Bài giảng1.8 Chương 8 – Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

8.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN :

8.1.1. Nội dung và yêu cầu quản lý các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong phạm vi doanh nghiệp cũng như giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với các đơn vị, các tổ chức xã hội phát sinh các quan hệ kinh tế rất phong phú và đa dạng. Trong các quan hệ đó, doanh nghiệp có thể vừa là chủ nợ và là khách nợ. Các khoản  nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội chính là nguồn hình thành nên một bộ phần tài sản của doanh nghiệp. Xét trên góc độ tài chính thì các khoản nợ phải trả và các khoản nợ doanh nghiệp tự đầu tư được cấp phát lần đầu hoặc liên doanh, liên kết hay từ kết quả kinh doanh đem lại là nguồn vốn hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, gồm các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu .

* Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội hoặc cá nhân như : nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả, phải nộp cho Nhà nước, cho công nhân viên, cho cơ quan cấp trên và các khoản phải trả khác. Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả được chia thành:

– Nợ ngắn hạn

– Nợ dài hạn

– Nợ khác

+ Nợ ngắn hạn là các khoản tiền nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợ trong một thời gian ngắn (không quá một năm). Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản như:

– Vay ngắn hạn

– Nợ dài hạn đến hạn trả

– Phải trả cho người bán, người nhận thầu

– Người mua trả tiền trước

– Thuế và các khoản còn phải nộp Nhà nước

– Lương, phụ cấp phải trả cho công nhân viên

– Các khoản phải trả nội bộ

– Các khoản phải trả, phải nộp khác.

+ Nợ dài hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp nợ các đơn vị cá nhân các tổ chức kinh tế có thời hạn trên một năm mới phải hoàn trả, nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm các khoản như:

– Vay dài hạn cho đầu tư phát triển

– Nợ thuê mua tài sản cố định (thuê tài chính)

– Doanh nghiệp phát hành trái phiếu

+ Nợ khác (hay còn gọi là nợ không xác định) là các khoản phải trả như nhận ký quỹ ký cước dài hạn ; tài sản thừa chờ xử lý, và các khoản chi phí phải trả.

* Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư XDCB, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí…

Để thực hiện tốt các chính sách tài chính và để tổ chức huy động, khai thác các loại nguồn vốn. Trong công tác quản lý tài chính, yêu cầu phải quản lý chặt chẽ và xác định đúng đắn nguồn vốn được hình thành. Đối với các khoản nợ phải trả, phải phản ánh được đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản nợ phải trả, các chủ nợ, thời hạn thanh toán, tình hình thanh toán và phương thức thanh toán. Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải hạch toán rành mạch, rõ ràng, từng loại nguồn vốn, từng loại quỹ, phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và theo dõi từng đối tượng góp vốn. Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải theo đúng chế độ và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết.

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc bị phá sản, các chủ sở hữu vốn chỉ nhận giá trị còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả.

8.1.2. Nhiệm vụ kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu:

Do tính chất, phạm vi và thời hạn huy động các khoản nợ phải trả và quyền sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu có khác nhau, mặt khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các khoản nợ phải trả và nguồn nốn chủ sở hữu luôn biến động, do đó cần phải được quản lý một cách chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và theo dõi chi tiết riêng cho từng khoản.

Để thỏa mãn nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp, kế toán thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau đây:

  1. Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán từng khoản cho từng chủ nợ nhằm thực hiện tốt các quy định tín dụng hiện hành và chế độ quản lý tài chính.
  2. Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình phát hành trái phiếu thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp và việc thanh toán lãi trái phiếu.
  3. Tổ chức hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại nguồn vốn chủ sở hữu; theo dõi chi tiết tình hình biến động từng nguồn hình thành và từng đối tượng góp vốn.
  4. Kiểm tra và giám đốc chặt việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp theo đúng chế độ hiện hành nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

8.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

8.2.1. Kế toán vay ngắn hạn:

Để thỏa mãn nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải vay vốn ở Ngân hàng hoặc vay các đối tượng khác.

Trong trường hợp thiếu vốn phải đi vay, doanh nghiệp phải chấp hành đầy đủ chế độ, thể lệ tài chính tín dụng của Nhà nước đã quy định, đồng thời phải thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân, các tổ chức kinh tế.

Đối với vay ngắn hạn ngân hàng, doanh nghiệp phải có kế hoạch vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích đã quy định đối với từng loại vốn vay, phải có tài sản thế chấp đảm bảo, và doanh nghiệp phải thanh toán vốn vay đúng thời hạn cả gốc và lãi.

Đối với vay ngắn hạn của các đơn vị cá nhân, các tổ chức kinh tế, xã hội phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải có tài sản thế chấp đảm bảo vốn vay nếu bên cho vay yêu cầu, phải thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp với đối tượng cho vay. Trường hợp phải điều chỉnh lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp cùng với đối tượng cho vay thống nhất điều chỉnh lãi suất mới  và được ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng.

Để phản ánh và giám đốc tình hình vay ngắn hạn và thanh toán nợ vay ngắn hạn kế toán sử dụng tài khoản 311 – Vay ngắn hạn .

Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay .

Kết cấu của TK 311 – vay ngắn hạn :

Bên Nợ :

+ Số tiền đã trả các khoản  vay ngắn hạn .

+ Số tiền giảm nợ vay do tỷ giá hối đoái giảm (nợ bằng ngoại tệ).

Bên có :

+ Số tiền vay ngắn hạn .

+ Số tăng nợ vay do tỷ giá hối đoái tăng (nợ bằng ngoại tệ) .

Số dư bên có : Số  tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả .

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau :

– Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết riêng số tiền đã vay, số tiền đã trả (gốc và lãi vay) số tiền còn vay còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, từng hợp đồng vay .

– Vay bằng ngoại tệ, trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết  riêng gốc ngoại tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ vay và trả nợ vay để ghi sổ kế toán.

Kế toán vay ngắn hạn ngoài việc sử dụng tài khoản 311 – Vay ngắn hạn ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nhau TK 111, 112, 315…

Trình tự kế toán :

– Vay ngắn hạn về nhập quỹ : Căn cứ vào chứng từ giấy nhận nợ, kế toán ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

– Vay ngắn hạn chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng : Căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi :

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

– Vay ngắn hạn bằng vàng bạc, ngoại tệ nhập quỹ : Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112, 1113)

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

– Vay ngắn hạn mua vật tư hàng hóa (vay thanh toán thẳng) : Căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi :

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

Nếu vật tư hàng hóa sử dụng để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :

Nợ TK 152 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 153 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 156 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 311 .

– Vay ngắn hạn để trả nợ cho người bán. Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi :

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

– Vay để trả nợ dài hạn đến hạn trả, vay để nộp thuế. Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi :

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

– Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ để mua vật tư hàng hóa hoặc trả nợ cho người bán quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch (Tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNNVN công bố), kế toán ghi :

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 311 – Vay ngắn hạn

– Lãi tiền vay đã trả và phải trả ghi :

Nợ TK 635

Có TK 111, 112

Có TK 311, 341

Có TK 335 .

– Doanh nghiệp trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi :

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Có TK 111 – Tiền mặt

hoặc    Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

– Doanh nghiệp trả nợ vay ngắn hạn bằng vàng  bạc đá quý quy đổi ra tiền mặt ghi :

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Có TK 111 – Tiền mặt (111.3)

– Doanh nghiệp trả nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, số chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635 .

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (tỷ giá hối đoái khi nhận nợ)

Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá bình quân hoặc NTXT)

Có TK 515 – Lãi tỷ giá hối đoái .

– Nếu chênh lệch tỷ giá  giảm (lỗ tỷ giá hối đoái) kế toán ghi :

Nợ TK 311 (Tỷ giá khi nhận nợ)

Nợ TK 635 (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá bình quân hoặc NTXT)

Dùng tiền đang chuyển trả vay ngắn hạn, kế toán ghi :

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Có TK 113 – Tiền đang chuyển

Cuối năm (cuối niên độ kế toán) số dư nợ vay có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do NHNNVN công bố tại thời điểm cuối  năm tài chính :

– Nếu tỷ giá ngoại tệ có biến động tăng phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái kế toán ghi :

Nợ TK 413 – (4131, 4132)

Có TK 311 – Vay ngắn hạn .

– Nếu tỷ giá ngoại tệ có biến động giảm phát sinh lãi tỷ giá hối đoái kế toán ghi :

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131; 4132)

8.2.2. Kế toán khoản nợ dài hạn đến hạn trả

– Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả và tình hình trả nợ cho từng chủ nợ .

– Đối với trường hợp khoản nợ bằng ngoại tệ ngoài việc phản ánh bằng đồng “Việt Nam” phải  theo dõi chi tiết theo từng nguyên tệ để xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định hiện hành .

Để phản ánh các khoản nợ dài hạn đến hạn trả kế toán sử dụng TK315 – Nợ dài hạn đến hạn trả .

Nội dung chủ yếu của tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả phản ánh các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả trong niên độ kế toán và tình hình thanh toán các khoản nợ đó .

Kết cấu của tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả :

– Bên nợ ghi số tiền đã thanh toán về nợ dài hạn đến hạn trả .

– Số chênh lệch tỷ giá giảm (lãi  tỷ giá) quy đổi số dư nợ vay bằng ngoại tệ.

– Bên có ghi số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán .

– Số chênh lệch tỷ giá tăng (lỗ tỷ giá) quy đổi số dư nợ vay bằng ngoại tệ.

– Số dư bên có : Số nợ còn phải trả của nợ dài hạn đến hạn trả hoặc quá hạn phải trả .

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài  khoản liên quan khác như TK 111, 112, 131, 138, 311, 341, 342, 413…

Trình tự kế toán :

– Đầu năm, kế toán căn cứ vào hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng thuê tài chính để chuyển số nợ vay dài hạn, hoặc nợ dài hạn mà doanh nghiệp phải thanh toán trong niên độ kế toán này thành khoản nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:

Nợ TK 341 – Vay dài hạn

hoặc      Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Khi trả nợ vay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ, kế toán có liên quan ghi :

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Trả nợ bằng ngoại tệ, ghi :

Nợ TK 315 (tỷ giá khi nhận nợ)

Có TK 111, 112 (tỷ giá bình quân, NTXT)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

Nếu lỗ tỷ giá hối đoái ghi nợ TK 635 .

