doanh thu tài chính và khoản vốn
đầu tư vào công ty liên kết A theo phương pháp
vốn chủ sở hữu)

 

  1. Sơ đồ tài khoản chữ T dùng để kiểm tra, đối chiếu doanh thu hoạt động tài chính và số dư khoản đầu tư vào công ty liên kết A theo phương pháp vốn chủ sở hữu: Sơ đồ 4

 

Tiền mặt
xxx
 1.000
Doanh thu hoạt động tài chính Đầu tư vào công ty liên kết A
(công ty liên kết A)
1.000 (1) Số dư đầu kỳ 30.000
1.200 1.200
500 (2) 500
280 420 280
 1420  Số dư cuối kỳ 30.420
(4)
(3)

Doanh thu hoạt động tài chính cho khoản đầu tư vào công ty liên kết A là 1.420 (theo phương pháp vốn chủ sở hữu, đã ghi nhận trong kỳ 1.000 nên điều chỉnh tăng lên 1.420 –1.000 =420)

 

Số dư cuối kỳ theo phương pháp vốn chủ sở hữu là 30.420 (số dư cuối kỳ theo phương pháp giá vốn là 30.000 nên số điều chỉnh tăng lên 30.420 – 30.000 =420)

 

Chú giải các bút toán trên

  • Ghi nhận số cổ tức được phân phối trong năm N+1, đồng thời xác định doanh thu hoạt động tài chính theo phương pháp giá vốn (công ty P đã ghi sổ năm N+1).
  • Phản ánh số lãi trong năm N+1 của công ty A nhưng chưa được phân phối.
  • Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính giảm do số khấu hao lợi thế thương mại cho năm N+! phát sinh từ nghiệp vụ đầu tư vào công ty liên kết A.
  • Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính giảm do tính thêm số khấu hao tài sản cố định hữu hình tăng và giá vốn hàng bán tăng vì giá hợp lý của những khoản mục này lớn hơn giá ghi sổ của chúng.

Bảng tổng hợp báo cáo tài chính hợp nhất

 

STT Khoản mục Công ty P Công ty S Bút toán điều chỉnh Hợp nhất
Nợ
Báo cáo kết quả KD
1 Doanh thu bán hàng 400.000 200.000 36.000(6) 564.000
2 Doanh thu hoạt động tài chính
Công ty con S 24.000 0.000 24.000(3) 0.000
Công ty liên kết A 1.000 (9)420 1.420
Cộng phát sinh bên có 425.000 200.000 565.420
3 Giá vốn hàng bán 170.000 115.000 4.000(2) (6)36.000 254.000
1.000(7)
4 Chi phí khác (chưa tính thuế TNDN) 90.000 35.000 5.300(5) 130.300
Cộng phát sinh bên nợ 260.000 150.000 384.300
Tổng lãi trước thuế 165.000 50.000 181.120
5 Thuế TNDN (28%) 39.200*** 14.000+++ 53.200
6 Lãi trong kỳ thuộc cổ đông thiểu số 7.200(4) 7.200
7 Lãi sau thuế 125.800 36.000 120.720
Báo cáo phân phối lãi
8 Lãi chưa phân phối đầu năm (1/1/N+1) 330.000 100.000 100.000(1) 330.000
9 Lãi sau thuế 125.800 36.000 120.720
10 Phân phối cổ tức 60.000 30.000 (3)24.000 60.000
(4)6.000
11 Lãi chưa phân phối cuối năm 395.800 106.000 390.720
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
12 Tiền mặt 155.800 61.000 216.800
13 Phải thu khách hàng 75.000 50.000 (8)36.000 89.000
14 Hàng tồn kho 100.000 75.000 (7)1.000 174.000
15 Tài sản cố định hữu hình 400.000 300.000 48.000(2) 748.000
16 Giá trị hao mòn lũy kế-TSCĐ hữu hình (50.000) (20.000) (5)4.800 74.800
17 Quyền sử dụng đất 175.000 40.000 8.000(2) 223.000
18 Đầu tư vào công ty liên kết A 30.000 420(9) 30.420
19 Đầu tư vào công ty con S 310.000 0.000 (1)310.000 0.000
20 Lợi thế thương mại 0.000 0.000 10.000(2) 10.000
21 Giá trị hao mòn lũy kế (5)500 (500)
22 Chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá ghi sổ 0.000 0.000 70.000(1) (2)70.000 0.000
1195.800 506.000 1415.920
Công nợ và vốn chủ sở hữu
23 Phải trả người bán 100.000 100.000 36.000(8) 164.000
24 Các khoản phải trả khác 200.000 100.000 300.000
25 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000 200.000 200.000(1) 500.000
26 Lãi chưa phân phối 395.800 106.000 390.720
27 Cổ đông thiểu số (1)60.000
0.000 0.000 0.000 (4)1.200 61.200
1.195.800 506.000 549.920 549.920 1415.920

Bảng số 8’

 

Chú giải các bút toán trên:

  • Loại trừ vốn đầu tư vào công ty con S và vốn chủ sở hữu công ty S, xác định lợi ích của cổ đông thiểu số.
  • Phân bổ số chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản ròng của S.
  • Loại trừ cổ tức nhận được từ công ty con S.
  • Phân bổ lợi nhuận trong kỳ cho cổ đông thiểu số.
  • Phân bổ, khấu hao số chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ của tài sản công ty S để xác định chi phí hợp nhất.
  • Loại trừ doanh thu bán hàng nội bộ và giá vốn hàng bán nội bộ.
  • Loại trừ lãi nội bộ chưa thực hiện được cuối kỳ trong hàng tồn kho và điều chỉnh giá vốn hàng bán hợp nhất.
  • Loại trừ khoản phải trả nội bộ và khoản phải thu nội bộ.
  • Điều chỉnh khoản đầu tư vào công ty liên kết A và doanh thu hoạt động tài chính từ công ty liên kết A theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

 

 

*** Thuế TNDN của công ty P = { 165.000 – (24.000 + 1.000)} x 28% = 39.200

+++Thuế TNDN của công ty S = 50.000 x 28% = 14.000

 

10.10.Một số vấn đề khác liên quan đến thông tin trên báo cáo tài chính:

10.10.1 Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con

*Cáchình thức hợp nhất không tạo nên quan hệ công ty mẹ-công ty con:

-Nếu sau khi hợp nhất, chỉ còn doanh nghiệp mua tồn tại, doanh nghiệp bị mua mất đi thì toàn bộ tài sản, nợ phải trả của doanh nghiệp bị mua chuyển cho doanh nghiệp mua và doanh nghiệp bị mua giải thể. Khi đó bên mua sẽ ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được đã mua và nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua trên báo cáo tài chính riêng của mình.

– Nếu sau khi hợp nhất, các doanh nghiệp tham gia hợp nhất không còn tồn tại, mà lập nên một doanh nghiệp mới. Toàn bộ tài sản, nợ phải trả của các doanh nghiệp tham gia hợp nhất chuyển cho doanh nghiệp mới có tên gọi mới.

Khoản chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh lớn hơn phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận được gọi là lợi thế thương mại. Khoản lợi thế thương mại này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mua trong thời gian tối đa không quá 10 năm.

Trường hợp phát sinh bất lợi thương mại do giá phí hợp nhất kinh doanh nhỏ hơn phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận. Khi đó bên mua phải xem xét lại việc xác định giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định, nợ tiềm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh. Nếu sau khi xem xét, điều chỉnh mà vẫn còn chênh lệch thì ghi nhận ngay vào lãi hoặc lỗ tất cả các khoản chênh lệch vẫn còn sau khi đánh giá lại.

*Phương pháp kế toán

+ Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217… (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)

Có các TK 311, 331, 341, 342… (Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)

Có các TK 111, 112, 121 (Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán).

Có TK 711 – Thu nhập khác (Ghi số lãi – nếu có, sau khi xem xét lại giá trị của tài sản, nợ phải trả có thể xác đinh được, nợ tiềm tàng và giá phí hợp nhất kinh doanh khi có bất lợi thương mại)

+ Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217… (Theo giá trị hợp lý của

các tài sản đã mua)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu) (Nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý

nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)

Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Theo mệnh giá)

Có các TK 311, 315, 331, 341, 342… (Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu) (Nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá).

