Bài giảng1.6 Kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

1. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý:

– DN kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.
– DN kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Ví dụ: Năm 2016 Công ty kế toán APPA thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng.
– Tháng 1 phát sinh số thuế TNCN trên Tờ khai số 05/KK-TNCN < 50 triệu và Tờ khai 06/KK-TNCN < 50 triệu đồng.
-> Công ty kê khai thuế TNCN theo quý từ Qúy 1 – IV/2015

Chú ý: Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.

Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính:

– DN trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền. (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
– Trường hợp DN không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Lưu ý:
– Nếu DN trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì DN trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 151.
– Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

2. Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng và quý:

– Tờ khai TNCN mẫu 05/KK-TNCN (Dù theo tháng hay theo quý đều dùng mẫu này), đây là mẫu ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

=> Trên phần mềm HTKK đã quy định rất rõ về việc này. Khi mở tờ khai các bạn chỉ cần chọn kỳ kê khai là theo tháng hoặc theo quý.

cách kê khai thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau :

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK -> Thuế Thu nhập cá nhân -> 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)

Tiếp đó các bạn chọn “Kỳ kê khai theo tháng hoặc theo quý” -> Chọn tờ khai lần đầu hoặc bổ sung -> Đồng ý

Bước 2: Cách kê khai các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN:

Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chi tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [24] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [25] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [27] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [28] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [30] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Chỉ tiêu [31] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu [33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Ví dụ:

– Công ty A kê khai thuế TNCN theo quý, trong quý 4/2016 Công ty có phát sinh như sau:
– Tháng 10/2016 Tổng số nhân viên là: 10 người
– Tháng 11/2016 có 1 người nghỉ, tuyển thêm 1 nhân viên (hợp đồng > 3 tháng) và 1 nhân viên thời vụ (< 3 tháng) -> Tổng 11 người
– Tháng 12/2016 tuyển thêm 3 nhân viên (hợp đồng > 3 tháng) -> Tổng 14 người
– Tất cả các nhân viên đều là cá nhân cư trú

-> Trong đó: Tổng cộng cả quý có 5 nhân viên thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN

– Tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho toàn bộ trong quý 3 là: 300.000.000 (Chú ý đây là Thu nhập chịu thuế nhé, chứ không phải là Tổng tiền lương trả cho toàn bộ nhân viên)
Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế của những nhân viên thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN là: 250.000.000
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

– Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của 5 nhân viên là: 11.250.000

Cách kê khai các chỉ tiêu trên Tờ khai 05/KK-TNCN như sau:

Chú ý: Chỉ tiêu 21: Trong quý công ty phát sinh trả lương cho những ai thì đều kê khai vào đây (dù là cá nhân thời vụ, hợp đồng dài hạn, nhân viên đã nghỉ trong quý)

– Theo như số liệu bên trên thì phải kê khai vào đây: (10+2+3) = 15 (Mặc dù trong tháng 11 có 1 nhân viên nghỉ, nhưng tháng 10 và tháng 11, DN vẫn trả lương cho nhân viên đó, nên nhân đó vẫn phải được Tổng hợp vào đây)


Như vậy: Xuất hiện chỉ tiêu [32]: 11.250.000 DN bạn phải đi nộp số tiền thuế TNCN này nhé.

Sau khi nhập xong các bạn ấn “Ghi” -> Rồi ấn “Kết xuất XML” để nộp qua mạng .

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN:

– Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
– Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN

– Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN nếu có phát sinh.