Trả nợ bằng thu hồi tiền công nợ :

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 138 – Phải thu khác .

8.2.3. Kế toán khoản nợ phải trả cho người bán, người nhận thầu :

Khoản nợ phải trả cho người bán, người nhận thầu xây dựng cơ bản cung cấp lao vụ, dịch vụ là những khoản phát sinh trong quá trình thanh toán có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng ký kết .

Khoản nợ phải trả cho người bán, người nhận thầu được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả để theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán cho từng đối tượng (phần này đã được giới thiệu ở chương liên quan đến kế toán vật tư, hàng hóa).

8.2.4. Kế toán các khoản nợ phải nộp Nhà nước :

Các khoản nợ còn phải nộp Nhà nước là những khoản thuế giázxxxx trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất và các loại thuế, phí, lệ phí khác mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa nộp.

Các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nước theo luật định. Mặt khác, doanh nghiệp phải có trách nhiệm và nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp .

Kế toán các khoản phải nộp Nhà nước sử dụng TK333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước .

Nội dung tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước và các khoản thuế phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp.

Kết cấu tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước :

Bên nợ : Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước .

Bên có : Thuế, phí, lệ phí và  các khoản phải nộp Nhà nước .

Số dư bên có : Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp Nhà nước .

Tài khoản 333 có thể dư nợ trong trường hợp số thuế, các khoản khác đã nộp lớn hơn số phải nộp, hoặc số thuế đã nộp được xét miễn giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu .

Tài khoản 333 có các tài khoản cấp 2 như sau :

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3 :

TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu .

TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt .

TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu

TK 3334 – Thuế TNDN

TK 3336 – Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất

TK 3337 – Thuế nhà đất

TK 3338 – Các loại thuế khác

TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác .

Trình tự kế toán :

(Thuế giá trị gia tăng phải nộp và thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu đã được giới thiệu ở chương trước) .

* Doanh nghiệp nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản, khi xác định số thuế phải nộp tính trên giá trị vật tư, hàng hóa nhập khẩu, kế toán ghi :

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

* Lệ phí trước bạ của tài sản cố định mua về khi đăng ký quyền sử dụng, kế toán ghi :

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình .

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) .

* Thuế thu nhập phải nộp của công nhân viên, kế toán ghi :

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3338)

* Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp, ghi  :

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

(3338, 3337)

* Thu sử dụng vốn ngân sách, ghi :

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối .

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

* Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phải nộp, ghi :

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3336)

* Thuế GTGT phải nộp của hàng bán ra (theo phương pháp khấu trừ thuế) ghi :

Nợ  TK 111, 112, 131

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng .

* Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh (theo phương pháp trực tiếp), ghi :

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

* Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, ghi :

Nợ TK 515

Có TK 3331

* Thuế GTGT phải nộp của hoạt động khác kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711 – Thu nhập khác

* Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, ghi:

Nợ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp.

* Khi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước. Căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng (uỷ nhiệm chi) ghi:

Nợ TK 333-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK112- Tiền gửi ngân hàng.

hoặc có TK 311-Vay ngắn hạn.

8.2.5. Kế toán khoản phải trả công nhân viên:

Khoản nợ phải trả công nhân viên là những khoản thu nhập doanh nghiệp chưa trả cho công nhân viên như tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác. Do việc quy định kỳ trả lương và thanh toán lương cho công nhân viên của doanh nghiệp nên đã phát sinh khoản nợ phải trả cho công nhân viên. Đây là khoản nợ có tính chất tạm thời, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ kịp thời đúng chế độ tiền lương cho công nhân viên, kế toán khoản phải trả cho công nhân viên đã được trình bày cụ thể ở chương kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

8.2.6. Kế toán khoản chi phí phải trả

– Chi phí phải trả là khoản chi phí được thừa nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh.

– Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những khoản chi phí chưa phát sinh kỳ này nhưng tất yếu sẽ phát sinh ở các kỳ sau như tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép, hoặc chi phí sửa chữa TSCĐ có thể dự toán trước được theo kế hoạch hoặc những chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa vụ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá có thể dự tính trước được hay các khoản lãi tiền vay đến kỳ trả lãi phải tính vào chi phí trong kỳ.

Để bảo đảm cho những chi phí đó khi thực tế phát sinh không gây ra đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh thì phải tiến hành tính trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí.

Để theo dõi từng khoản chi phí phải trả tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối tượng, kế toán mở sổ chi tiết tài khoản 335 – Chi phí phải trả.

-Kế toán tổng hợp chi phí phải trả sử dụng tài khoản 335 -Chi phí phải trả.

Nội dung tài khoản 335: Chi phí phải trả, phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : KT111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 241, TK 334, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642.

+ Trình tự kế toán:

– Trích trước tiên lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 335- Chi phí phải trả.

-Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất đi nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả.

Có TK 334-Phải trả công nhân viên.

-Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có TK 335- Chi phí phải trả.

– Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thực tế phát sinh đã được trích trước, kế toán ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả.

Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2413).

– Tính trước  chi phí sẽ phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất theo thời vụ hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạch vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có TK 335- Chi phí phải trả.

– Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa vụ ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả.

Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338……

– Cuối năm nếu số đã trích lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, ghi giảm chi phí.

Nợ TK 335- Chi phí phải trả.

Có TK 627, 642.

– Định kỳ tính lãi tiền vay phải trả từng kỳ (Vay cho mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh) kế toán ghi.

Nợ TK 635- Chi phí tài chính.

Có TK 335- Chi phí phải trả.

-Định kỳ tính lãi phải trả về tiền vay cho xây dựng cơ bản, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí xây dựng dở dang.

Có TK 335- Chi phí phải trả.

Khi trả lãi vay kế toán ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả.

Có TK 111, 112.

* Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm kế toán ghi

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có TK 335- Chi phí phải trả( 3353)

* Khi chi trợ cấp mất việc làm thực thế phát sinh ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả( 3353)

Có TK 111

8.2.7. Kế toán khoản phải trả nội bộ:

Do đặc thù và tính chất sản xuất kinh doanh của từng ngành, trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp độc lập hình thành mô hình tổ chức hai cấp đó là đơn vị cấp trên (liên hiệp các xí nghiệp,tổng công ty,công ty) và các đơn vị cấp dưới ( các xí nghiệp thành viên hoặc các đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng).

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã phát sinh các quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ doanh nghiệp về các khoản phải trả, phải nộp, phải cấp hoặc đã chi đã thu hộ cấp trên, cấp dưới hay các đơn vị thành viên khác. Tất cả những khoản phát sinh trong quan hệ thanh toán đó gọi là phải trả nội bộ. Khoản phải trả nội bộ phải được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó theo dõi riêng từng khoản phải trả, phải cấp, phải nộp.

Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả nội bộ kế toán sử dụng TK 336-Phải trả nội bộ.

Nội dung TK-336- Phải trả nội bộ, phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp độc lập với các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc trong doanh nghiệp.

Kết cấu TK 336- Phải trả nội bộ.

Bên Nợ:

– Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới

– Số tiền đã nộp cho đơn vị cấp trên.

– Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ hoặc thu hộ đơn vị nội bộ

– Bù trừ  các khoản phải thu với các khoản phải trả đối với một đơn vị có quan hệ thanh toán.

Bên có:

– Số tiền phải nộp cấp trên

– Số tiền phải cấp cho đơn vị cấp dưới

– Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.

Số dư bên có:

– Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp

            Trình tự kế toán:

A- Hạch toán ở đơn vị cấp trên:

+ Số quỹ đầu tư phát triển mà đơn vị cấp trên phải cấp cho các đơn vị phụ thuộc ghi:

Nợ TK414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Số quỹ dự phòng tài chính cấp trên phải cấp cho các đơn vị phụ thuộc, ghi :

Nợ Tk 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 336 – Phải trả nội

+ Số quỹ khen thưởng , quỹ phúc lợi cấp trên phải cấp cho các đơn vị phụ thuộc.

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Cấp trên cấp tiền về các quỹ cho đơn vị phụ thuộc

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

+ Trường hợp cấp trên phải cấp bù lỗ về sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Phải trả cho các đơn vị trực thuộc về các khoản mà đơn vị phụ thuộc đã chi hộ, trả hộ hoặc cấp trên hoặc đã thu hộ các đơn vị trực thuộc

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 627.

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Khi trả tiền cho các đơn vị trực thuộc về khoản chi hộ, hay trả hộ, thu hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bù trừ giữa các khoản phải thu với các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)

  1. Hạch toán ở đơn vị cấp dưới ( đơn vị trực thuộc)

+ Định kỳ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộp cho cấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Tính số  phải nộp lên cấp trên về các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, ghi:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng Tài chính

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Tính số lãi phải nộp lên cấp trên, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Số tiền phải trả cho cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được cấp trên và các đơn vị nội bộ khác chi hộ, trả hộ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 211, 331…

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Khi thu hộ cấp trên thu hộ đơn vị nội bộ khác, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Khi trả tiền cho cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về các khoản phải trả, phải nộp hoặc thu hộ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

+ Bù trừ giữa các khoản phải thu của cấp trên, phải thu ở các đơn vị nội bộ với các khoản phải nộp phải trả cấp trên, phải trả các đơn vị nội bộ ( chỉ bù trừ trong quan hệ phải thu phải trả với một đơn vị nội bộ), ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 136 – Phải thu nội bộ ( 1368)

8.2.8. Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

* Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định được thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định doanh thu cho phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận xác định giá trị phần công việc hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ:

– Nếu áp dụng phương pháp (a) “ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng”  Thì giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.

– Nếu áp dụng phương pháp (b) “ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành hoặc phương pháp (c)”  “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng” thì giao cho bộ phận kỹ thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.

* Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán phải căn cứ vào chứng từ ( không phải hoá đơn ) xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành trong kỳ làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán.

Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền. Kế toán căn cứ vào hoá đơn để ghi sổ kế toán số tiền phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng mới được sử dụng tài khoản 337 tài khoản này phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo  doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Bên Nợ: Phản ảnh số tiền phải thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.

Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang

– Số dư bên nợ : Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.

