Bài giảng1.2 Chương 2 – Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

2.1. Nhiệm vụ kế toán

Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước là một bộ phận vốn lưu động quan trọng của các doanh nghiệp .Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao

Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, các khoản đầu tư, phải thu và ứng trước là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, năn ngừa các hiện tượng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị

Để góp phần quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

1) Phản ánh chính xác, đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phait thu và ứng trước

2) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước

2.2. Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán.

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạcm đá quý, kim khí quý)

Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản ý tiền tệ của Nhà nước sau đây:

– Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam

– Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán và được theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ.trên TK 007 “ Ngoại tệ các loại”

– Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế ( nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại

– Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế

2.2.1. Kế toán tiền mặt

  • Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két)) của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu.
  • Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình. Số tiền thường xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác.
  • Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.Thủ quỹ không đợc trực tiếp mua bán vật tư, hàng hoá, tiếp liệu, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán. Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị.Sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỳ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu tại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ.Số tồn quỹ cuố ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ.
  • Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt:
  • Phiếu thu – Mẫu 02-TT/BB
  • Phiếu chi – Mẫu số 01- TT/BB
  • Bảng kê vàng bạc, đá quý – Mẫu số 06- TT/HD
  • Bảng kiểm kê quỹ- Mẫu số 07a – TT/BB và mẫu số 07b –TT/BB

Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:

– Sổ quỹ tiền mặt

– Các sổ kế toán tổng hợp

– Sổ kế toán chi tiết từng loại ngoại tệ, vàng bạc…cả về số lượng và giá trị.

Sau đây là mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Kết quả hình ảnh cho sổ quỹ tiền mặt

 

 

  • Để phán ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt”, tài khoản 111 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ., vàng bạc… nhập quỹ

– Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê

– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ

Bên có: – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bac… xuất quỹ

– Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam
  • Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
  • Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 112, TK 113, TK331,TK 152,TK 211, TK 133, …..

Trình tự kế toán tiền mặt

1) Kế toán các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam

– Các nghiệp vụ thu tiền

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 511, 512,515 – Doanh thu bán hàng ra ngoài và nội bộ và tài chính

Có TK 711 – Thu nhập hoạt độmg khác

Có TK 131. 138.141- Thu hồi các khoản nợ phải thu

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 128, 221, 222 – Thu hồi tiền đầu tư

Có TK 144, 244 – Thu hồi các khoản ký cước, ký quỹ

– Các nghiệp vụ chi tiền mặt

Nợ TK 152, 153, 156, 211 – Chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ

Nợ TK 331, 311,315 – Chi tiền trả nợ cho người bán, vay ngắn hạn..

Nợ TK 333, 334, 336 – Chi tiền thanh toán với Nhà nước, với CNV, với nội bộ

Nợ TK 112, 113 – Chi tiền gửi vào ngân hàng, gửi qua bưu điện, nộp thuế…

Nợ TK 121, 221, 128, 222, 228 – Chi tiền đầu tư

Nợ TK 144, 244 – Chi tiền ký quỹ, ký cược

Nợ các TK 621, 627, 641, 642, 635, 241…

Có TK 111 – Tiền mặt

2) Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ

– Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (Gọi tắt là tỷ giá giao dịch ) để ghi sổ kế toán

– Đối với các Tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả … Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch.

– Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải đuực ghi sổ kế toán theo tỷ giá trên ghi sổ kế toán ( Tỷ giá xuất quỹ tính theo phương pháp bình quân gia quyền ; nhập trứơc xuất trước; nhập sau xuất trước…, tỷ giá nhận nợ..)

– Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT .

– Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán

a) Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (Kể cả của hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB)

  • Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ nhập quỹ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch , tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:

Nợ TK 111 (2) – Tiền mặt (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 511, 711- Doanh thu bán hàng (Tỷ giá GD bình quân liên NH)

Có TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại

  • Khi thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ tiền mặt

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:

Nợ TK 111 (2)- Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 131, 136 ,138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 131)

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải trả (tỷ giá GD bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán các tài khoản phải thu ) thì số chênh lệch được ghi :

Nợ TK 111 (1112) – Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch , (tỷ giá BQLNH)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131,136.138 (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại

  • Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật tư, hàng hoá và chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ:

+ Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 623, 627, 642..( Tỷ giá giao dịch,TG BQLNH)

Có TK 111 (2)- Tiền mặt (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112 )

Có TK 515 – DTTC (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

+ Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:

Nợ TK 111 (1112) Tỷ giá giao dịch

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (số lỗ tỷ giá)

Có TK 111 (1112) – Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán

Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 007 Ngoại tệ các loại

  • Khi xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để trả nợ cho người bán, nợ vay….

+ Nếu phát sinh lãi trong giao dịch thanh toán nợ phải trả

Nợ TK 311, 315, 331,336… (tỷ giá ghi trên sổ kế toán các TK nợ phải trả)

Có TK 111 (2) –Tiền mặt ( Tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112)

Có TK 515- Doanh thu tài chính (Số chênh lệch tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 331 lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán Tk 1112)

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả

Nợ các TK 311, 315, 331,336, (Tỷ giá ghi trên sồ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại

b) Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động )

– Khi mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị XDCB, khối lượng xây dựng lắp đặt do người bán hoặc người nhận thầu bàn giao, bằng ngoại tệ

– Khi thanh toán Nợ phải trả bằng ngoại tệ (người bán, nợ vay, nội bộ,..)