Có TK 711 – Thu nhập khác (Ghi số lãi – nếu có, sau khi xem xét lại giá trị của tài sản, nợ phải trả có thể xác đinh được, nợ tiềm tàng và giá phí hợp nhất kinh doanh khi có bất lợi thương mại)

+Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112

 

+Định kỳ, bên mua phân bổ lợi thế thương mại vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)

10.10.2Thực hiện các điều chỉnh số liệu trên báo cáo tài chính

Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “chuẩn mực chung” đã chuẩn hoá khái niệm, điều kiện ghi nhận các yếu tố trên báo cáo tài chính: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận. Phân tích sự ảnh hưởng của từng yếu tố khi ghi nhận, chúng ta xem xét trên các khía cạnh :

Các yếu tố trên bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, có công thức (1):

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

Các yếu tố trên báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có công thức(2):

LỢI NHUẬN = DOANH THU VÀ THU NHẬP KHAC CHI PHÍ

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: không được ghi nhận cao hơn giá trị của tài sản, doanh thu và thu nhập khác; không được ghi thấp hơn giá trị của nợ phải trả và chi phí. Bởi vì nếu kế toán doanh nghiệp cố tình ghi nhận cao hơn giá trị của tài sản, doanh thu và thu nhập khác; ghi thấp hơn giá trị của nợ phải trả và chi phí , có nghĩa là cố phản ánh cao hơn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận, điều này làm cho các đối tượng sử dụng thông tin có những đánh giá khác về tình hình tài chính và tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán…

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay cũng có những doanh nghiệp cố tình kê khai giảm lợi nhuận để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ít hơn.

Từ công thức (1) và (2) cho thấy, khi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến một khoản chi đáng lẽ được ghi nhận tăng tài sản trên bảng cân đối kế toán, mà kế toán lại ghi nhận thành 1 khoản chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh, hoặc ngược lại thì sẽ ảnh hưởng sai lệch đến rất nhiều khoản mục trên cả 2 báo cáo tài chính này. Sai lệch này có thể là sai tăng hoặc sai giảm.

Chúng ta đi xem xét một tình huống: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 28%. Ngày 28/12/Ndoanh nghiệp bán một lô hàng (đã xuất hoá đơn GTGT), giá chưa có thuế GTGT là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10.000.000 đồng, doanh nghiệp đã thu ngay bằng tiền mặt nhập quỹ số tiền: 110.000.000 đồng; giá vốn của lô hàng này đã tính được là 80.000.000 đồng.

Doanh nghiệp ghi sổ kế toán nghiệp vụ trên theo các bút toán:

a,Nợ TK157: 80.000.000

Có TK156: 80.000.000

b, Nợ TK111: 110.000.000

Có TK131: 110.000.000

Nghiệp vụ phát sinh trên đây tại công ty được ghi sổ theo định khoản đúng là:

a,Nợ TK632: 80.000.000

Có TK156: 80.000.000

b, Nợ TK111: 110.000.000

Có TK511: 100.000.000

Có TK3331: 10.000.000

Do việc doanh nghiệp hạch toán sai như vậy sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo kết quả kinh doanh năm N:

-Ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên báo cáo kết qua kinh doanh

+Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai thiếu 100 triệu

+Giá vốn hàng bán sai thiếu 80 triệu

+Lợi nhuận gộp sai thiếu 20 triệu

+Tổng lợi nhuận trước thuế sai thiếu 20triệu

+Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sai thiếu 5,6 triệu

+lợi nhuận sau thuế sai thiếu 14,4triệu

-Ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán:

+Hàng tồn kho sai thừa 80 triệu

+Người mua trả tiền trước sai thừa 110 triêụ

+Thuế và các khoản phải nộp nhà nước sai thiếu 15,6triêụ

+Lợi nhuận chưa phân phối sai thiếu 14,4 triệu

+Tổng tài sản sai thừa 80 triệu

+Vốn chủ sở hữu sai thiếu 14,4 triệu .

Vậy khi phát hiện ra những sai sót đó thì kế toán phải điều chỉnh số liệu như thế nào?

Thứ nhất: Đối với những sai, sót hoặc những thay đổi về các ước tính cần điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo tài chính (thuộc quý 1 năm tài chính kế tiếp), kế toán thực hiện theo hướng dẫnvận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23 ” các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” :Trường hợp này kế toán phải điều chỉnh theo các phương pháp sửa chữa bút toán: ghi giảm(đối với các khoản sai thừa, hoặc ước tính thừa) hoặc ghi bổ sung (đối với các khoản sai thiếu, hoặc ước tính thiếu) vào sổ kế toán của năm tài chính xảy ra nghiệp vụ bị ghi sai sót, ước tính cần phải điều chỉnh đó.

Tiếp tục xem xét tình huống đã nêu ở phần trên:Nếu nghiệp vụ hạch toán sai như trên đây được phát hiện vào ngày 15/2/N+1 (trước ngày phát hành báo cáo tài chính năm N), là cán bộ kế toán sử dụng các bút toán điều chỉnh theo hướng dẫn thưc hiện Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”trên hệ thống sổ kế toán của năm N:

*Nếu Sử dụng phưong pháp ghi số âm

a.Có TK632: (80.000.000)

NợTK157:(50.000.000)

b.Có TK131: (110.000.000)

Nợ TK511: (100.000.000)

Nợ TK333(3331): (10.000.000)

c.Có TK821-Chi phí thuế TNDN: (5.600.000)

Nợ TK333(3334): (5.600.000)

  1. Có TK911: (80.000.000)

Nợ TK632: (80.000.000)

  1. Có TK911: (5.600.000)

Nợ TK821: (5.600.000)

  1. Có TK 511:(100.000.000)

Nợ TK911: (100.000.000)

  1. Có TK911: (14.400.000)

Nợ TK421: (14.400.000)

*Nếu sử dụng phưong pháp ghi bình thường:

a.Nợ TK632: 80.000.000

Có TK157:50.000.000

b.Nợ TK131: 110.000.000

Có TK511: 100.000.000

Có TK333(3331):10.000.000

c.Nợ TK821-Chi phí thuế TNDN: 5.600.000

Có TK333(3334): 5.600.000

d.Nợ TK911: 80.000.000

Có TK632:80.000.000

e.Nợ TK911: 5.600.000

Có TK821: 5.600.000

f.Nợ TK 511:100.000.000

Có TK911: 100.000.000

g.Nợ TK911: 14.400.000

Có TK421:14.400.000

Sau khi điều chỉnh bởi các bút toán trên đây, số liệu ảnh hưởng được điều chỉnh lại các chỉ tiêu liên quan trên cột số liệu “số cuối năm” của bảng cân đối kế toán và cột số liệu “năm nay” trên báo cáo tài chính năm N.

Thứ hai: Nếu nghiệp vụ hạch toán sai sót được phát hiện vào sau ngày đã phát hành báo cáo tài chính (ngày thuộc quý 2 năm tài chính kế tiếp trở đi), hoặc có những thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán : điều chỉnh theo hướng dẫn thưc hiện Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”:

*Trường hợp thay đổi chính sách kế toán:

– Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán mà đã có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể (chuyển đổi cụ thể cho phép hồi tố hoặc không hồi tố) thì phải thực hiện theo hướng dẫn đó.

– Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán mà không có quy định về hồi tố thì được áp dụng phi hồi tố chính sách kế toán đó.

– Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán thì phải áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán đó.

*Trường hợp các thay đổi ước tính kế toán sẽ được áp dụng phi hồi tố và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

*Sai sót phát sinh trong các năm trước

– Sai sót trọng yếu phát sinh trong các năm trước được phát hiện sau khi báo cáo tài chính của năm trước đã công bố phải được sửa chữa theo phương pháp điều chỉnh hồi tố.

– Sai sót không trọng yếu của các năm trước được phát hiện sau khi báo cáo tài chính của năm trước đã công bố thì được sửa chữa bằng cách điều chỉnh phi hồi tố vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm hiện tại.

Áp dụng hồi tố: Là việc áp dụng một chính sách kế toán mới đối với các giao dịch, sự kiện phát sinh trước ngày phải thực hiện các chính sách kế toán đó.

Điều chỉnh hồi tố: Là việc điều chỉnh những ghi nhận, xác định giá trị và trình bày các khoản mục của báo cáo tài chính như thể các sai sót của kỳ trước chưa hề xảy ra.

Áp dụng phi hồi tố đối với thay đổi trong chính sách kế toán và ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi các ước tính kế toán là:

(a) Áp dụng chính sách kế toán mới đối với các giao dịch và sự kiện phát sinh kể từ ngày có sự thay đổi chính sách kế toán;

(b) Ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi ước tính kế toán trong kỳ hiện tại và tương lai do ảnh hưởng của sự thay đổi.

Tiếp tục xem xét tình huống đã nêu ở phần trên : Nếu nghiệp vụ trên đây được phát hiện vào ngày 30/6/N+1 (sau ngày phát hành báo cáo tài chính năm N):

**Nếu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện không trọng yếu, kế toán áp dung phương pháp “phi hồi tố” để điều chỉnh: Cán bộ kế toán sử dụng các bút toán điều chỉnh như trường hợp phản ánh như trường hợp trên, chỉ khác là phản ánh trên hệ thống sổ kế toán của năm N+1:

*Nếu Sử dụng phưong pháp ghi số âm

a.Có TK632: (80.000.000)

NợTK157:(50.000.000)

b.Có TK131: (110.000.000)

Nợ TK511: (100.000.000)

Nợ TK333(3331): (10.000.000)

c.Có TK821-Chi phí thuế TNDN: (5.600.000)

Nợ TK333(3334): (5.600.000)

  1. Có TK911: (80.000.000)

Nợ TK632: (80.000.000)

  1. Có TK911: (5.600.000)

Nợ TK821: (5.600.000)

  1. Có TK 511:(100.000.000)

Nợ TK911: (100.000.000)

  1. Có TK911: (14.400.000)

Nợ TK421: (14.400.000)

*Nếu sử dụng phưong pháp ghi bình thường:

a.Nợ TK632: 80.000.000

Có TK157:50.000.000

b.Nợ TK131: 110.000.000

Có TK511: 100.000.000

Có TK333(3331):10.000.000

c.Nợ TK821-Chi phí thuế TNDN: 5.600.000

Có TK333(3334): 5.600.000

d.Nợ TK911: 80.000.000

Có TK632:80.000.000

e.Nợ TK911: 5.600.000

Có TK821: 5.600.000

f.Nợ TK 511:100.000.000

Có TK911: 100.000.000

g.Nợ TK911: 14.400.000

Có TK421:14.400.000

Sau khi điều chỉnh bởi các bút toán trên đây, số liệu ảnh hưởng được điều chỉnh lại các chỉ tiêu liên quan trên cột số liệu “số cuối năm” của bảng cân đối kế toán và cột số liệu “năm nay” trên báo cáo tài chính năm N+1 (Báo cáo tài chính của năm phát hiện ra sai sót).

**Nếu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện trọng yếu, kế toán áp dung phương pháp ” hồi tố” để điều chỉnh. Cán bộ kế toán điều chỉnh như sau:điều chỉnh trực tiếp vào các chỉ tiêu liên quan trên cột số liệu “số đầu năm” của bảng cân đối kế toán và cột số liệu “năm trước” trên báo cáo kết quả kinh doanh năm N+1(cột số liệu so sánh trên báo cáo tài chinh…) :

a.Ghi giảm số dư nợ đầu nămTK156″Hàng hóa”:80.000.000

b.Ghi giảm số dư có đầu năm chi tiết chỉ tiêu”Người mua trả tiền trước”:110.000.000

c.Ghi tăng số dư có đầu năm TK 333″Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”:15.600.000

d.Ghi tăng số dư có đầu năm TK421: 14.600.000

e.Ghi tăng TK632-chỉ tiêu”giá vốn hàng bán”:80.000.000

f.Ghi tăng TK511-chỉ tiêu”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần”:110.000.000

g.Ghi tăng chỉ tiêu”lợi nhuận gộp”, “lợi nhuận trước thuế”:20.000.000

g.Ghi tăng TK821-chỉ tiêu”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”:5.600.000

h.Ghi tăng chỉ tiêu”lợi nhuận sau thuế”:80.000.000

…..