– Số dư bên có : Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ ( không phải hoá đơn ) phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định trong kỳ, kế toán ghi :

Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch  hợp đồng xây dựng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Đồng thời căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền phải thu theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp .

– Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi :

Nợ TK 111, 112 …

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng .

8.2.9. Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khá

Các khoản phải trả, phải nộp khác bao gồm rất nhiều khoản khác như:

Tài sản thừa chờ giải quyết, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phải trả, phải nộp khác .

Đối với  tài sản thừa chờ giải quyết được đề cập ở chương kế toán vật tư, kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT được trình bày ở chương kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương .

Trong mục này chỉ đề cập đến khoản phải trả, phải nộp khác .

Khoản phải trả, phải nộp khác như  các khoản vay mượn vật tư, tiền vốn tạm thời, khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản phải nộp cho cơ quan, pháp luật về lệ phí tòa án …

Khoản phải trả, phải nộp khác được phản ánh trên tài khoản 338. Từng khoản phải trả, phải nộp cụ thể được phản ánh chi tiết trên tài khoản cấp 2 tài khoản 3388 – Phải trả phải nộp khác .

* Trình tự kế toán các khoản phải trả phải nộp khác :

– Vay mượn tiền vốn tạm thời không phải trả lãi, ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3388)

– Vay mượn vật tư tạm thời, ghi :

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ .

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3388).

– Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của các đơn vị khác bằng tiền , vàng bạc, đá quý, ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1113)

Nợ TK 1112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1123)

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3388) .

– Tính số tạm chia lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh ghi :

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3388) .

Các khoản phải trả, phải nộp khác được theo dõi chi tiết trên sổ chi tiết các tài khoản mở cho tài khoản 338 .

8.2.10. Kế toán vay dài hạn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ hoặc đầu tư dài hạn khác. Doanh nghiệp phải vay dài hạn ở ngân hàng hoặc các đơn vị, các tổ chức kinh tế.

Vay dài hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp vay có thời hạn hoàn trả trên một năm. Tiền vay dài hạn có thể doanh nghiệp  vay bằng tiền Việt Nam, hoặc ngoại tệ hay bằng vàng bạc, đá quý.

Khoản vay dài hạn mà doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, từng lần vay và tình hình thanh toán cả gốc và lãi.

– Đối với khoản vay dài hạn bằng vàng bạc, đá quý kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị theo quy định của doanh nghiệp.

– Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng gốc ngoại tệ (nguyên tệ) và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay và trả nợ để  ghi sổ kế toán .

Việc theo dõi chi tiết tiền vay theo từng đối tượng cho vay và từng hợp đồng tín dụng được thực hiện trên sổ chi tiết tiền vay mở cho tài khoản 341-Vay dài hạn .

Để phản ánh và giám đốc tình hình vay dài hạn và thanh toán trả nợ vay kế toán sử dụng tài khoản 341 – Vay dài hạn. Tài khoản 341 – Vay dài hạn, phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản 341 – Vay dài hạn :

Bên nợ :

– Số tiền đã trả trước hạn cho các khoản vay dài hạn .

– Số tiền vay dài hạn đến hạn trả kết chuyển sang tài khoản 315 để theo dõi tình hình thanh toán.

Bên có :

– Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ.

Số dư bên Có : Số tiền vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : TK 221, TK 222, TK 244, TK 111, TK 112.

Trình tự kế toán các nghiệp vụ vay dài hạn và thanh toán như sau :

– Doanh nghiệp vay dài hạn để  thanh toán tiền mua sắm TSCĐ, ghi :

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 341 – Vay dài hạn

– Vay dài hạn để thanh toán khối lượng công tác xây dựng lắp đặt thuộc công trình XDCB :

Ghi : Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 341 – Vay dài hạn

– Vay dài hạn để thanh toán tiền mua vật liệu, thiết bị công cụ, dụng cụ dùng cho đầu tư XDCB :

Thanh toán mua sắm trực tiếp vật liệu xây dựng và thiết bị XDCB, ghi :

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ.

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 341 – Vay dài hạn.

-Vay dài hạn để thanh toán cho người bán kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán.

Có TK 341 – Vay dài hạn.

– Vay dài hạn để đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết hoặc đầu tư dài hạn khác hay ký quỹ, ký cược dài hạn, ghi :

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 244 – Ký quỹ ký cược dài hạn

Có TK 341 – Vay dài hạn

– Vay dài hạn bằng tiền Việt Nam nhập quỹ hoặc gửi vào ngân hàng, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt  (1111)

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( 1121)

Có TK 341 – Vay dài hạn

+ Vay ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi vào ngân hàng, căn cứ vào tỷ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay tính quy đổi ra đồng Việt Nam ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt ( 1112)

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122)

Có TK 341 – Vay dài hạn

+ Vay ngoại tệ để góp vốn liên doanh hoặc vay để thanh toán thẳng cho người bán, người nhận thầu XDCB, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 341 – Vay dài hạn

+ Cuối niên độ kế toán, số nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá thực hiện ở thời điểm cuối năm như sau:

– Trường hợp nếu tỷ giá quy đổi cuối kỳ cao hơn tỷ giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì số chênh lệch tăng ( lỗ tỷ giá hối đoái) kế toán ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131)

Có TK 341 – Vay dài hạn

Đồng thời, số chênh lệch tỷ giá đó được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính trong năm, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm – Phát sinh lãi tỷ giá hối đoái kế toán ghi:

Nợ TK 341- Vay dài hạn

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131)

Đồng thời kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái – kế toán ghi:

Nợ TK 413 (4131)

Có TK 515

8.2.11. Kế toán các khoản nợ dài hạn

Nợ dài hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp nợ các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân, có thời hạn nợ trên một năm như nợ thuê TSCĐ thuê tài chính, hoặc các khoản nợ dài hạn khác.

Tuỳ thuộc vào tính chất của các khoản nợ trong từng trường hợp cụ thể mà các khoản nợ dài hạn có thể là tiền Việt Nam, hoặc ngoại tệ hay vàng, bạc, đá quý.

Các khoản nợ dài hạn bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng, bạc, đá quý đều phải tổ chức hạch toán chi tiết theo chế độ quy định hiện hành.

Kế toán các khoản nợ dài hạn sử dụng tài khoản 342 – Nợ dài hạn

Tài khoản 342 – Nợ dài hạn . Phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê TSCĐ thuê tài chính hoặc các khoản nợ dài hạn khác.

Kết cấu của tài khoản 342 – Nợ dài hạn

Bên Nợ :

– Trả nợ dài hạn do thanh toán

– Kết chuyển các khoản nợ dài hạn đến hạn trả sang tài khoản 315

– Số giảm nợ được bên chủ nợ chấp nhận

Bên có: Các khoản nợ dài hạn phát sinh trong kỳ

Số dư bên có: Các khoản nợ dài hạn chưa đến hạn trả

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 212, TK 142, TK 413, TK 111, TK112

Trình tự kế toán :

– Khi thuê tài sản cố định thuê tài chính ở đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ( xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT) kế toán ghi :

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính ( chưa có thuế GTGT)

Có TK 342 – Nợ dài hạn ( giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê)

– Nếu xác định số nợ gốc phải trả kỳ này thì nợ dài hạn sẽ được trừ số nợ trả trong kỳ này – kế toán ghi:

Nợ TK 212 ( Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 342 ( Giá trị hợp lý đã trừ số nợ trả kỳ này)

Có TK 315 ( số nợ phải trả kỳ này)

Nếu tổng số nợ thuê được tính bằng ngoại tệ thì phải quy đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNNVN công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch

Cuối niên độ kế toán, số nợ dài hạn về thuê TSCĐ thuê tài chính có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá thực tế do ngân hàng NNVN công bố ở thời điểm cuối năm, cụ thể như sau :

– Trường hợp nếu tỷ giá quy đổi cuối kỳ cao hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch tăng( phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái) ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

Có TK 342 – Nợ dài hạn

Đồng thời, số chênh lệch tỷ giá đó được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính trong năm , ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131)

Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm ( phát sinh lãi tỷ giá hối đoái) kế toán ghi:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131)

Đồng thời kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái kế toán ghi

Nợ  TK 413 (4131)

Có TK 515

Trường hợp trả nợ trước hạn về nợ thuê TSCĐ kế toán ghi

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Cuối niên độ kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc đến hạn trả trong niên độ tiếp theo ghi:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

– Khi thanh toán, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

8.2.12. Kế toán phát hành trái phiếu công ty

* Các trường hợp phát hành trái phiếu

Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp :

– Phát hành trái phiếu ngang giá ( giá phát hành bằng mệnh giá ) là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu

– Phát hành trái phiếu có chiết khấu ( giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiếu khấu trái phiếu.

– Phát hành trái phiếu có phụ trội ( giá phát hành lớn hơn mệnh giá) là phát hành trái phiếu với  giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu.

Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.

– Phụ trội trái  phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.

– Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng

– Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch  giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ  trả lãi ( được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ

Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội được phân  bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu

Để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp kế toán  sử dụng tài khoản 343 – Trái phiếu  phát hành

Tài khoản  này dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khoản này  cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu phụ trội , trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 343 – Trái phiếu phát hành

Bên nợ:

Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn

Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ

– Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ;

Bên có

– Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;

– Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ

– Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ

Số dư bên có

– Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ

Tài khoản này có 3 TK cấp 2:

Tk 3431 – Mệnh giá trái phiếu;

TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu;

TK 3433- Phụ trội trái phiếu;

* TK 3431 Mệnh giá trái phiếu: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và việc thanh toán trái phiếu đáo hạn trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu

Bên nợ: – Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn

Bên có: – Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ

Số dư bên có: – Trị giá trái phiếu đã  phát hành theo mệnh giá cuối kỳ

* TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu: Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu trái phiếu phát sinh khi  doanh nghiệp đi vay bằng hình  thức phát hành trái phiếu có chiết khấu và việc phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh  của TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu

Bên Nợ : Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ

Bên có: – Phân bổ chiết  khấu trái phiếu trong kỳ

Số dư bên nợ: – Khoản chiết khấu trái phiếu chưa phân bổ cuối kỳ

* TK 3433 – Phụ trội trái phiếu: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản phụ trội trái phiếu phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu có chiết khấu và việc phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ảnh của TK 3433 – Phụ trội trái phiếu

Bên Nợ: – Phân bổ phụ trội trái phiếu  trong kỳ

Bên có: – Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ

Số dư bên có: Phụ trội trái phiếu chưa  phân bổ cuối kỳ

* Kế toán phát hành trái phiếu theo mệnh giá

  1. Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi

Nợ TK 111, 112 ( Số tiền thu về bán trái phiếu)

Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu

  1. Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:

 

Nợ TK 635  – Chi phí tài chính ( tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư , xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung ( nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang )

Có TK 111, 112( số tiền  trả lãi trái phiếu trong kỳ)

  1. Nếu trả lãi trái phiếu sau ( khi trái phiếu đáo hạn) từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:

Nợ TK 635 ( nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 , 627 ( Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có TK 335 – Chi phí phải trả ( phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)

– Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi :

Nợ TK 335 (Tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu)

Có TK 111, 112…

d/ Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết : Lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

– Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi :

Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 242 (Chi tiết : Lãi trái phiếu trả trước)

Có TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu).

– Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi  phí đi vay từng kỳ,  ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chĩnh (Nếu tính vào chi phí tài chính  trong kỳ)

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu được vốn hoá vào giá trị

tài sản đầu tư, xây dựng dở dang).

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu được vốn hoá vào giá trị

tài sản sản xuất dở dang).

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết : Lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

đ/ Chi phí phát hành trái phiếu :

– Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính vào chi phí trong kỳ, ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.

Có TK 111, 112…

– Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn, phải phân bố dần, ghi :

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

(Chi tiết : Chi phí phát hành trái phiếu).

Có TK 111, 112…

 

Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi :

Nợ TK 635, 241, 627 (Phần phân bổ chi phí phát hành trái

phiếu trong kỳ).

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

( Chi tiết phát hành trái phiếu).

e/ Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi :

Nợ TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu

Có TK 111, 112…

* Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu.

a/ Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi :

Nợ TK 111, 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)

Nợ TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu (Chênh lệch giữa số tiền thu

về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu).

Có TK 3431 –  Mệnh giá trái phiếu

b/ Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi :

 

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu được vốn hoá vào giá trị tài

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang).

Có TK 111, 112 (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)

Có TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu

trái phiếu từng kỳ).

c/ Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn) :

– Từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi :

Nợ TK 635 (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ).

Nợ TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang).

Có : TK 335 – chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)

Có TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu trái

phiếu trong kỳ).

– Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu ghi :

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả  (Tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 3431-  Mệnh giá trái phiếu.

Có TK 111, 112…

d/ Trường hợp  trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước ), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí.

– Khi phát hành trái phiếu, ghi :

Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu

Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số tiền lãi trái phiếu trả trước)

Có TK 3431- Mệnh giá trái phiếu

– Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, hoặc vốn hoá, ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu  tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang).

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

( Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang ).

Có TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)

 (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ)

Có TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu

(Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ).

đ/ Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi :

Nợ TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu

Có TK 111, 112….

* Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội.

a/ Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi :

Nợ TK 111, 112 (Số tiền thu về bán trái phiếu)

Có TK 3433 – Phụ trội trái phiếu (Chênh lệch giữa số

tiền  thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu).

Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu.

b/ Trường hợp trả lãi định kỳ :

Khi trả lãi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu được tính vào chi phí tài chính trong kỳ).

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài

sản đầu tư, xây dựng dở dang).

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản

sản xuất dở dang).

Có TK 111, 112 (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

– Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ ghi :

 

Nợ TK 3433 (Số phân bổ dần phụ trợ trái phiếu từng kỳ).

Có TK 635, 241, 627

c/ Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phí lãi trả vay phải trả trong kỳ.

– Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi :

Nợ TK 635, 241, 627

Có TK 335 (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)

– Đồng thời phân bố dẫn phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí để vay từng kỳ, ghi :

Nợ TK 3433 – Phụ trội trái phiếu

Có TK 635, 241, 627

– Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi :

Nợ TK 335 – chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 3431  – Mệnh giá trái phiếu.

Có TK 111, 112…

d/ Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước ), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

– Khi phát hành trái phiếu, ghi :

Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 242 (Số tiền lãi trái phiếu trả trước).

Có TK 3433 – Phụ trội trái phiếu

Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu được tính vào chi phí tài chính trong kỳ).

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hoá vào

giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang).

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá

trị  tài sản sản xuất dở dang).

Có TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)

(Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

– Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi :

Nợ TK 3433 – Phụ trội trái phiếu

(Số phân bổ phụ trội trái phiếu  từng kỳ).

Có TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu chi phí lãi vay

không được vốn hoá phải tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh trong kỳ).

Hoặc :             Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu chi phí lãi vay được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang).

Hoặc :             Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Nếu chi phí lãi vay được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang sản xuất dở dang).

8.2.13. Kế toán các khoản nhận kỹ quỹ, ký cược dài hạn.

Trong quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đơn vị về thuê tài sản, mua bán vật tư, sản phẩm hàng hoá đều được thực hiện thông qua những hợp đồng kinh tế. Để đảm bảo cho hợp đồng kinh tế được thực hiện đúng như các điều khoản đã ký kết các bên có thể phải ký quỹ, ký cược tại doanh nghiệp, thời hạn từ một năm trở lên. Khi doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn kế toán phải tổ chức phản ánh chi tiết, đồng thời phải ghi vào tài khoản 003.

Kế toán tổng hợp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn sử dụng tài khoản 344 nhận ký quỹ, ký cược dài hạn. Tài khoản 344 phản ánh các khoản tiền mà doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhận bên ngoài (có thời hạn từ một năm trở lên).

            Kết cấu TK 344 nhận ký quỹ, ký cược dài hạn :

Bên Nợ : Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược dài hạn.

Bên Có : Nhận kỹ quý, ký cược dài hạn.

Sơ dư bên Có : Tiền nhận ký quỹ ký cược chưa trả.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : TK 111, TK112, TK131, TK711…

            Trình tự kế toán :

Các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn:

– Doanh nghiệp nhận tiền ký quỹ, ký cược của các đơn vị, ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 344 – Nhận ký quỹ ký cược dài hạn

– Hoàn trả lại tiền ký quỹ, ký cược dài hạn cho khách hàng, ghi :

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

– Nếu khách hàng thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền đã ký quỹ, ký cược, ghi :

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Nếu khách hàng vi phạm các điều khoản hợp đồng kinh tế bị phạt trừ vào tiền ký quỹ, ký cược dài hạn.

Khi thanh toán hoàn lại ký quỹ, ký cược dài hạn, kết toán ghi :

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ ký cược dài hạn.

Có TK 111 – tiền mặt.

Có TK 711 – Thu nhập khác (số tiền bị phạt)

Hoặc :

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Nợ TK 111 – Tiền mặt (số tiền phạt thu bằng tiền mặt)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (số đã ký cược)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số tiền bị phạt).

8.2.14.Kế toán khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả: sử dụng TK347 (xem chương 4 và chương 7)

8.2.15.Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc làm:

Kế toán sử dụng TK351 “dự phòng trợ cấp mất việc làm”

Bên Nợ:

Chi trả cho người lao động thôi việc, mất việc làm từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên Có:

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Số dư bên Có:

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng.

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

  1. Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính hiện hành, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

  1. Chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chi đào tạo lại nghề cho người lao động theo chế độ, ghi:

Nợ TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Có các TK 111, 112,…

  1. Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112,…

  1. Cuối niên độ kế toán sau, doanh nghiệp tính, xác định số dự phòng trợ cấp mất việc làm cần phải lập. Trường hợp số dự phòng trợ cấp mất việc làm phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng hết đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch thiếu, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

8.2.16.Kế toán khoản dự phòng phải trả:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dựng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

*Nguyên tắc hạch toán:

  1. Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

– Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

– Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

  1. Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.
  2. Khoản dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán. Trường hợp đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lập dự phòng phải trả vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.

Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”.

          Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

  1. Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng.
  2. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.
  3. Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại đoạn 11 Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.
  4. Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp:
  5. a) Có kế hoạch chính thức cụ thể để xác định rõ việc tái cơ cấu doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 5 nội dung sau:

– Toàn bộ hoặc một phần của việc kinh doanh có liên quan;

– Các vị trí quan trọng bị ảnh hưởng;

– Vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên ước tính sẽ được nhận bồi thường khi họ buộc phải thôi việc;

– Các khoản chi phí sẽ phải chi trả; và

– Khi kế hoạch được thực hiện.

  1. b) Đưa ra được một dự tính chắc chắn về những chủ thể bị ảnh hưởng và tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế hoạch đó hoặc thông báo những vấn đề quan trọng đến những chủ thể bị ảnh hưởng của việc tái cơ cấu.
  2. Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, đó là những chi phí thoả mãn cả hai điều kiện:

– Cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu;

– Không liên quan đến các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

  1. Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như:

– Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có;

– Tiếp thị;

– Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.

  1. Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

– Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp;

– Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm;

– Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;

– Dự phòng phải trả khác.

  1. Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.

*TK sử dụng: TK 352″Dự phòng phải trả”

Bên Nợ:

– Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;

– Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế đã không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;

– Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.

Bên Có:

Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có:

Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

*Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

  1. Khi trích lập dự phòng phải trả, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

  1. Khi xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm đã bán, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

3 Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu:

3.1.Khi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có các TK 111, 112, 331,…

3.2. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, công trình xây lắp đã lập :

  1. a) Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp:

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627,…

Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá còn thiếu)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. b) Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp, số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế về bảo hành)

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

  1. Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ , doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán.

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Đối với dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Có TK 641 – Chi phí bán hàng (đối với dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá).

– Cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế toán năm, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp cần lập cho từng công trình, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

  1. Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

  1. Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 711 – Thu nhập khác.

8.3. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU  

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu có thể được hình thành từ một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn.

– Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước là chủ sở hữu vốn, vì vốn hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước cấp hoặc đầu tư.

– Đối với các doanh nghiệp liên doanh cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát thì chủ sở hữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn hoặc các tổ chức cá nhân tham gia góp vốn.

– Đối với các công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông.

– Đối với doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc một hộ gia đình.

Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm rất nhiều loại khác nhau như nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các loại quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn kinh phí sự nghiệp…

Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu phải tôn trọng nguyên tắc sau :

– Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành cần phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại nguồn vốn, quỹ, phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và theo dõi từng đối tượng góp vốn.

– Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải theo đúng chế độ và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết.

– Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản các chủ sở hữu vốn chỉ được nhận những giá trị còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả.

8.3.1. Kế toán nguồn vốn kinh doanh.

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn vốn cơ bản hình thành nên các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp, là nguồn vốn chủ yếu đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự hình thành nguồn vốn kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng có sự khác nhau, tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể.

Hạch toán nguồn vốn kinh doanh cần phải thực hiện đầy đủ các quy dịnh sau đây :

  1. Phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn hình thành, trong đó chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
  2. Đối với doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước thì nguồn vốn kinh doanh được chi tiết theo :

+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), kể cả nguồn vốn có nguồn gốc từ NSNN và nguồn vốn khác.

 

  1. Đối với các doanh nghiệp liên doanh, các doanh nghiệp cổ phần phải tổ chức hạch toán chi tiết ngồn vốn kinh doanh theo từng loại nguồn vốn (vốn góp , thặng dư vốn,vốn khác). Trong đó vốn góp được theo dõi chi tiết cho từng thành viên tham gia liên doanh hoặc cổ đông góp vốn.
  2. Chỉ ghi giảm nguồn vốn kinh doanh khi trả vốn cho NSNN, trả vốn cho các cổ đông hoặc trả vốn cho các bên tham gia liên doanh hoặc giải thể thanh lý doanh nghiệp.

Việc tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh được thực hiện trên sổ chi tiết tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

Để phản ánh tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh kế toán sử dụng Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

Tk 411 – Nguồn vốn kinh doanh có 3 TK cấp 2:

TK 4111 – Vốn góp – Phản ảnh vốn góp theo diều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn.

TK 4112 – Thặng dư vốn – Phản ảnh số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu.

TK 4118 – Vốn khác – Phản ảnh số vốn kinh doanh được hình thành từ các khoản biếu, tặng, nhận tài trợ, viện trợ không hoàn lại …(sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp)

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như       TK111, TK112, TK152, TK153, TK156, TK211…

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến nguồn vốn kinh doanh.

– Doanh nghiệp nhận vốn kinh doanh do NSNN hoặc cấp trên cấp bằng tiền hay bằng vật tư tài sản, ghi :

Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Doanh nghiệp nhận quà biếu, tặng hoặc nhận viện trợ không hoàn lại, ghi :

Nợ TK 421 –

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (số đã trừ nộp thuế thu nhập).

– Doanh nghiệp nhận tiền mua cổ phiếu của các cổ đông, ghi :

Nợ TK 111 – tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi :

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ dự phòng tài chính khi được phép của cơ quan có thẩm quyền, ghi :

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ chênh lệch do đánh giá lại tài sản được phép của cơ quan của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi :

Nợ TK 412 – chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

– Công tác xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng, ghi :

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

– Doanh nghiệp trả vốn góp cổ phần cho các cổ đông hoặc trả vốn cho ngân sách, ghi :

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

8.3.2. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, do lĩnh vực hoạt động kinh doanh, sự biến động giá cả của thị trường và sự thay đổi chính sách giá cả của Nhà nước, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá hiện tại. Tài sản được đánh giá lại là tài sản cố định, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và sản phẩm hàng hoá, trong trường hợp khi  có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản hay khi góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần bằng vật tư tài sản.

– Giá trị của tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước ban hành, hoặc giá được các thành viên tham gia liên doanh, được đại hội cổ đông hoặc hội đồng quản trị thống nhất xác định.

– Sau khi đánh giá lại tài sản sẽ có số chênh lệch do đánh giá lại tài sản. Số chênh lệch này được xử lý theo đúng các quy định hiện hành trong chế độ tài chính.

– Để hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản kế toán sử dụng Tài  khoản 412. Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Nội dung tài khoản này phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Bên Nợ : Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản.

Bên Có  : Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.

Tài khoản 412 có thể dư Nợ hoặc dư Có.

Số dư bên Nợ : Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Hoặc số dư bên Có : Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : TK 152, TK 153, TK 155, TK 211, TK 411…

– Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến đánh giá lại tài sản đã được đề cập ở các chương 3, 4. Trong chương này chỉ đề cập thêm nghiệp vụ xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản vào cuối niên độ kế toán.

+ Cuối niên độ kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản nếu bổ sung nguồn vốn kinh doanh, ghi :

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Nếu giảm nguồn vốn kinh doanh ghi :

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Có 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Nếu số chênh lệch do đánh giá giảm xử lý bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính kế toán ghi :

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính.

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

8.3.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trong các doanh nghiệp, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ hoặc có các khoản công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, doanh nghiệp phải ghi sổ kế toán theo đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam về nguyên tắc phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế đó. Đồng thời doanh nghiệp phải phản ảnh theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các TK 111, 112, 113 và các khoản phải thu, các khoản nợ phải trả. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong hai trường hợp sau :

  1. Thực tế mua bán, trao đổi hoặc các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ trong kỳ (Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện). Đây là khoản chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái này thường phát sinh trong các giao dịch mua, bán hàng hoá, dịch vụ ; hoặc thanh toán nợ phải trả, hay ứng trước để mua hàng ; hoặc vay, hay cho vay… bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán. Trong các trường hợp nêu trên, tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán sẽ được ghi theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện) ở doanh nghiệp bao gồm :

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định (giai đoạn trước hoạt động).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng.

  1. Đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính :

Ở thời điểm kết thúc năm tài chính về nguyên tắc các khoản mục tiền tệ (số dư của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nợ phải thu, nợ phải trả được phản ánh đồng thời theo đơn vị tiền tệ kế toán và theo đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán) phải được báo cáo bằng tỷ giá cuối năm tài chính. Vì vậy ở thời điểm này doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính gồm :

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Kế toán chênh lệch tỷ giá cần chú ý : Trong quá trình sản xuất kinh doanh phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

Đồng thời doanh nghiệp phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản. Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản 007.

Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác và bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Đối với bên có của tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá trên số kế toán (tỷ giá bình quân gia quyền ; tỷ giá nhập trước ; xuất trước ; nhập sau ; xuất trước…).

– Đối với bên có của các tài khoản nợ phải trả, hoặc bên nợ của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch ; cuối năm tài chính các số dư Có phải trả hoặc dư Nợ phải thu được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.

Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả hoặc bên có của các Tài khoản Nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi số kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.

– Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính.

– Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.

8.3.3.1. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh :

– Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh của năm tài chính.

– Đối với doanh nghiệp vừa hoạt động kinh doanh, vừa có hoạt động đầu tư XDCB, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB thì cũng xử lý các chênh lệch tỷ giá hối đoái này vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh của năm tài chính.

Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ ở năm tài chính hiện tại.

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) như sau :

– Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế trên bảng cân đối kế toán (chi tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái).

– Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ, hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ và các tài sản đầu tư hoàn thành đưa vào hoạt động, hoặc phân bổ tối đa là 5 năm (kể từ khi công trình đưa vào hoạt động).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và ở thời điểm quyết toán, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng (lỗ, hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào giá trị TSCĐ hoàn thành đầu tư mà phân bổ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của các kỳ kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm (kể từ khi công trình đưa vào hoạt động).

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi bảo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài :

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo được tính ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập được phản ảnh luỹ kế trên tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và chỉ được tính vào chi phí tài chính, hoặc  doanh thu hoạt động tài chính khi doanh nghiệp thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

8.3.3.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

* Tài khoản sử dụng :

+ TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) ; chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính ; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó.

Hạch toán trên Tài khoản 413 cần tôn trọng một số quy định sau :

  1. Doanh nghiệp chỉ phản ánh các Tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, trong các trường hợp :

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động đầu tư XDCB trong giai đoạn trước hoạt động : (Khi chưa hoàn thành đầu tư).

– Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư XDCB) tại thời điểm đánh giá lại.

– Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập.

2- Cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại số dư các tài khoản tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản tương đương tiền (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu), các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, sau khi bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

3- Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế  trên bảng cân đối kế toán [khoản mục chênh lệch tỷ giá( Tài khoản 413)].

Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch hối đoái này được tính ngay hoặc phân bổ tối đa là 5 năm vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc chi phí tài chính kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động.

  1. Đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua, bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ kinh tế mua, bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, hoặc Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.
  2. Đối với các Tổng công ty, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên bảng CĐKT hợp nhất chỉ phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài để hợp nhất báo cáo tài chính và khoản chênh lệch tỷ giá của hoạt động đầu tư XDCB chưa hoàn thành (giai đoạn trước hoạt động) của các đơn vị thành viên.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Bên Nợ :

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư XDCB).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài (lỗ tỷ giá).

– Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính.

– Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư XDCB, giai đoạn trước hoạt động) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần.

Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá) vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài).

Bên Có :

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của các hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư XDCB).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá).

– Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính.

– Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ gía) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần.

– Kết chuyển chênh lệch tỷ gia hối đoái khi chuyển đối báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có :

Số dư bên Nợ :

– Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính.

– Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính.

Số dư bên có :

– Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính.

Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính.

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 3 tài khoản cấp hai :

Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính : Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh ngiệp kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB).

Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu XDCB : Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư)..

* Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh.

  1. Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng tiền tệ :

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi :

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 627, 641, 642,133…

(theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch).

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái).

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá bình quânhoặc NTXT).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài hàng hoá, dịch vụ, ghi :

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 627, 641, 642,133…

(Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch).

Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá bình quân,hoặc NTXT)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

  1. Khi nhận hàng hoá, dịch vụ của các nhà cung cấp, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ…. bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái thực tế ngày giao dịch, ghi :

Nợ TK có liên quan (theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) 156, 2413,627…

Có TK 331, 311, 341, 342, 336…

(theo tỷ giá hối đoán ngày giao dịch nhận nợ).

  1. Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ…):

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả , ghi

Nợ các tài khoản TK 311 , 315 , 331 , 336 , 341, 342 …

( tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán khi nhận nợ ).

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Lỗ tỷ giá hối đoái ) .

Có các tài khoản  111 ( 1112 ) , 112 (1122 )

( tỷ giá hối đoái bình quân hoặc NTXT )

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả , ghi .

Nợ các TK 311, 315 , 331, 336 , 341 , 342 , …

( tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán khi nhận nợ ).