+ Nếu phát sinh lài tỷ giá thì phản ánh số chênh lệch vào bên Có TK 413.

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá thì phản ánh số chênh lệch vào bên Nợ TK 413.

– Hàng năm chênh lệch tỷ giá được phản ánh luỹ kế trên TK 413 cho đến khi hoàn thành giai đoạn đầu tư XDCB

– Khi kết thúc giai đoạn đầu tư thì kết chuyển tỷ giá hối đoái thực hiện (bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 413 ) Số chênh lệch tỷ giá được tính ngay vào chi phí hoặc doanh thu của hoạt động tài chính hoặc kết chuyển sang TK 242 (nếu bị lỗ ) hoặc kết chuyển vào TK 3387 (nếu lãi ) để phân bổ trong thời gian tối đa không quá 5 năm

c) Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

– Trường hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)

Có TK 413 –Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132)

– Trường hợp bị lỗ (tỷ giá hối đoái giảm) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112)

d) ) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm:

+ Kết chuyển Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:

Nợ TK 413 (4131)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính

+ Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuố năm tài chính:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 413 (4131)

2.2.2. Kế toán ngân hàng

Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…

Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanh nghiệp là các giấy báo Có , giấy baó Nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản…Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì vẩn phải ghi theo chứng từcủa ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại.

Đối vơi những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đói chiếu

Kế toán sử dụng Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” để phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về các khoản tiền gửi của doanh nghiệp, TK 112 có kết cấu như sau:

Bên Nợ : Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc.. đã gửi vào ngân hàng và chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

Bên Có : Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bach .. rút ra từ ngân hàng vàchênh lệch giảmv tỷ giá hối đoáii

Số dư bên Nợ : Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng

Tài khoản 112 được mở 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam

Tài khoản 1122- Ngoại tệ

Tài khoản 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác..

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi Việt nam

– Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, ghi;

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt

– Nhận được tiền do khách hàng trả nợ hoặc ứng trước bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 Phải thu của khách hàng

– Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 144, 244

– Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 338, 344

– Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần .. bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

– Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( Giá vốn)

Có TK 136 –Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Lãi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

– Thu tiền bán hàng thu từ các hoạt động khác (hoạt động Tài chính, bất thường) bằng chuyển khoanẻ:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 511. 515 – Doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

– Thu lãi tiền gửi Ngân hàng,

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 711 – Doanh thu Tài chính

– Rút tiền gử Ngân hàng về nhập quỹ

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Chuyển tiền gửi ngân hàng đi cầm cố, ký cược, ký quỹ, đầu tư ngắn hạn:

Nợ TK 144, 244 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Trả tiền mua vật liệu, công cụ, hàng hoá đã nhập kho, hoặc gửi bán thẳng bằng chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, bằng séc :

Nợ TK 152,153, 156 – Gía mua chưa có Thuế GTGT

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Trả tiền mua TSCĐ, đầu tư dài hạn, chi phí đâù tư XDCB bằng chuyển khoản:

Nợ TK 211, 213 – TSCĐ hừu hình, vô hình

Nợ TK 221, 222, 228 – Đầu tư tài chính dài hạn

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Thanh toán các khoản Nợ phải trả bằng chuyển khoản:

Nợ các TK 311, 315, 331, 333, 334,336, 338, 341, 342

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

– Các khoản chiết khấu thanh toán cho người mua bằng chuyển khoản:

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động Tài chính

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Thanh toán các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho người mua bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Chi bằng tiền gửi ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí hoạt động tài chính , hoạt động bất thường, ghi:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 635, 811 – Chi phí hoạt động Tài chính, hoạt động bất thường

Nợ TK TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

 

2) Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ

– Khi bán hàng ( sản phẩm xây lắp, công nghiệp, dịch vụ) thu tiền gửi vào Ngân hàng bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1122) Tỷ giá giao dịch bình quân liên NH

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng ( Tỷ giá giao dịch bình quân liên NH

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

– Khi thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1122) Tỷ giá giao dịch bình quân liên NH

Có TK 131- Phải thu của khách hàng (Tỷ giá trên sổ ké toán)

Có TK 515 – Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toánTK 131)

Trưòng hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của tài khoản phải thu khách hàng thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 635 – chi phí tài chính

– Chuyển khoản ngoại tệ mua TSCĐ, vật tư và các khoản chi phí:

Nợ TK 211, 152, 153, 623, 627, 641, 642..(Tỷ giá giao dịch bình quân liên NH)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 doanh thu tài chính (Số chênh lệch Tăng)

Trưòng hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được ghi vào bên Nợ tài khoản 635- CP HĐT

– Trả nợ bàng chuyển khoản ngoại tệ

Nợ TK 311, 331, 341….(Tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu HĐTC (Số chênh lệch tỷ giả trên sổ kế toán các tài khoản phải trả lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản 112)

Trường hợp tỷ giá trên sổ kế toán các TK phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 112 thì số chênh lệch nhỏ hơn được ghi vào bên nợ TK 515 – DTHĐTC

– Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 112 theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt nam công bố

+ Nếu tỷ tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 413 – Chênh lệch Tỷ giá

+ Nếu tỷ giá giảm thì số chênh lệch tỷ giá

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

– Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm vào chi phí hoạt động tài chính (nếu bị lỗ) và doanh thu hoạt động tài chính (nếu có lãi)

2.2.3. Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau đây:

– Thu tiền mặt hoặc nộp séc nộp thẳng vào Ngân hàng

– Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

– Thu tiền bán hàng nộp thuế nagy cho Kho bạc Nhà nước

Để theo dõi các khoản tiền đang chuyển, kế toán sử dung Tài khoản 113- Tiền đang chuyển. Kết cấu của tài khoản này như sau

Bên Nợ : Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào Ngân hàng, gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại.