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Lãi tỷ giá hối đoái )

Có các tài khoản  111 ( 1112 ) , 112 (1122 )

( tỷ giá hối doái bình quân hoặc NTXT )

  1. Khi phát sinh doanh thu hoặc thu nhập khác bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán , ghi.

Nợ các TK 111 ( 1112 ) , 112 ( 1122 ) , 131 …

( tỷ giá hối đoái ngày giao dịch bình quân LNH ) .

Có các TK 511, 711 , ( tỷ giá hối đoái ngày giao dịch BQLNH )

  1. Khi phát sinh các tài khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ , ghi .

Nợ các TK 136 , 138  ( Tỷ giá hối đoái ngày giao  dịch BQLNH )

Có các TK  11 ( 1112 ) , 112 ( 1122 )

( tỷ giá hối doái bình quân hoặc NTXT )

Có TK 515 ( nếu chênh lệch tỷ giá tăng , lãi tỷ giá )

Nếu chênh lệch tỷ giá giảm ghi Nợ TK 635 ( lỗ tỷ giá )

  1. Khi thu tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ(Phải thu khách hàng,phải thu nội bộ )

– Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu , ghi :

Nợ các TK 111 ( 1112 ) , 112 ( 1122 ) , 131 …

( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch BQLNH ) .

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái )

Có TK 131 , 136 , 138  ( tỷ giá hối đoái ghi sổ – tỷ giá đích danh )

– Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ , ghi :

Nợ các TK 111 ( 1112 ) , 112 ( 1122 )

( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch BQLNH)

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái tỷ giá tăng)

Có các TK 136 , 138 ,… ( tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán khi PS nợ phải

thu theo tỷ giá đích danh )

Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động ).

  1. Khi mua ngoài hàng hoá , dịch vụ , TSCĐ , thiết bị , khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao :

– Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hoá , dịch vụ . TSCĐ , thiết bị , khối lượng xây dựng , lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao , ghi :

Nợ các TK  151 , 152 , 211 , 213 , 241 …

( tỷ giá hối đoái ngày giao dịch bình quân liên ngân hàng )

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 )  ( lỗ tỷ giá hối đoái )

Có các TK 111, (1112 ) , 112 ( 1122 ) ( tỷ giá hối đoái ghi sổ

bình quân hoặc nhập trước, xuất trước ) .

– Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hoá , dịch vụ , TSCĐ , thiết bị , khối lượng xây dựng , lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao , ghi:

Nợ các TK  151 , 152 , 211 , 213 , 214 … (tỷ giá  hối đoái ngày giao dịch)

Có các TK 111, (1112 ) , 112 ( 1122 ) ( tỷ giá hối đoái ghi sổ

 bình quân hoặc NTXT )

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 )  ( lãi tỷ giá  ) .

  1. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ ( nợ phải trả người bán , nợ vay dài hạn , ngắn hạn , nợ nội bộ (nếu có ) .

– Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả , ghi :

Nợ các TK 311 , 315 , 341 , 342 , 336 , 341 , 342 …

( tỷ giá hối đoái ghi sổ khi nhận nợ ) .

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 )  ( lỗ tỷ giá )

Có các TK 111, (1122 ) , 112 ( 1122 ) ( tỷ giá hối đoái ghi sổ

bình quân hoặc NTXT )

Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi :

Nợ các TK 331, 311,315, 341, 342, 336 …

( Tỷ giá hối đoái ghi sổ khi nhận nợ)

Có các TK 111, (1122 ) , 112 ( 1122 ) ( tỷ giá hối đoái ghi sổ

 bình quân hoặc NTXT )

Có 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 )  ( lãi tỷ giá  hối đoái )

  1. Hàng năm , chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng ( giai đoạn trước hoạt động ) được phản ánh lũy kế trên TK 413

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái  ( 4132 ) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB .

  1. Kết thúc giai đoạn đầu từ xây dựng(giai đoạn trước hoạt động ) ,kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện ( theo số thuần sau khi bù trừ số dư bên Nợ và bên có tài khoản (4132) của hoạt động đầu tư ( giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( 4132 ) tính ngay vào chi phí tài chính , hoặc doanh thu hoạt động tài chính , hoặc kết chuyển sang TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn ( nếu lỗ tỷ giá ) ; hoặc TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện ( nếu lãi tỷ giá ) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm , ghi :

Nợ TK 413 -Chênh lệch tỷ giá ( 4132 )

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện  ( Lãi tỷ giá hối đoái )

Hoặc : Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn ( Lỗ tỷ giá hối đoái )

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4132 ) .

đ . Xử lý chênh lệch tỷ giá hốiđoái ( lỗ hoặc lãi ) đã thực hiện trong giai đoạn đầu tư được luỹ kế trong giai đoạn đầu tư đến thời điểm quyết toán bàn giao đưa công trình vào hoạt động sẽ kết chuyển ngay toàn bộ , hoặc phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm ( Phản ánh trên TK 242 , hoặc TK 3387 ) vào chi phí tài chính , hoặc doanh thu hoạt động tài chính .

Phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng đưa TSCĐ vào hoạt động kinh doanh , ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái )

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn .

Phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng  đưa TSCĐ vào hoạt động kinh doanh , ghi :

Nợ TK 3387 – Doanh chưa thực hiện

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái )

Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

– Ở Thời điểm cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán ) theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước  công bố tại thời điểm cuối năm tài chính , cố thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái ( lãi hoặc lỗ ) . Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ( Giai đoạn trước hoạt động ) ( 4132 ) và hoạt động của sản xuất, kinh doanh (4131 )

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái , ghi:

Nợ TK 111 ( 1112 ) , 112 (1122 ) , 131 , 136 , 138 , 315 , 331, 341, 342…

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 , 4132 ) .

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:

Nợ  TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 , 4132 ) .

Có TK 111 ( 1112 ), 112 (1122 ), 131, 136, 138, 311, 315, 341, 342…

Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
  1. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh kể cả hoạt động đầu tư xây dựng ( của doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh)

– Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh ( theo số thuần sau khi bù trừ số dư bên Nợ và bên có của TK 4132 ) vào chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá hối đoái) , hoặc doanh thu hoạt động taì chính ( nếu lãi tỷ giá hối đoái )  để xác định kết quả hoạt động kinh doanh :

+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính , ghi :

– Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4131 )

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

( Nếu lãi tỷ giá hối đoái )

+ Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính , ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái )

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4131 ).

  1. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản :

– Ở giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động thì chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm được phản ánh lũy kế trên TK 413 . Số dư nợ hoặc dư có phản ảnh trên bảng CĐKT .

– Khi hoàn thành đầu tư , chuyển sang hoạt động sản xuất, kinh doanh số dư Nợ hoặc số dư Có TK 413 phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối mỗi năm tài chính ( không  bao gồm khoản đánh giá lại các khoản mục tiền tệ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng ở thời điểm bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng ) sẽ được sử lý như sau :

– Kết chuyển số dư  Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132 ) vào TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài chính tiếp theo trong gian tối đa 5 năm  ( kể từ  khi kết thúc giai đoạn đầu tư ) vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 242 – chi phí trả trước dài hạn

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4132)

– Kết chuyển số dư  Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá ( 4132 ) về TK 3387  – Doanh Thu chưa thực hiện để phân bổ dần số lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm    ( kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư ) vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá (4132 )

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

8.3.4. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Trong năm báo cáo căn cứ vào kế hoạch đã được duyệt hàng tháng hoặc hàng quý cấp trên cho phép doanh nghiệp được tạm trích các quỹ hoặc tạm chia lãi cho các cổ đông hay các bên tham gia liên doanh.

Việc phân phối chính thức lợi nhuận được tiến hành khi quết toán năm được duyệt.

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến lợi nhuận chưa phân phối.

– Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển lợi nhuận sau thuế, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối ( 4212 )

– Cuối kỳ kết chuyển lỗ ( nếu có từ hoạt động sản xuất kinh doanh và từ các hoạt đông khác, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212 )

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

– Được phép cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn vốn kinh doanh, từ lợi nhuận (phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

– Tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

– Tạm trích lập quỹ dự phòng tài chính, ghi:

Nợ TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

– Tạm trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Sau khi nộp thuế TNDN và trích lập các quỹ, bổ sung thêm vốn theo quy định, phần lợi nhuận còn lại được chia cho các cổ đông trên cơ sở cổ phiếu ma các cổ đông nắm giữ.

Trình tự kế toán như sau:

-Số lợi nhuận phải chia cho các cổ đông ghi:

Nợ TK 421- LN chưa phân phối

Có TK 338(3388)

-Khi trả tiền cổ tức cho các cổ đông ghi:

Nợ TK 338(3388)

Có TK 111,112

-Nếu trả cổ tức cho các cổ đông bàng cổ phiếu ghi:

Nợ TK 421  (theo giá phát hành)

Có TK 4111 (theo mệnh giá)

Có TK 4112 (Số chênh lệch)

Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt y. Xác định số thuế TNDN phải nộp:

+ Trường hợp số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết toán thuế năm đã duyệt y lớn hơn số phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế số chênh lệch phải nộp thêm, ghi:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Trường hợp số thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết toán thuế năm đã duyệt y thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Số thuế TNDN được cơ quan có thẩm quyền cho phép miễn, giảm, số thuế được miễn, giảm, ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 711

+ Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt kế toán xác định số còn được trích thêm cho các quỹ ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối ( 4211 )

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

8.3.5. Kế toán các quỹ của doanh nghiệp

Các quỹ của doanh nghiệp là một loại nguồn vốn thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành chủ yếu từ kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận) của doanh nghiệp, do Nhà nước để lại cho doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp có nguồn vốn chủ động dùng để phát triển kinh doanh, để khen thưởng khuyến khích lợi ích vật chất và để dùng vào các nhu cầu phúc lợi công cộng nhằm cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động.

Do lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp chỉ có thể chính thức xác định được khi kết thúc niên độ kế toán, vì vậy số được trích lập chính thức các quỹ của doanh nghiệp cũng chỉ tiến hành khi quyết toán năm được duyệt. Quỹ của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ lợi nhuận của doanh nghiệp và được sử dụng vào những mục đích nhất định. Các quỹ của doanh nghiệp gồm:

– Quỹ đầu tư phát triển.

– Quỹ dự phòng tài chính.

– Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

8.3.5.1. Kế toán quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển chủ yếu được trích từ lợi nhuận để doanh nghiệp đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh đầu tư chiều sâu, nghiên cứu khoa học, đào tạo nâng cao trình độ của người lao động, Quỹ đầu tư phát triển gồm:

– Quỹ đầu tư phát triển sản xuất khinh doanh.

– Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo.

Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp được sử dụng vào mục đích mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu, hay nghiên cứa khoa học, đào tạo nâng cao trình độ của người lao động.

Việc trích lập và sử dụng quỹ đầu tư phát triển phải đúng chế độ quản lý tài chính quy định đối với từng loại doanh nghiệp như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp tư  nhân.

Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ đầu tư phát triển kế toán sử dụng toài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển.

Nội dung tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển.

Bên nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Bên có: Quỹ đầu tư phát triển tăng do trích lập từ kết quả kinh doanh.

Số dư bên Có: Só quỹ đầu tư phát triển hiện có.

Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo chỉ được sửng dụng để chi cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung của Tổng công ty và hỗ trợ cho các doanh nghệp thành viên cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo.

Ngoài tài khoản 414, kế toán quỹ đầu tư phát triển còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như các tài hhoản TK 421, TK 111, TK112, TK411…

Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tình hình trích lập và sử dụng quỹ đầu tư phát triển.

– Doanh nghiệp tạm trích quỹ đầu tư phát triển từ  lợi nhuận, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Khi báo cáo quyết toán được duyệt y xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích kế toán tính số còn  được trích thêm, ghi:

Nợ TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Doanh nghiệp được tài trợ hoặc được đơn vị cấp trên cấp quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

– Doanh nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ cấp tiền về quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo, ghi:

Nợ Tk 112 – Tiền gửii ngân hàng

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển ( 4142 )

– Doanh nghiệp chi quỹ đầu tư phát triển để mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư công trình xây dựng đã hoàn thành đưa vào sử dụng, đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán tiến hành chuyển nguồn vốn, ghi:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Doanh nghiệp dùng quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản, ghi:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Doanh nghiệp cấp quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị cấp dưới (đơn vị trực thuộc), ghi:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK – 111, 112

Hoặc có TK 336 – Phải trả nội bộ

Doanh nghiệp chi cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo, ghi:

Nợ Tk 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 111 – Tiền mạt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

8.3.5.2. Kế toán quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính là quỹ được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp) nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động bình thường khi gặp rủi ro thua lỗ trong kinh doanh hoặc đề phòng những tổn thất thiệt hại bất ngờ do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn, hay do sự biến động bất lợi về kinh tế tài chính trong nước.

Quỹ dự phòng tài chính phải được quản lý rất chặt chẽ và phải được sử dụng đúng mục đích quy định. Chỉ được sử dụng quỹ dự phòng tài chính trong trường hợp thật cần thiết để bù đắp thua lỗ hoặc duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

Để phản ánh số hiện có và tình hình tăng quỹ dự phòng tài chính kế toán sử dụng tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính. Kết cấu tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính.

Bên Nợ: Quỹ dự phòng tài chính giảm do chi tiêu, bù đắp tổn thất, rủi ro thua lỗ hoặc bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

Bên Có: Quỹ dự phòng tài chính tăng do trích từ kết quả sản xuất kinh doanh.

Số dư bên Có: Quỹ dự phòng tài chính hiện có của doanh nghiệp.

Kế toán quỹ dự phòng tài chính ngoài việc sử dụng tài khoản415, còn sử dụng một số tài khoản liên quan như : TK 421, 111, 112, 152, 153…

Trình tự kế toán quỹ dự phòng tài chính:

Trích lập quỹ dự phòng tài chính từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuân chưa phân phối

Có TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Doanh nghiệp nhận tiền bồi thường từ các tổ chức, cá nhân gây ra hoả hoạn thiệt hại phải bồi thường cho doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 156

Có TK 415- Quỹ dự phòng tài chính

– Trị giá tài sản của doanh nghiệp bị thiệt hại, tổn thất do thiên tai, hoả hoạn hoặc các nguyên nhân khác gây ra được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính, ghi:

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có Tk 111, 112, 152, 153, 156

– Tài sản cố định bị tổn thất do thiên tai bão lụt được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính, ghi:

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính ( giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( giá trị hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)

Và dùng tiền đã khấu hao được của TSCĐ bị tổn thất đó và tiền do quỹ dự phòng tài chính bù đắp để mua sắm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 111, 112

( Số tiền do quỹ dự phòng tài chính bù đắp ghi chuyển nguồn Nợ TK 415 – Có TK 411 )

– Doanh nghiệp dùng quỹ dự phòng tài chính để trả tiền bồi thường do đã gây ra thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân khác, ghi:

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 111,112

– Doanh nghiệp được phép của cơ quan có thẩm quyền dùng quỹ dự Phòng tài chính để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

– Doanh nghiệp nhận tiền từ các đơn vị cấp dưới nộp lên về cấp quỹ dự Phòng tài chính, ghi :

Nợ TK 111 , 112

Có TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

– Doanh nghiệp cấp tiền cho các đơn vị cấp dưới về quỹ dự phòng tài chính mà các khoản thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn được bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính đã được duyệt, ghi :

Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 111,112

8.3.5.3. Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận ( phần để lại cho doanh nghiệp ) để dùng cho việc khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất và để phục vụ cho nhu cầu phúc lợi công cộng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.

Đối với quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải tổ chức hạch toán riêng cho từng loại quỹ để tiện cho việc giám sát các khoản chi của từng loại quỹ.

– Để phản ánh tình hình trích lập và chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi kế toán sử dụng tài khoản 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi.

– Nội dung TK431 phản ánh số hiệu có và tình hình tăng giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp.

– Kết cấu TK 431 – Quỹ khen thưởng , phúc lợi.

Bên nợ : Tình hình chi tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi

Bên có : tình hình trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Số dư bên có : Số quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

TK 431 – Có 3 tài khoản cấp 2.

TK 4311 – Quỹ khen thưởng

TK 4312 – Quỹ phúc lợi

TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi ngoài việc sử dụng TK 431 còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như : TK 111, 136, 334, 336, 211 …

Trình tự kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi :

– Tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận ( phần để lại cho doanh nghiệp ), ghi :

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311,4312 )

– Khi quyết toán năm duyệt y, số quỹ khen thưởng, phúc lợi còn được trích thêm, kế toán ghi :

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311,4312 )

– Số quỹ khen thưởng , phúc lợi được cấp trên cấp hoặc sẽ được cấp, ghi :

Nợ TK 111, 112, 136

Có TK TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

– Số quỹ khen thưởng , phúc lợi phải thu từ các đơn vị trực thuộc, ghi :

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Khi nhận được tiền từ các đơn vị cấp dưới, đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi :

Nợ TK 111, 112

Có TK 136 – Phải thu nội bộ

– Doanh nghiệp tính tiền thưởng cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi :

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312 )

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.

– Doanh nghiệp dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho cán bộ công nhân viên nghỉ mát, ăn tết hoặc chi cho phong trào văn hoá – văn nghệ – thể thao hay chi ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt …, ghi :

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312 )

Có TK 111, 112

– Trường hợp doanh nghiệp dùng thành phẩm tự sản xuất ra để khen thưởng cho công nhân viên trong việc tổng kết thi đua cuối năm hoặc dùng thành phẩm để sử dụng cho phúc lợi tập thể, mẫu giáo, y tế, câu lạc bộ của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311,4312 )

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng ( Giá chưa có thuế GTGT )

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Doanh nghiệp dùng quỹ phúc lợi để đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ đã hoàn thành đưa vào sử dụng, dùng cho SXKD

  1. a) Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 133 (thuế GTGT)

Có Tk 111, 112, 331

  1. b) Nếu qua đầu tư xây dựng ghi

Nợ TK 211

Có TK 241

  1. c) Nếu dùng cho nhu cầu phúc lợi ghi

Nợ Tk 211 ( cả thuế GTGT )

Có TK111,112,331 ( giá thanh toán )

Đồng thời ghi : chuyển nguồn :

+ Nếu TSCĐ dùng vào SX kinh doanh :

Nợ TK431 ( 4312 ) – quỹ sản xuất kinh doanh

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

+ Nếu TSCĐ dùng vào nhu cầu văn hoá phúc lợi :

Nợ TK 4312 – Quỹ phúc lợi ( Gồm cả thuế GTGT )

Có TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

Cuối niên độ kế toán tính hao mòn tài sản cố định đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng cho văn hoá phúc lợi, ghi :

Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đầu tư xây dựng, mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động phúc lợi, ghi :

Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ ( Giá trị còn lại )

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( Gí trị hao mòn )

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá )

Số thu được, các khoản chi và chênh lệch thu, chi về nhượng bán thanh lý TSCĐ được đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động văn hoá phúc lợi được hạch toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Doanh nghiệp dùng quỹ khen thưởng, phúc lợi bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi :

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Doanh nghiệp dùng quỹ phúc lợi chi cho công việc từ thiện, hoặc xây nhà tình nghĩa, đỡ đầu những người có công với cách mạng, ghi :

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 111, 112

8.3.5. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trong doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau; từ ngân sách Nhà nước cấp, từ đơn vị cấp, hoặc do các bên tham gia liên doanh, hoặc các cổ đông góp vốn hay từ quỹ của doanh nghiệp. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp được dùng cho việc xây dựng cơ bản và đầu tư mua sắm tài sản cố định để đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh.

Yêu cầu quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB phải theo dõi chi tiết để quản lý chạt chẽ từng nguồn vốn hình thành, giám đốc việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích tiết kiệm và chấp hành đầy đủ các quy định về trình tự thủ tục xây dựng cơ bản của nhà nước.

Để phản ánh tình hình biến động nguồn vốn đầu tư XDCB kế toán sử dụng TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB. TK này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp.

Kết cấu TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB.

Bên nợ : Số vốn đầu tư XDCB giảm do :

– Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

– Nộp, chuyển vốn đầu tư XDCB cho ngân sách Nhà nước hoạc cấp trên.

Bên có : Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do : Ngân sách Nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp vốn XDCB.

– Nhận vốn đầu tư XDCB được tài trợ viện trợ.