Bên Có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các tài khoản liên quan và số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuôí kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ .

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển.

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển được mở 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1131 – Tiền Việt nam

– Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) :

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511, 512 – Doanh thu bán hàng và bán hàng nội bộ

Có TK 515, 711 – Doanh thu tài chính, thu nhập khác

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển

Có TK 111 – Tiền mặt ( 1111, 1122)

3) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

4) Khách hàng trả trước hoặc thanh toán tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng:

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

5) Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 113 – Tiền đang chuyển

6) Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có các khoản tiền đang chuyển, ghi;

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 113 – Tiền đang chuyển

2.3. Kế toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

– Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: Mua bán chứng khoán; góp vốn liên doanh; cho vay lấy lãi; kinh doanh bất động sản; cho thuê tài sản….Tuỳ theo thời hạn thu hồi vốn mà các khoản đầu tư tài chính được chia thành 2 loại : Đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn.

– Đầu tư ngắn hạn là việc doanh nghiệp đem tài sản vật tư, tiền vốn để mua chứng khoán, góp vốn lien doanh…. nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao hơn với thời hạn thu hồi vốn đầu tư không quá 1 năm.

2.3.1. Kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Chứng khoán là công cụ và cũng là hàng hoá trong thị trường tài chính thực hiện chức năng dẫn vốn từ những người có vốn để dành tới những người thiếu vốn nhưng có cơ hội kinh doanh . Chứng khoán là các loại cổ phiếu, trái phiếu có thể mua bán trên thị trường kể cả các loại tín phiếu của kho bạc hay kỳ phiếu của Ngân hàng. Trong đó:

– Cổ phiếu là phiếu xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mới thành lập . Chủ sở hữu cổ phiếu có quyền tham gia đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào hội đồng quản trị… và được hưởng lợi tức cổ phần trên cơ sở kết quả hoạt động đồng thời cũng phải chị những tổn thâts khi doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo điều lệ của luật doanh nghiệp và luật phá sản. Cổ phiếu gồm có : Cổ phiếu thương và cổ phiếu ưu đãi.

– Trái phiếu là những chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển, bao gồm :

+ Trái phiếu chính phủ

+ Trái phiếu địa phương

+ Trái phiếu công ty:

Chứng khoán ngắn hạn là loại chứng khoán có thể thu hòi trong vòng 1 năm; chứng khoán dài hạn là loại chứng khoán có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm.

Hạch toán chứng khoán cần tôn trọng các quy định có tính nguyên tắc sau:

– Giá trị các loại chứng khoán phải được ghi sổ theo giá gốc bao gồm giá mua, chi phí môi giới, thuế, lệ phí và phí ngân hàng.

– Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại chứng khoán theo mục đích đầu tư, theo từng đối tác đầu tư, theo mệnh giá và giá mua thực tế

– Đối với chứng khoán đầu tư ngắn hạn ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn mua vào để bán có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm.

– Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị trường của chứng khoán bị giảm xuống thấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

– Lãi định kỳ của cổ phiếu, trái phiếu và lãi thu được do việc bán chuyển nhượng chứng khoán được hạch toán vào thu nhập hoatj động atì chính

Để theo dõi tình hình hiện có và biến động của các loại chứng khoán kế toán sử dụng Tài khoản 121 “ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn mua vào hoặc chuyển đổi từ chứng khoán đầu tư dài hạn

Bên Có: Phán ánh trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn bán ra, đáo hạn hoặc được thanh toán

Số dư bên Nợ : Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn do doanh nghhiệp đang nắm giữ. ; Tài khoản 121 có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1211 “ Cổ phiếu ”

Tài khoản 1212 “ Trái phiếu , Tín phiếu, kỳ phiếu “

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

– Khi doanh nghiệp mua chứng khoán, căn cú vào trị giá mua thực tế, ghi:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 111, 112, 141, 144

Có TK 331, 311,341

– Khi chuyển đổi chứng khoán dài hạn thành chứng khoán ngắn hạn :

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 228 – Đàu tư chứng khoán dài hạn

– Nếu nhận lãi định kỳ, khi nhận được lãi hoặc xác nhận số lãi phải thu, ghi:

Nợ TK 111, 112, 138

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

– Trường hợp lãi định kỳ được sử dụng để tiếp tục đầu tư, ghi:

Nợ TK 121 – Đàu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515 –Doanh thu hoạt động tài chính

– Khi bán, chuyển nhượng chứng khoán với giá bán cao hơn giá gốc, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 121 Đàu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá gốc)

Có TK 515 ( Chênh lệch số tiền thanh toán cao hơn giá gốc)

– Khi bán, chuyển nhượng chứng khoán với giá bán nhỏ hơn giá gốc:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán

Nợ TK 635 (Chênh lệch số tiền thanh toán nhỏ hơn giá gốc)

Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (theo giá gốc)

– Các chi phí về bán chứng khoán :

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 111, 112, 338…

– Khi thanh toán chứng khoán đến hạn

Nợ TK 111, 112 – Tổng giá thanh toán

Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá gốc)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (Phần lãi)

SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

 

2.3.2. Kế toán ngắn hạn khác

  • Đầu tư ngắn hạn khác là những khoản đầu tư tài chính ngoài các khoản đầu tư chứng khoán : Cho vay lấy lãi, Tiền gửi có kỳ hạn….
  • Trong quá trình hạch toán cần tôn trọng các quy định sau đây:

– Khi cho vay vốn phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền cho vay theo từng đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay

– Tiền gửi có kỳ hạn gửi ở các ngân hàng, tổ chức tín dụng phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, thờ hạn và lãi suất…

  • Tài khoản sử dụng: TK 128

Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Bên Nợ : Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạni hạn khác tăng

Bên Có : Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm

Số dư bên Nợ : Giá trị đầu tư dài hạn khác hiện có

Tài khoản được mở các tài khoản cấp 2

+ TK 1281 Tiền gửi có kỳ hạn

+ TK 1288 Đầu tư ngắn hạn khác

  • Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Khi cho đơn vị khác vay vốn để lấy lãi, hoặc gửi tiền có kỳ hạn

Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn

Có TK 111,112

2) Định kỳ tính và thu lãi về cho vay vốn hoặc gửi tiền

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

3) Khi thu hồi vốn cho vay, tiền gửi

Nợ TK 111, 112 – Số tiền gốc và lãi cho vay

Có TK 128, Đầu tư ngắn hạn khác (Số tiền gốc)

Có TK 515 – Số tiền lãi

4) Khi doanh nghiệp đem vật tư, sản phẩm, hàng hoá đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm:

– Nếu giá trị vật tư, sản phẩm , hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ kế toán ghi :

`Nợ TK128 – Đầu tư ngắn hạn (1288)

Có TK 152, 153, 155, 156

Có TK 711 – Thu nhập khác

– Nếu giá trị vật tư, sản phẩm , hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ kế toán ghi :

Nợ TK 128 -Đầu tư ngắn hạn (1288 )

Nợ TK 811 Chi phí khác

Có TK 152, 153, 155, 156

2.3.3. Kế toán dự phòng giảm giá các khoản đầu tư .

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư là việc tính trước vào chi phí hoạt động tài chính phần giá trị có thể bị giảm xuống thấp hơn trong tương lai của các hoạt động đầu tư và phản ánh giá trị thuần của hoạt động đầu tư trên BC tài chính.

Một số quy định về lập dự phòng giảm giá đầu tư:

– Việc lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư phải thực hiện theo các quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành. Dự phòng được trích lập vào cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính, nếu có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá thường xuyên của các chứng khoán trên thị trường.

  1. Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:

– Là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty … được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

– Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.

Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thì không được lập dự phòng giảm giá.

Riêng đối với các công ty chuyên kinh doanh chứng khoán không thuộc đối tượng áp dụng quy định về việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại Thông tư này.

  1. Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).

– Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư phải được thực hiện cho từng loại, từng khoản đầu tư chứng khoán hiện có.Mức lập dự phòng được xác định bằng số chênh lệch giảm giữa giá gốc và giá có thể bán trên thị truường của từng loại chứng khoán và không được bù trừ với chênh lệch tăng của những chứng khoán khác.

.

Phương pháp lập dự phòng:

  1. Các loại chứng khoán đầu tư:

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Bên Nợ : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Bên Có : Số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được lập

Số dư bên Có: Giá trị dự phòng đầu tư ngắn hạn hiện có

Trình tự một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:

1) Cuối niên dộ kế toán, căn cứ vào những bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá của các loại chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ, tính toán mức giảm giá cần lập dự phòng:

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 129 – Dự phòng giảm giá đâù tư ngắn hạn

2) Trong niên độ kế toán tiếp theo, khi thu hồi hoặc chuyển nhượng chứng khoán bị lỗ tức là bị giảm giá thực sự thì ghi:

Nợ TK 111, 112 Tổng giá thanh toán

Nợ TK 635- Chi phí hoạt động tài chính (Số bị giảm giá)

Có TK 121(Theo giá gốc)

3) Cuối niên độ kế toán tiếp theo, căn cứ vào số dự phòng đã lập của năm trước và số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo:

– Nếu dự phòng cần lập mới lớn hơn số đã lập của năm trước thì phản ánh số trích lập dự phòng bổ sung:

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 129 – Dự phòng giảm giá đâù tư ngắn hạn

– Nếu dự phòng cần lập mới nhỏ hơn số đã lập thì để số dư bằng số cần lập số chênh lệch được hoàn nhập:

Nợ TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 515 – Doanh thu tài chính.

2.4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong mối quan hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp khác với các tổ chức, các cá nhân và cơ quan quản lý của Nhà nước. Mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp .

Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hoá, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp.

Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ và .phải thu khác

2.3.1. Kế toán phải thu khách hàng

Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong quá trình bán sản phẩm, vật tư, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền.

Khi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng cần tôn trọng các quy định sau đây:

– Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từng lần thanh toán.

– Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản này.

– Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phất sinh, đã thu hồi và số còn nợ.nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản.

– Phải tiến hành phân loại Nợ : Loại Nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đồi được.

– Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ lao vụ sản phẩm theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếu không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì nười mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xây lắp giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao.

– Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được theo dõi chi tiết theo từng công trình xây dựng, khoản phí này là căn cứ để tính số trích trước về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng.

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

Bên Nợ :

– Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ lao vụ đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ (Kể cả phí bảo hành bên A giữ lại)

– Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Bên Có :

– Số tiền khách hàng đã trả nợ

– Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

– Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao hàng khách hàng có khiếu nại; Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại.

– Số thực thu về phí bảo hành công trình; xử lý số phí bảo hành công trình không thu được

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Doanh thu của khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ, hàng hoá xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ kế toán phản ánh số tiền phải thu nhưng chưa thu

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511, 512 – Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

2) Số tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ chưa thu được:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá chưa có Thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

3) Doanh thu của khối lượng hàng hoá bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại ( Doanh số chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

4) Căn cứ vào văn bản xác nhận số hàng được giảm giá cho khách hàng về số hàng không phù hợp với quy cách, chất lương

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán (Số tiền giảm giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131 hoặc TK 111,112,

5) Khi nhận được tiền do khách hàng trả ( Kể cả số lãi của số nợ nếu có, hoặc lãi trả chậm) liên quan đến sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, ghi:

Nợ TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phần lãi)

6) Khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua, do người mua thanh toán sớm tiền mua hàng trước thời hạn quy định trừ vào khoản nợ phải thu:

Nợ TK 111,112 – Số tiền đã trả

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính (số chiết khấu thanh toán)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

7) Trường hợp khách hàng thanh toán theo phương thức hàng đổi hàng

Nợ TK 152, 153, 156, 611 – Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

8) Nhận tiền ứng trước trả trước của khách hàng theo hợp đồng:

Nợ TK 111,112 – Số tiền ứng trước

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

9) Nếu có khoản Nợ phải thu khó đòi thực sự không thể đòi được, phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:

Nợ TK 139 – Dự phòng Nợ phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

2.4.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

a) Thuế GTGT được khấu trừ

Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp cho nhà nước khi mua vật tư hàng hoá, dịch vụ TSCĐ để khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá thông qua người bán sẽ được khấu trừ hoặc trả lại theo luật thuế GTGT hiện hành.

Thực chất thuế TGTG được khấu trừ là một khoản phải thu của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước, nó được thanh toán bằng cách khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Việc tổ chức phản ánh ghi chép chính xác đầy đủ kịp thời giá mua, thuế GTGT được khấu trừ trong giá thanh toán hàng mua là nhiệm vụ của kế toán

b) Tài khoản kế toán :

Sử dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ: Số thuế TGTGT được khấu trừ khi mua vật tư, hàng hoá TSCĐ

Bên có: Số thuế GTGT đã được khấu trừ, được hoàn trả, hoặc không được khấu trừ

Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ chưa được thanh toán cuối kỳ

Tài khoản 133 được mở 2 tài khoản cấp 2:

– TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, vật tư

  • TK 1332 -Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Tài khoản 133 chỉ được mở và áp dụng cho những đơn vị áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế không áp dụng cho những đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

c) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611.. Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

2) Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay (Không nhập kho) vào quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chịu thuế GTGT:

Nợ TK 621, 627, 641, 642,2 41…( Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu voà)

Có TK 111, 112, 331,…(Tổng giá thanh toán)

3) Khi mua hàng hoá bán ngay (Không nhập kho)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào0

Có TK 111,112, 331, …(Tổng giá thanh toán)

4) Khi nhập khẩu hàng hoá dùng vào SXKD ra các loại sản phẩm chịu thuế GTGT

  1. Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:

Nợ TK 152, 153, 156., 211 (Giá mua + thuế NK)

Có TK 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 331, 111,112,….

  1. Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp (33312 -Thuế GTGT hàng nhập khẩu )

5) Cuối kỳ kế toán xác định số rthuế GTGT được khấu trù

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ

6) Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra, sẽ được khấu trừ tiếp vào kỳ sau hoặc hoàn lại, nếu được hoàn lại, ghi

Nợ TK 111, 112

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Phần hoàn thuế)

7) Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ thì ghi:

Nợ KT 632 Giá vốn hàng bán (Đối với vật tư hàng hoáƯ

Nợ TK 142 Chi phí trả trước

Nợ TK 627, 641, 642 Nếu không được khấu trừ của TSCĐ

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (Phần không được khấu trừ)

2.4.3. Kế toán phải thu nội bộ

a) Phải thu nội bộ

Là các khoản phải thu giũa đơn vị cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong đó đơn vị cấp trên là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đơn vị cấp dưới là các đơn vị thành viên phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng.

b) Nội dung các khoản phải thu nội bộ:

– Ở đơn vị cấp trên (Doanh nghiệp độc lập, Tổng Công ty)

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã cấp chưa thu hồi hoặc chưa được quyết toán

+Vốn khấu hao cho cấp dưới vay

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới

+ Các khoản đã cấp cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ

+ Các khoản phải thu vãng lai khác

– Ở đơn vị cấp dưới:

+ Các khoản được cấp trên cấp nhưng chưa nhận được (Trừ vốn kinh doanh)

+ Khoản cho vay về vốn khấu hao

+ Các khoản nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp trên và đơn vị nội bộ khác

+ Các khoản phải thu vãng lai khác.

Do các đơn vị nội bộ cùng một đơn vị độc lập, cho nên khoản phải thu của đơn vị này sẽ là khoản phải trả của đơn vị nội bộ khác vì vậy cuối kỳ kế toán phải kiểm tra đối chiếu, xác nhận số phát sinh và số dư theo từng nội dung phỉa thu, phải trả nội bộ, tiến hành thanh toán bù trừ theo từng đối tượng

c) Tài khoản kế toán: Sử dụng TK 136- Phải thu nội bộ

Bên Nợ ghi:

– Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác

– Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải cấp xuống

– Số tiền cấp trên phải thu về, các khoản cấp dưới phải nộp

– Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới.

Bên Có ghi:

– Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ

– Thu hồi vốn quỹ ở các đơn vị thành viên, quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng.

– Bù trừ phải thu nội bộ với nợ phải trả cùng một đối tượng

Số dư bên Nợ: Số còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ

Tài khoản 136 được mở 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác

d) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

  • Kế toán ở đơn vị cấp dưới

1) Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 111,112,

2) Khi có văn bản, thông báo về số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợ, quỹ đầu tư phát triển hoặc số lỗ sẽ được cấp trên cấp bù, ghi;

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ (1368)

Có các TK 414, 415, 431, 421..

3) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho các đơn vị nội bộ khác hoặc cấp trên chua thanh toán, ghi:

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

4) Khi nhận được các khoản thanh toán của cấp trên, của các đơn vị nội bộ khác:

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 152,153…

Có TK 136- Phải thu nội bộ (1368)

5) Khi bù trừ các khoản phải thu và phải trả :

Nợ TK 336- Phải trả nội bộ

Có TK 136- Phải thu nội bộ (1368)

  • Kế toán ở đơn vị cấp trên

1) Khi đơn vị cấp trên cấp hoặc giao vốn kinh doanh hoặc kinh phí sự nghiệp trực tiếp cho các đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 111, 112, 152, 153,,,,

2) Trương hợp đơn vị cấp trên cấp vốn kinh donh cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 –TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

3) Khi đơn vị cấp trên uỷ quyền cho đơn vị cấp dưới nhận vốn hoặc kinh phí trực tiếp từ ngân sách – Kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

4) Khi nhận báo cáo của của đơn vị cấp dưới nộp lên về số kinh doanh tăng do nhận hàng viện trợ không hoàn lại, mua TSCĐ bằng vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

5) Khi duyệt báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới về số vốn kinh doanh được bổ sung từ kết quả SXKD cho đơn vị cấp dưới

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

6) Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, khi nhân được tiền do đơnvị cấp dưới nộp lên:

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)

7) Khi phát sinh các khoản phải thu của đơn vị cấp dưới để lập quỹ quản lý cấp trên, quỹ đầu tư phát triển, quỹ sự phòng tài chính, quỹ khen tưởng phúc lợi hoặc về lãi kinh doanh phải nộp

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 451, 414, 415, 431, 421

8) Khi phát sinh các khoản chi hộ cho các đơn vị cấp dưới:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 111, 112

9) Khi nhận được tiền của đơn vị cấp dướ i nộp về các khoản cấp trên chi hộ:

Nợ TK 111, 112

CóTK 136 – Phải thu nội bộ (1368)

10) Bù trừ các khoản nợ phải thu và nợ phải trả

Nợ TK 336 –Phải trả nộ bộ

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)

12) Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp:

Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp

Có TK 136 – Phải thu nội bộ

2.4.4. Kế toán các khoản phải thu khác

a) Các khoản phải thu khác :

Là khoản phải thu ngoài các khoản phải thu của khách hàng, phải tghu nội bộ bao gồm:

– Các khoản về bồi thường vật chất do các cá nhân, tập thể trong hoặc ngoài đơn vị gây ra.

– Các khoản phải thu do đơn vị cho vay, mượn vật tư, tiền vốn tạm thời.

– Giá trị các tài sản thừa đã phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân còn chờ xử lý

– Các khoản phải thu ở công nhân viên về tiền nhà điện nước, bảo hiểm y tế mà người lao động phải đóng góp, phải thu hộ người lao động cho toà án và các án dân sự, thu khác như phí, lệ phí

– Các khoản chi phí đã chi vào hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư XDCB, chi cho SXKD nhưng chưa được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi chờ xử lý.

b) Tài khoản kế toán :

Sử dụng TK 138 – Phải thu khác

– Nội dung tài khoản phản ánh các khoản Nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 131, 136

– Bên Nợ + Giá trị tài sản thiếu còn chờ giải quyết

+ Các khoản phải thu khác

– Bên Có + Gía trị tài sản thiếu đã được xử lý

+ Số tiền thu được thuộc nợ phải thu khác

– Số dư bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu

– TK được mở 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

+ TK 1388 – Phải thu khác

c) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

  • Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý (1381)

Về nguyên tắc chỉ hạch toán vào TK này giá trị tài sản thiếu mất, hư hỏng chưa xác định được nguyên nhân còn chờ quyết định xử lý

1) Trường hợp TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu, mất chưa rõ nguyên nhân còn chờ quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 1381 – Giá trị còn lại

Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn

Có TK 211 – Nguyên giá

Đồng thời ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết

2) Vật tư, hàng hoá mất mát, hao hụt chưa xác định nguyên nhan còn chờ xử lý:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu còn chờ xử lý

Có TK 151,152, 153,154, 155,156

3) Khi có quyết định xử lý của các cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 111, 112, 334 – Phần cá nhân, tổ chức phải bồi thường

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

  • Kế toán các khoản phải thu khác (1388)

1) Trường hợp tài sản thiếu, mất mát đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm bồi thường:

Nợ TK 1388 – Số tiền phải bồ thường

Có các TK 151,152,153,154,155,156, 111

2) Các khoản cho vay mượn vật tư, tiền vốn tạm thời không tính lãi

Nợ TK 1388 – Phải thu khác

Có các TK 111, 112, 152, 153,…

3) Các khoản doanh thu của hoạt động tài chính, hoạt động khác được thu nhưng chưa thu được như cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư, tiền phạt, bồi thường

Nợ TK 1388 – Phải thu khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

4) Khi thu hồi được các khoản phải thu khác bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 1388 – Phải thu khác

2.4.5. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

a) Phải thu khó đòi:

Là các khoản nợ mà người mắc nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch

Quán triệt nguyên tắc thận trọng đòi hỏi phải lập dự phòng khi có những bằng chứng tin cậy về các khoản phải thu khó đòi (mất khả năng thanh toán hoặc phá sản, thiên tai….)

Lập dự phòng phải thu khó đồi là việc doanh nghiệp tính trước vào chi phí của doanh nghiệp một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi được

Thì tình hình tài chính của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng.

Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuố niên độ kế toán, trước khi lập các báo cáo kế toán tài chính như các khoản dự phòng khác. Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài chính quy định doanh nghiệp.

b) Tài khoản kế toán : 139 – Dự phòng phải thu khó đò

Bên Nợ : + Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý

+ Hoàn nhập dự phòng vào cuố niên độ kế toán

Bên Có: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí

Số dư bên Có: Số dự phòng phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Cuối kỳ kế toán năm, DN căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi), kế toán tính toán xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi

2) Nếu dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 711 – Thu nhập hoạt động khác

3) Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phép xoá nợ (việc xoá nợ phải theo đúng chế độ tài chính hiện hành). Căn cứ vào quyết định xoá nợ về khoản nợ phait thu khó đòi ghi:

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí QLDN (nếu chưa lập dự phòng

Có TK131 – Phải thu của khách hàng

Hoặc Có TK 138 – Phải thu khác

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004 (nợ khó đòi đã xử lý)

4) Đối với các khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó thu hồi được kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711 – Thu nhập khác

Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý)

2.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG VÀ TRẢ TRƯỚC

Các khoản ứng trước về thực chất cũng là các khoản phải thu nhưng có những mục đích riêng, cần có sự quản lý và xử lý không hoàn toàn như các khoản nợ phải thu.Các khoản ứng trước bao gồm:

  • Tạm ứng
  • Chi phí trả trước
  • Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

2.5.1. Kế toán các khoản tạm ứng

Tạm ứng là việc cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ứng trứoc một khoản tiền hoặc vật tư để thưch hiện nhiệm vụ SXKD hoặc giải quyết một công việc đã đợc phê duyệt.

Kế toán tạm ứng cần tôn trọng một số quy định sau đây:

– Người nhận tạm ứng phải là công nhân viên chức hoặc người lao động làm việc tại doanh nghiệp, đối với những người nhận tạm ứng thường xuyên (Thuộc bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được giám đốc chỉ định.

– Người nhận tạm ứng (cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt.Số tiền tạm ứng dùng không hết phải nộp lại quỹ, nghiêm cấm chuyển tiền tạm ứng cho người khác sử dụng

– Kế toán phải mở số kế toán chi tiết theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm ứng, theo nội dung tạm ứng ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 141 – Tạm ứng

Bên Nợ :

– Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân viên, người lao động

– Các khoản tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp nội bộ

Bên Có:

– Số tạm ứng đã thanh toán

– Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

Số dư bên nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

Trình tự Kế toán tạm ứng

1) Khi nhận tạm tứng bằng tiền mặt, séc cho cán bộ đi công tác hoặc mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ lao vụ:

Nợ TK 141 – Tạm ứng

Có TK 111, 112, Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

2) Khi chi tiêu xong, người nhận tạm ứng lập bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng gốc liên quan.Kế toán kiểm tra chứng từ, căn cứ vào bảng kê thanh toán đã đựoc duyệt, ghi:

Nợ TK 142- Chi phí trả trước, hoặc:

Nợ TK 151,152, 153, 156

Nợ TK 211, 213, 241,

Nợ TK 331,

Nợ TK 611, 623, 627, 641, 642

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141 – Tạm ứng

3) Các khoản tạm ứng chi không hết, phải nhập quỹ hoặc trù vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ TK 111 – Tạm ứng

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 141 – Tạm ứng

4) Trường hợp số thực chi đã duyệt lớn hơn ssó đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng

Nợ TK 141-Tạm ứng

Có TK 111 – Tiền mặt

2.5.2. Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn

a) Chi phí trả trước

Là các chi phí đã thực tế phát sinh ở kỳ này nhưng có liên quan đến nhiều kỳ SXKD kế tiếp sau. Vì vậy phải tính toán phân bổ cho nhiều kỳ sau nhằm làm cho giá thành tương đối ổn định giữa các kỳ

Chi pái trả trước ngắn hạn là những khoản chi phíthực tế át sinh nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuât kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong 1 năm tài chính hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

b) Nội dung : Theo quy định hiện hành chi phí trả trước bao gồm:

– Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho một năm tài chính hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

– Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm xe máy thi công, bảo hiểm công trình….) các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm.

– Công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần xuất dùng với giá trị lớn và công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng dưới 1 năm

– Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê với kỳ hạn tối đa là 1 năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh

– Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được tính và phân bổ dần và chi phí kinh doanh

– Chi phí trong thời gian ngừng việc (Không lường trước được )

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần

– chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả góp…)

c) Tài khoản kế toán: Tài khoản 142 – Chi phí trả trước

Nội dung và kết cấu của Tài khoản 142 – Chi phí trả trước

Bên Nơ : Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh

Bên Có : Chi phí trả trước phân bổ vào chi phí SXKD trong kỳ

Số dư bên Nợ : Chi phí trả trước chưa phân bổ vào chi phí SXKD trong kỳ,

Tài khoản 142 – chi phí trả trước được mở hai tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1421 – Chi phí trả trước

– Tài khoản 1422 – Chi phí chờ kết chuyển

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

1) Khi phát sinh chi phí trả trước ngắn hạn có liên quan đến nhiều kỳ kế toán trong một năm tài chính thì được phân bổ dần:

  1. a) Đối với chi phí trả trước dùng vào hoạt động SXKD sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 142- Chi phí trả trước (1421)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 152, 153 – Vật liệu, công cụ dụng cụ

Có TK331, 334, 338 ….

  1. b) Đối với chi phí trả trước dùng vào hoạt động SXKD sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có các TK 111,112,331,141….

2) Đối với trường hợp thuê TSCĐ, là thuê hoạt động ( Văn phòng, nhà làm việc , nhà xưởng, nhà bán hàng…. ) khi trả tiền thuê cho nhiều kỳ trong một năm tài chính :

– Nếu TSCĐ phục vụ cho SXKD hàng hoá thuọoc diẹn chịu thuế GTGT

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112…

– Nếu TSCĐ thuộc diện chịu thếu GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 111, 112…

3) Định kỳ tiến hành tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD:

Nợ TK 623, 627, 641, 642..

Có TK 142 – Chi phí trả trước (1421)

4) Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn , thời gian sử dụng dưói 1 năm phải phân bổ nhiều kỳ trong 1 năm

– Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước (1421)

Có TK 153 – Công cụ dụng cụ

– Định kỳ (tháng, quý) tiến hành phân bổ công cụ dụng cụ theo tiêu thức hợp lý.Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ cho 1 kỳ trong năm có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm…

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,

Có TK 142 – Chi phí trả trước (1421)

5) Trường hợp chi phí trả trước ngắn hạn là chi phí sử chữa TSCĐ thực tế phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 2413 – Chi phí SCL TSCĐ

Kế toán ghi; Nợ TK 623, 627, 641, 642…

Nợ TK 152 – Phế liệu thu hồi

Nợ TK 1388 – Tiền bồi thường vật chất

Có TK 142 – Chi phí trả trước ( 50% giá thực tế báo hỏng)

2.5.3. Kế toán các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Cầm cố là việc donh nghiệp mang tài sản, tiền vốn của mình giao cho người nhận cầm cố để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh. Tài sản cầm cố có thể là vàng bạc, đá quý, ô tô, xe máy….và cũng có thể là giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà, đất hoặc tài sản

Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị cao khác nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của ngươì đi thuê tài sản phải quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả đúng thờivgian quy định.

Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong toả tại ngân hàng để đảm bảo cho việc thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp

Đặc điểm của cầm cố, ký cược, ký quỹ là các tài sản vản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp trong thời hạn đã thoả thuận.Vì vậy kế toán phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng từng khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ theo đúng thời hạn quy định, thực hiện đúng các điều khoản cam kết tránh gây tổn thất tài sản do vi phạm hợp đồng.

Để phản ánh các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ kế toán sử dụng Tài khoản 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Bên Nợ : Giá trị tài sản mang đi cầm cố và số tiền đã ký quỹ, ký cược

Bên Có : Giá trị tài sản mang đi cầm cố và số tiền ký cược, ký quỹ đã nhận lại hoặc đã thanh toán

Số dư bên Nợ : tài sản cầm cố và số tiền còn đang ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Trình tự kế toán

1) Dùng tiền mặt, vàng, bạc, đá quý..để ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ

Có TK 111 – Tiền mặt

2) Dùng TSCĐ để cầm cố:

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)

3) Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố

Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ

4) Khi nhận lại số tiền ký quỹ, ký cược

Nợ TK 111, 112

Có TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ

5) Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết bị phạt vi phạm hợp đồng bị trừ ( – ) vào tiền ký quỹ

Nợ TK 811 – Chi phí hoạt động khác

Có TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ

6) Nếu đơn vị không thanh toán tiền bán hàng cho người có hàng gửi bán, người bán sẽ trừ vào tiền ký quỹ .Khi nhận được thông báo của người có hàng gửi bán

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