– Bổ xung từ kết quả kinh doanh và từ các quỹ của doanh nghiệp.

Số dư bên có : – Số nguồn vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành chưa được quyết toán.

Ngoài TK 441 ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như 111, 112, 152, 421, 414, 415, 431…

Trình tự kế toán các nghiệp kinh tế chủ yếu liên quan đến nguồn vốn đầu tư XDCB:

– Doanh nghiệp nhận được vốn đầu tư XDCB do ngân sách Nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp, ghi :

Nợ TK 111 , 112 , 152 …

Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB .

– Doanh nghiệp nhận tiền từ các bên tham gia liên doanh, hoặc từ các cổ đông góp vốn đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

– Doanh nghiệp được phép bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB từ lợi nhuận, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 441 – Nguồn đầu tư XDCB

– Doanh nghiệp được nhận viện trợ không hoàn lại để đầu tư xây dựng cơ bản, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152 …

Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

– Khi công tác XDCB và mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Đồng thời kết chuyển nguồn vốn, ghi:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Khi trả vốn đầu tư XDCB cho ngân sách, hoặc nộp lên cấp trên, ghi:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 111, 112

 

8.3.6. kế toán nguồn kinh phí sự nghiệp

Đối với các doanh nghiệp ngoài lĩnh vực hoạt động kinh doanh còn có thể được Nhà nước cấp trên giao thực hiện những nhiệm vụ chính trị – xã hội không vì mục đích kinh doanh hay kiếm lời.Trong trường hợp đó, doanh nghiệp được Nhà nước hoặc cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp.

Như vậy, đối với các doanh nghiệp kinh doanh: Nguồn vốn kinh phí sự nghiệp là khoản kinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp cho doanh nghiệp để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao. Nguồn kinh phí sự nghiệp cũng có thể được hình thành từ các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại doanh nghiệp. Trong công tác quản lý yêu cầu việc sử dụng nguồn vốn kinh phí phải đúng theo dự toán đã được duyệt và phải quyết toánvới cơ quan cấp kinh phí.

Hạch toán nguồn kimh phí sự nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định sau:

            Nguồn kinh phí sự nghiệp phải được hạch toán chi tiết theo từng nguồn hình thành như ngân sách Nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hay thu từ khoản thu sự nghiệp tại đơn vị, đồng thời phải hạch toán chi tiết theo kinh phí sự nghiệp năm trước hoặc kinh phí sự nghiệp năm nay.

Kinh phí sự nghiệp cấp cho mục đích gì phải sự dụng cho đúng mục đích ấy theo đúng dự toán đã được duyệt, khi chi tiêu song phải quyết toán vớitừng nguồn được cấp. Đến cuối năm nếu quyết toán chưa được duyệt thì nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay được chuyển thành nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước. Để phán ánh tình hình tiếp nhận và quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Kết cấu tài khoản 461 – Nguồn vốn kinh phí sự nghiệp.

Bên Nợ: – Số chi bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp đã được quyết toán.

– Số kinh phí sự nghiệp sử dụng không hết hoàn lại cho ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên.

Bên có  : – Số kinh phí sự nghiệp đã nhận của ngân sách và cấp trên.

– Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị được bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp.

Số dư bên có : Số kinh phí sự nghiệp đã nhận được của ngân sách hoặc cấp trên nhưng chưa được quyết toán.

Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp có 2 tài khoản cấp 2 :

Tài khảon 4611 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước.

Tài khoản 4612 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay.

Phương thức cấp phát kinh phí sự nghiệp của ngân sách Nhà nước có thể bằng “lệnh chi” hoặc bàng “Hạn mức kinh phí” tuỳ theo phương thức cấp phát kinh phí sự nghiệp của ngân sách để ghi sổ kế toán.

Để theo dõi hạn mức kinh phí sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp phát kế toán sử dụng tài khoản 008 – hạn mức kinh phí sự nghiệp của các doanh nghiệp được cấp kinh phí sự nghiệp

Kết cấu tài khoản 008 – Hạn mức kinh phí .

Bên nợ : Số hạn mức kinh phí được thông báo.

Bên có : Số kinh phí sự nghiệp thực tế đã nhận, đã rút.

Số dư bên nợ : Số hạn mức kinh phí còn lại chưa nhận chưa rút.

Cuối năm số hạn mức kinh phí còn lại sẽ bị huỷ bỏ. để theo dõi từng nguồn kinh phí theo hạn mức tài khoản 008 có 2 tài khoản cấp 2 :

Tài khoản 0081 : Hạn mức kinh phí thuộc ngân sách Trung ương

Tài khoản 0082 : Hạn mức kinh phí thuộc ngân sách địa phương .Để phản ánh tình hình chi tiêu và quyết toán các tài khoản chi sự nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 161- Chi sự nghiệp

Tài khoản -Phản ánh các khoản chi sự nghiệp và tình hình quyết toán các khoản chi với nguồn kinh phí sự nghiệp .

Kết cấu TK 161- Chi sự nghiệp :

Bên Nợ : Các khoản chi sự nghiệp thực tế phát sinh .

Bên Có  : Các khoản chi sự nghiệp không được phê duyệt phải trang trải bằng nguồn vốn khác .

– Số chi sự nghiệp được duyệt , quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp Số dư bên Nợ : Các khoản chi phí thuộc các nguồn kinh phí sự nghiệp đã thực hiện chi trong niên độ kế toán nhưng quyết toán chưa được duyệt .

– Tài khoản 161 có 2 tài khoản cấp 2 :

– Tài khoản 1611 – Chi sự nghiệp năm trước.

– Tài khoản  1612- Chi sự nghiệp năm nay .

Ngoài những tài khoản nêu trên , kế toán nguồn kinh phí sự nghiệp còn sử dụng tài khoản 111, 112, 152 , 153 …

Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến nguồn kinh phí sự nghiệp .

– Doanh nghiệp nhận kinh phí sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền hoặc kinh phí sự nghiệp cấp trên cấp bằng tiền , ghi :

Nợ TK 111 , 112 .

Có TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp ( 4612 )

Trường hợp ngân sách Nhà nước cấp bằng hạn mức kinh phí :

– Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo hạn mức kinh phí sự nghiệp,ghi đơn :

Nợ TK 008 – Hạn mức kinh phí

– Khi rút hạn mức kinh  phí về quỹ hoặc sử dụng trực tiếp ,ghi :

Nợ TK 111 – Tền mặt

Nợ TK 311- Phải trả cho người bán

Nợ TK  161 – Chi sự nghiệp ( 1612 )

Có TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp ( 4612 )

Đồng thời ghi đơn có TK 008 – Hạn mức kinh phí

– Nhận tiền về các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại doanh nghiệp , ghi :

Nợ TK 111 , 112 .

Có TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp ( 4612 ) .

– Khi báo cáo quyết toán chi sự nghiệp được duyệt trong năm , ghi :

Nợ TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp ( 4612 )

Có TK 161 – Chi phí sự nghiệp ( 1612 )

( số được duyệt y )

– Nếu cuối năm báo cáo quyết toán chi sự nghiệp chưa được duyệt chuyển số chi sự nghiệp năm nay thành chi sự nghiệp năm trước , ghi :

Nợ TK 1611 – Chi  sự nghiệp năm trước .

Có TK 1662 – Chi sự nghiệp năm nay .

– Đồng thời cũng chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay thành nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước , ghi :

Nợ TK 4612 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay .

Có TK 4611 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước .

Sang năm sau quyết toán kinh phí sự nghiệp được duyệt ,ghi :

Nợ TK 461 – Nguồnkinh phí sự nghiệp ( 4611 )

Có TK 161 – Chi sự nghiệp  (1611)

8.3. 8. Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

Trong doanh nghiệp, ngoài hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể chủ trì hoặc tham gia các dự án . Để có nguồn kinh phí cho hoạt động dự án doanh nghiệp còn được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí dự án: nguồn kinh phí được Ngân sách Nhà nước cấp để hình thành TSCĐ hoặc cấp bằng tài sản cố định để sử dụng cho hoạt động dự án và nguồn kinh phí này được gọi là nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ . Để phản ánh tình hình tăng giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ kế toán sử dụng tài khoản 466

Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định .

Hạch toán trên TK 466 phải tôn trọng các quy tắc sau :

– Ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi doanh nghiệp đầu tư mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp hoạt động dự án bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp , kinh phí dự án được cấp từ ngân sách Nhà nước hoặc từ ngân quỹ công  ( Cấp theo phương thức không hoàn lại ) .

– Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi trích hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán thanh lý nộp trả nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, của Nhà nước và tính giá trị hao mòn TSCĐ

Không ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ đối với những TSCĐ dầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi , kinh phí dự án ( Phải hoàn lại ) khi đã hoàn thành đưa vào sản xuất kinh doanh .

Kết cấu của tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ .

Bên Nợ : Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm :

– Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển theo lệnh Nhà nước .

– Do tính hao mòn TSCĐ

– Do nhượng bán thanh lý TSCĐ

– Do đánh giá lại TSCĐ ( giá đánh giá lại giảm )

Bên Có : Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng :

– Do đầu tư mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng

– Được cấp kinh phí sự nghiệp , kinh phí dự án bằng TSCĐ

– Do đánh giá lại TSCĐ ( giá đánh giá lại tăng ) .

Số dư bên có : Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị .Ngoài tài khoản 466 – Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ còn sử dụng một số tài khoản liên quan như : TK 111, 112, 161 , 211, 241, 331,461…

Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ :

– Khi được cấp trên, hoặc ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, ghi :

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình .

Có TK 111 , 112, 241, 461.

Đồng thời ghi :

Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp

Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

– Trường hợp dùng kinh phí dự án ( Kinh phí không hoàn lại ) để đầu tư mua sắm TSCĐ , khi TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động dự án , ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 111 , 112, 241, 331, 461.

Đồng thời ghi :

Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp

Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp ,

Dự  án ,ghi :

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

– Khi nhượng bán , thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án , Phản ánh giảm TSCĐ , ghi :

Nợ TK 466 – Nguồnkinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại )

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ  ( Giá trị hao mòn )

Có TK 211- Tài sản cố định hữu hình  ( Nguyên giá )

– Số thu , các khoản chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp , kinh phí dự án được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý và nhượng  bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền .