Bài giảng1.9 Chương 9 – Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong doanh nghiệp xây lắp và thương mại dịch vụ

9.1 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

9.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm cơ bản sau :

– Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu. Trong hợp đồng, hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác, do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình , hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.Trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, thì phần công việc đã hoàn thành thuộc hợp đồng xây dựng được nhà thầu tự xác định một cách đáng tin cậy bằng phương pháp qui định được coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao.

– Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình

– Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài .

– Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho sản xuất như các loại xe máy, thiết bị, nhân công … phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của dịa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương … cho nên công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây, lắp cho từng vùng lãnh thổ

– Trong các doanh nghiệp xây lắp, cơ chế khoán đang được áp dụng rộng rãi với các hình thức giao khoán khác nhau như : khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí ); khoán theo từng khoản mục chi phí, cho nên phải hình thành bên giao khoán, bên nhận khoán và giá khoán

9.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh nghiệp xây lắp

Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp phải tuân thủ các qui định chung của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo các yêu cầu kế toán cơ bản ,thực hiện tính toán, ghi chép trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu bán hàng, xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp đồng thời phù hợp với tinh thần chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”.

Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh nghiệp xây lắp thể hiện rõ ở các nội dung cụ thể như sau :

– Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn qui ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công ( xí nghiệp,đội thi công xây lắp)

– Đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình xây lắp, các

giai đoạn qui ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hoàn thành

– Phương pháp tập hợp chi phí: Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

– Phương pháp tính giá thành thường áp dụng : phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng,phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ và phương pháp tính giá thành theo định mức.

– Chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí được phân loại theo mục đích, công dụng : đó là chi phí vật liệu trực tiếp ; chi phí nhân công trực tiếp ; chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung . Điều này xuất phát từ phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản . Dự toán được lập theo từng công trình, hạng mục công trình,… và lập theo từng khoản mục chi phí. Đây là căn cứ để có thể so sánh, kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán.

– Giá thành sản phẩm xây lắp phân biệt thành:

+ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định.

+ Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắp đạt giá trị sử dụng.

– Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp phải xem xét đến phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giừa nhà thầu và bên giao thâù.

Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau đây :

+ Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp . Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nước quy định( đơn giá bình quân khu vực thống nhất). Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra :

+ Giá thành kế hoạch : là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức , đơn giá , biện pháp tổ chức thi công . Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch

+ Giá thành thực tế : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ. Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt, bởi vì thiết bị này thường do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp

– Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trườnghợp:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào thời điểm lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu.

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập.

– Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng,các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy như tăng doanh thu vì lý do tăng giá,tiền thưởng do nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng,khoản khách hàng hay bên khác thanh toán cho nhà thầu để bù đắp các chi phí không bao gồm trong hợp đồng.

Các nội dung khác của việc tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh nghiệp xây lắp như tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức hệ thống sổ kế toán, … Nói chung giống như các ngành khác .

9.1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

9.1.3.1. Kế toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp

  • Nội dung và qui định hạch toán

Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như : sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, tấm xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo… Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình.Chi phí vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp .

Trong hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán phải tôn trọng những qui định có tính nguyên tắc sau :

– Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho .

– Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình .

– Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục công trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý : Theo định mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán,…

– Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó.

Để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp, kế toán sủ dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp ’’. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn qui ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng. Đối với công trình lắp máy, các thiết bị do chủ đầu tư bàn giao đưa vào lắp đặt không phản ánh ở tài khoản này .

  • Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Khi xuất vật liệu xây dựng sử dụng cho các công trình, hạng mục công trình kế toán tính theo giá thực tế, ghi :

Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

– Trường hợp vật liệu xây dựng mua về sử dụng ngay cho các công trình, hạng mục công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, ghi :

Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331,hoặc TK 111, 112

– Trường hợp mua vật liệu xây dựng sử dụng ngay cho các công trình, hạng mục công trình thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, ghi :

Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 331 hoặc TK 111, 112

– Trường hợp DNXL giao khoán cho đơn vị trực thuộc không tổ chức hạch toán kế toán riêng. Khi DNXL tạm ứng tiền hay vật liệu cho đơn vị nhận khoán , ghi :

Nợ TK 141- Tạm ứng (1413- Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ)

Có TK 111,152,…

– Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt thì ghi riêng phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp(Theo giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141- Tạm ứng (1413) : Số đã tạm ứng về chi phí vật liệu

Hoặc trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, ghi

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp (Theo giá có thuế GTGT)

Có TK 141- Tạm ứng (1413)

– Trường hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho, ghi :

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Nếu không nhập lại kho mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau ,ghi âm ( … ) :

Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

– Cuối kỳ hạch toán , kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ghi :

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541 – xây lắp)

Có TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

9.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

  • Nội dung và quy định hạch toán

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị , kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp, phải tôn trọng những qui định sau :

– Tiền lương , tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương. Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chí phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay giờ công định mức.

– Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” . Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.

  • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Căn cứ vào bảng tính tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp, ghi :

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334- Phải trả CNV

(TK 3341- Phải trả công nhân viên

TK 3342- Phải trả lao động thuê ngoài)

– Trường hợp tạm ứng để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao được duyệt thì riêng phần chi phí nhân công trực tiếp sẽ ghi :

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 141- Tạm ứng (1413)

– Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, ghi :

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(1541)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

9.1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
  • Nội dung và quy định hạch toán

Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực( điện, xăng dầu, khí nén …) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như : máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường … Các loại phương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như : tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công …

Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác; chi phí về xây dựng, tháo dỡ những công trình tạm thời loại nhỏ như lều lán … phục vụ chob sử dụng máy thi công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ.

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần phải tôn trọng những qui định sau :

– Hạch toán chi phí sử máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Thông thường có 2 hình thức quản lý, sử dụng máy thi công: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.

  • Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy phát sinh được hạch toán vào TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
  • Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì tuỳ thuộc vào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán phù hợp

– Tính toán phân bổ chí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng(công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ / máy hoặc giá thành một ca / máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.

Tài khoản này dùng Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công ”. TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) của công nhân sử dụng máy thi công.

TK 623 có 6 TK cấp 2 :

TK 6231 “Chi phí nhân công ”

TK 6232 “Chi phí vật liệu ”

TK 6233 “Chi phí dụng cụ ”

TK 6234 “Chi phí khấu hao máy thi công”

TK 6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6238 “Chi phí khác bằng tiền khác”

  • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

  1. Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy thi công, ghi :

Nợ TK623- Chi phí sử dụng máy thi công (6231)

Có TK 334- Phải trả CNV

  1. Khi xuất kho, hoặc mua vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công, ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6232, 6233)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 152,153,142, 111,112,331

  1. Khấu hao xe máy thi công , ghi :

Nợ TK623 ­- Chi phí sử dụng máy thi công (6234)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

  1. Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh có liên quan đến sử dụng máy thi công như : điện, nước, tiền thuê ngoài sửa chữa máy thi công…., ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 331,111,112

  1. Các chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công, ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

Có TK 111,112

  1. Trường hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy để thực hiện khoán xây lắp nội bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, chi phí sử dụng máy thi công được ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)

Có TK 141- Tạm ứng (1413- Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ)

  1. Cuối kỳ kế toán phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình, hạng mục công trình, ghi :

Nợ TK 154(1541)

Có TK 623

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng biệt

  1. Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, ghi :

Nợ TK 621,622,627

Có TK 152,153.334,111,112,331,214…

  1. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của đội máy thi công để tính giá thành 1 ca máy hay 1 đơn vị khối lượng mà máy thi công đã hoàn thành, ghi :

Nợ TK 154 (Đội máy thi công)

Có TK 621, TK 622, TK 627

3a/ Nếu đội máy thi công không tổ chức kế toán riêng mà được coi như một bộ phận sản xuất phụ thực hiện cung cấp lao vụ máy thi công cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máy,thì chi phí sử dụng máy thi công do đội máy cung cấp,ghi:

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 ( Chi tiết đội máy thi công)

3b/ Nếu có tổ chức kế toán riêng ở đội máy thi công và thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máy theo giá bán nội bộ về ca máy hay khối lượng máy đã hoàn thành. Quan hệ giữa đội máy thi công với doanh nghiệp xây lắp được coi là quan hệ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp, được tiến hành hạch toán như sau :

Kế toán đội máy thi công ghi(1),(2)

* Khi được doanh nghiệp thanh toán về số ca(giờ) hay khối lượng máy đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK111,112,136( 1368)

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

Có TK 333 (3331)

* Kết chuyển tổng giá thành thực tế về số ca hay khối lượng máy đã cung cấp, ghi :

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Doanh nghiệp xây lắp ghi :

* Khi nhận số ca hay khối lượng máy thi công đã hoàn thành do đội máy thi công bàn giao , ghi :

Nợ TK623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, 112,336

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi :

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (1541- Xây lắp)

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuêngoài ca máy thi công

  • Khi thuê máy thi công , số tiền phải trả cho đơn vị cho thuê theo hợp đồng thuê, ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111,112,331

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi :

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541- Xây lắp)

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

9.1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

  • Nội dung và qui định hạch toán

Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng. Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, công nhân sử dụng máy thi côngvà nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những qui định sau :

– Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình dồng thời phải chi tiết theo các điều khoản qui định

– Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung.

– Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội nhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý .

– Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung theo dự toán,…

  • Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nội dung qui định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng xây lắp có liên quan, kế toán sử dụng Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản này không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2 :

TK 6271 “Chi phí nhân viên đội sản xuất”

TK 6272 “Chi phí vật liệu ”

TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

TK 6274 “Chi khấu hao TSCĐ”

TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”

  • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Khi tính tiền lương( tiền công), các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334- Phải trả CNV

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ (%) qui định hiện hành trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 (3382,3383,3384)

– Khi xuất dùng vật liệu dùng cho quản lý ở đội xây dựng, kế toán tính theo giá vốn thực tế, ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152-Nguyên liệu, vật liệu

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho quản lý đội xây dựng, kế toán tính theo giá vốn thực tế, ghi :

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273) (loại phân bổ 100%)

Nợ TK 142, TK 242 (loại phân bổ nhiều lần)

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

  • Khi phân bổ công cụ , dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 , 242

  • Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội xây lắp( không phải máy móc thi công), ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

Đồng thời ghi Nợ TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản

  • Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả như : Điện, nước, sửa chữa TSCĐ…, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 331, 111, 112

– Các chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, công tác phí, văn phòng phẩm, phòng chống bão lụt…, ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6278)

Có TK 111.112

-Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình,ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Hoặc Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Có TK 335- Chi phí phải trả

  • Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 111,112,138,…

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

– Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng ), khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt , ghi nhận chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung

Có TK 141 (1413)

– Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình, hạng mục công trình, ghi :

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

9.1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và theo các khoản mục chi phí đã quy định.

Tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể áp dụng nhiều phương pháp tính khác nhau tuỳ thuộc vào quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định.

Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành đạt giá trị sử dụng. Giá thành các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở các thẻ tính giá thành sản phẩm.

Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trình nhưng phương thức thanh toán giữa bên giao thầu (bên A) và nhận thầu(bên B) là theo khối lượng haygiai đoạn xây, lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoàn thành thì ngoài việc tính giá thành sản phẩm cuối cùng, kế toán còn phải tính giá thành của các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và được chấp nhận thanh toán trong kỳ. Giá thành các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành trong kỳ được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp tập hợp trong kỳ sau khi điều chỉnh chênh lệch chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành đầu kỳ, cuối kỳ.

Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tuỳ thuộc vào đối tượng tính giá thành mà DNXL đã xác định, kế toán có thể xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:

– Nếu qui định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ và DNXL xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành, thì chi phí sản xuất tính cho sản phảm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.

– Nếu qui định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành,đồng thời DNXL xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành Trong trường hợp này sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Do vậy, chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán. Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành.

Chi phí thực tế của khối lư­ợng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kì đư­ợc xác định nh­ư sau:

Trong đó

Cddck : Chi phí thực tế của khối l­ ượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kì

Cdk : Chi phí thực tế của khối l ư­ợng hay giai đoạn xây lắp dở dang đầu kì

Ctk : Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kì

Chtdt : Chi phí (hay giá trị) của khối l ư­ợng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán

C’ckdt : Chi phí (hay giá trị) của khối lư­ợng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành.

 

Tài khoản này dùng Để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

.

Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sản xuất, công trường, phân xưởng… ), theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác.

Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 1541 – Xây lắp

TK 1542- Sản phẩm khác

TK 1543- Dịch vụ

TK 1544- Chi phí bảo hành xây lắp

  • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

– Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

Có các TK 621, 622,623,627

  • Kế toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ:

+ Căn cứ giá trị của khối lượng xây lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhà thầu chính nhưng chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ,kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331

+ Đối với giá trị của khối lượng xây, lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhà thầu chính được xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 331

– Khi nhận khối lượng xây lắp từ đơn vị nhận khoán nội bộ( đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng) hoàn thành bàn giao, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 133(nếu có)

Có TK 136 – Phải thu nội bộ(1362-Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp)

– Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi như hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của họ hay không đủ tính thực thi về mặt pháp lý…, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ :

Nợ TK632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

– Các khoản thiệt hại phát sinh trong quá trình thi công xây lắp bắt người chịu trách nhiệm phải bồi thường hay nguyên vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, phế liệu thu hồi nhập kho được ghi giảm chi phí hợp đồng xây dựng, ghi:

Nợ TK 111, 138,152…

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

– Thu vật liệu thừa,phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà tiêu thụ ngay,thu về thanh lý máy móc,thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng và đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng khi kết thúc hợp đồng xây dựng,ghi giảm chi phí:

Nợ TK 111,112,131(tổng giá thanh toán)

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang( giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331-Thuế GTGT đầu ra phải nộp

– Chi phí thanh lý số máy móc, thiết bị thi công (nếu có),ghi:

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

Nợ TK 133-Thuế GTGTđược khấu trừ

Có TK 111,112,…

  • Kế toán giá thành sản phẩm xây, lắp hoàn thành

+ Trường hợp sản phẩm xây, lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (xây dựng nhà để bán như: các khu nhà chung cư…) hoặc sản phẩm xây, lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây, lắp hoàn thành để ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm (1551)

Có Tk 154 – Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

+ Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành xây lắp, khi bàn giao sản phẩm xây lắp cho Nhà thầu chính, ghi:

Nợ TK 336 (3362- Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ)

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

( Khi nhận vốn ứng trước của đơn vị giao khoán để thực hiện khối lượng xây lắp theo hợp đồng nhận khoán nội bộ, kế toán đã ghi:

Nợ TK 111, 112,152,153

Có TK 336 (3362 Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ))

 

+ Trường hợp doang nghiệp xây lắp, xây dựng công trình lán trại, nhà ở tạm, công trình phụ trợ có nguồn vốn đầu tư riêng, khi hoàn thành công trình này, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang(2412)

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

+ Trường hợp sản phẩm xây, lắp hoàn thành bàn giao cho bên A, giá thành sản phẩm xây, lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

Chú ý: -Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình,kế toán phản ánh vào các TK liên quan.ghi:

Nợ TK TK621,622,623,627

NợTK133-Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK TK152,153,334,338,214,111,112,…

– Cuối kỳ,kết chuyển chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sửa chữa ,bảo hành công trình xây lắp để tập hợp chi phí sửa chữa ,bảo hành và tính giá thành bảo hành, ghi:

NợTK 154 – Chi phí SXKD dở dang (1544- Chi phí bảo hành xây lắp)

Có TK 621,622,623,627

– Khi công việc sửa chữa ,bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 335 ( hoặc TK627,641)

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (1544- Chi phí bảo hành xây lắp)

– Hết thời hạn bảo hành,nếu công trình không phải bảo hành hoặc số trích trước chi phí bảo hành công trình lớn hơn chi phí thực tế phát sinh,phải hoàn nhập số trích trước chi phí bảo hành còn lại, ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả

Có TK 711- Thu nhập khác

Hoặc Có TK 627, 641

 

9.1.4 Kế toán bàn giao công trình hoàn thành và thanh toán với người giao thầu

Trong hoạt động xây lắp việc tiêu thụ sản phẩm gọi là bàn giao công trình. Bàn giao công trình là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.Bàn giao công trình giúp doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đồng thời sẽ thu được tiền để bù đắp chi phí sản xuất đã bỏ ra và có lợi nhuận.

Việc bàn giao công trình phải đảm bảo các qui định về nghiệm thu, bàn giao của Nhà nước và các điều kiện khác đã ghi trong hơp đồng giao nhận thầu.

9.1.4.1 Trường hợp hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện

Trong trường hợp này, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao cho người giao thầu phải khớp với khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đã ghi trên sổ hạch toán khối lượng của công trường hoặc bộ phận thi công.

Chứng từ thanh toán với bên giao thầu về khối lượng công tác xây lắp hoàn thành là: “Hoá đơn giá trị gia tăng”, biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ này, kế toán sẽ lập bảng tổng hợp sản lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ.

Theo qui định, các doanh nghiệp xây lắp phải thực hiện bảo hành công trình xây, lắp. Số tiền bảo hành và thời hạn bảo hành được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày doanh nghiệp xây lắp kết thúc hoạt động xây dựng, bàn giao công trình cho chủ đầu tư hoặc người sử dụng cho đến hết thời hạn qui định. Mức tiền bảo hành tính theo tỉ lệ phần trăm (%) của giá trị thanh lý hợp đồng xây lắp. Kế toán sử dụng các TK sau :

+ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 511 cũng có 4 TK cấp 2 như các doanh nghiệp sản xuất khác, trong đó TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, có thể được mở 2 TK cấp 3:

*TK 51121- Doanh thu bán sản phẩm xây lắp

*TK 51122- Doanh thu bán sản phẩm khác

+ Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ ”

Và các TK liên quan : TK 111,112,131,…

  • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

– Căn cứ vào khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ mà bên giao thầu(khách hàng) đã chấp nhận thanh toán,kế toán phải lập hoá đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và tính ra khoản bảo hành mà bên giao thầu giữ lại chưa thanh toán, ghi:

Nợ TK 111,112,131

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 (3331) (Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Đồng thời ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154, 155

  • Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước (trừ phí bảo hành công trình khách hàng giữ lại), ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

– Trường hợp doanh nghiệp xây lắp phải gửi tiền bảo hành công trình vào ngân hàng thì khi bàn giao công trình cho bên A, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Nếu đã thu được tiền thanh toán về khối lượng xây lắp đã hoàn thành

Nợ 131- Phải thu của khách hàng (Nếu chưa thu)

Nợ TK144, 244 (Gửi tiền bảo hành công trình vào ngân hàng)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 (3331)

(Trường hợp nhà thầu chính hoạt động tổng thầu, khi xác định doanh thu xây lắp ở nhà thầu chính bao gồm doanh thu của nhà thầu chính và các nhà thầu phụ)

– Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại được hạch toán như doanh nghiệp công nghiệp

– Trường hợp doanh nghiệp xây lắp giao cho các đơn vị nhận khoán nội bộ thực hiện khối lượng công tác xây lắp và đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng, hạch toán kết quả kinh doanh riêng thì kế toán ở đơn vị nhận khoán và đơn vị giao khoán sẽ ghi như sau:

+ ở đơn vị giao khoán:

– Khi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp, căn cứ vào hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ(1362)

Có TK 111, 112,152,153

– Khi nhận khối lượng xây lắp từ đơn vị nhận khoán nội bộ hoàn thành bàn giao, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 136– Phải thu nội bộ (1362)

+ ở đơn vị nhận khoán nội bộ

– Khi nhận vốn ứng trước của đơn vị giao khoán để thực hiện khối lượng xây lắp theo hợp đồng nhận khoán nội bộ, ghi:

Nợ TK 111, 112,152,153

Có TK336(3362-Phải trả về khối lượngXLnhận khoán nội bộ)

– Khi thực hiện khối lượng công tác xây lắp, kế toán tập hợp chi phí xây lắp giống như doanh nghiệp độc lập, đến khi công trình hoàn thành, bàn giao khối lượng xây lắp đã thực hiện cho đơn vị giao khoán, ghi:

Nợ TK 336 (3362 -Phải trả về khối lượngXLnhận khoán nội bộ)

Có TK 512- Doanh thu nội bộ

Có TK 333 (3331)

Đồng thời ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

9.1.4.2 Trường hợp hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch

Trong trường hợp này, doanh nghiệp xây lắp(nhà thầu) phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ. Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng để sử dụng phương pháp xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành, đó là :

  • Phương pháp tỷ lệ phần trăm(%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng. Khi áp dụng phương pháp này thì giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.
  • Phương pháp đánh giá phần công việc đã hoàn thành hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm(%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng. Khi áp dụng một trong hai phương pháp này thì nhà thầu giao cho bộ phận kỹ thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện
  • Tài khoản sử dụng:

– Các TK chủ yếu: Ngoài các TK 511,512 tương tự trường hợp trên, kế toán còn sử dụng TK 337-“ Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”.TK này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang.

Kết cấu TK 337:

Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang

Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK này là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ( không phải hoá đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận.

Bên Có : Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.

Căn cứ để ghi vào Bên Có TK này là Hoá đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được qui định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên Hoá đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền phải thu của khách hàng,không phải là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang

Số dư Có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang

  • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

– Căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ( không phải hoá đơn) do nhà thầu tự lập,ghi:

Nợ TK337- Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Căn cứ vào Hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng,ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 337- Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 333(3331)- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

– Khi nhận được tiền do khách hàng trả hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước ,ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

– Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng,ghi:

Nợ TK111,112,131

Có TK 333(1)- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng như được bồi thường vì sự chậm trễ do khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng, ghi:

Nợ TK111,112,131

Có TK 333(1) )- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( nếu có)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Khi tạm ứng tiền cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ hoàn thành,ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK111,112,..

Kế toán giá vốn( giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp) và kế toán các nghiệp vụ liên quan khác hạch toán tương tự như trường hợp đã trình bày ở mục 9.2.4.1trên đây.

9.1.5 Xác định kết quả kinh doanh và kế toán kết quả kinh doanh

  • Nội dung và qui định hạch toán

Kết quả của hoạt động xây lắp là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ.

Khi xác định kết quả của hoạt động xây lắp cần phải tôn trọng các qui định sau:

– Kết quả hoạt xây lắp phải được hạch toán theo từng công trình, hạng mục công trình đã thực hiện hoàn thành bàn giao.

– Phải đảm bảo mối quan hệ phù hợp giữa doanh thu với các chi phí. Những chi phí phát sinh ở kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau, khi nào doanh thu dự kiến thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để xác định kết quả hoạt động xây lắp.

 

  • Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: giống như các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp

9.2. Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh thương mại, dịch vụ.

9.21.Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và kết qủa kinh doanh thương mại.

9.2.1.1.Đặc điểm kinh doanh thương mại.

Các doanh nghiệp thương mại hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phân phối, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua các hoạt động mua, bán và dự trữ hàng hóa. Trong doanh nghiệp thương mại, lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác của doanh nghiệp. Tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa là một biện pháp quan trọng để quản lý có hiệu quả quá trình kinh doanh thương mại.

Ở các doanh nghiệp thương mại hàng hóa là tài sản chủ yếu, vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn. Trong công tác quản lý, doanh nghiệp phải đảm bảo an toàn cho hàng hóa cả về số lượng và chất lượng, phải tăng nhanh vòng quay của vốn hàng hóa. Việc đánh giá hàng hóa trong kế toán cũng tương tự như đánh giá vật tư. Tuy nhiên do đặc thù của kinh doanh thương mại nên việc tính và hạch toán cụ thể trị giá vốn của hàng hóa nhập kho, hàng hóa xuất kho có những nét khác biệt với vật tư.

Xét theo phạm vi của quá trình kinh doanh hàng hóa thì hoạt động mua, bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại được chia thành hai loại: hoạt động mua, bán hàng hóa trong nước (còn gọi là kinh doanh nội thương) và hoạt động mua, bán hàng hóa với nước ngoài (còn gọi là kinh doanh ngoại thương hay hoạt động xuất- nhập khẩu). Công tác quản lý và hạch toán hoạt động mua, bán hàng hóa ở trong nước, hoạt động xuất- nhập khẩu có nhiều điểm khác nhau. Dưới đây là những nội dung chủ yếu về kế toán hoạt động mua, bán hàng hóa ở các doanh nghiệp thương mại.

9.2.1.2.Kế toán quá trình mua hàng hoá.

Mua hàng là một quá trình được bắt đầu từ khi ký hợp đồng mua hàng và kết thúc khi nhận đủ hàng, thanh toán đủ tiền cho người bán. Mua hàng là khâu đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khâu dự trữ và khâu bán hàng. Hàng hóa mua vào cần phải đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và tiến độ thời gian. Những nhiệm vụ chủ yếu của kế toán quá trình mua hàng là : Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng nguồn mua, từng người cung cấp, từng hợp đồng mua hàng; Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho người bán, cung cấp các thông tin giúp nhà quản trị doanh nghiệp ra được quyết định đúng nhằm quản lý tốt quá trình mua hàng .

9.2.1.2.1.Các phương thức mua hàng, thời điểm ghi nhận hàng mua và cách tính trị giá vốn của hàng hóa mua.

  1. Các phương thức mua hàng và thời điểm ghi nhận hàng mua ở trong nước .

Các doanh nghiệp thương mại mua hàng trong nước theo hai phương thức: Mua hàng trực tiếp và mua hàng theo phương thức chuyển hàng.

– Phương thức mua hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp thương mại cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến bên bán để nhận hàng hoặc trực tiếp thu mua hàng hóa tại các cơ sở sản xuất. Người đi nhận hàng có trách nhiệm đưa hàng mua về nhập kho hoặc giao bán thẳng. Theo phương thức này, thời điểm ghi nhận hàng mua là khi bên mua đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng hóa, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền với người bán.

– Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán có trách nhiệm chuyển hàng đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng mua hàng. Ở phương thức này thời điểm ghi nhận hàng mua là thời điểm bên mua đã nhận được hàng hoặc hoá đơn của bên bán chuyển đến và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán về số hàng hoặc hoá đơn đó.

  1. Các phương thức nhập khẩu hàng hóa và thời điểm ghi nhận hàng hóa nhập khẩu.

Phạm vi hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

– Hàng mua của nước ngoài trên cơ sở các hợp đồng nhập khẩu mà doanh nghiệp xuất – nhập khẩu nước ta đã ký với nước ngoài.

– Hàng hóa nước ngoài đưa vào tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ta, sau đó được doanh nghiệp nước ta mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ.

– Hàng mua của nước ngoài để xuất khẩu cho nước thứ ba theo hợp đồng ký kết giữa các bên.

– Hàng mua từ các khu chế xuất thanh toán bằng ngoại tệ.

Có hai phương thức nhập khẩu hàng hóa là phương thức nhập khẩu trực tiếp và phương thức nhập khẩu uỷ thác. Theo phương thức nhập khẩu trực tiếp đơn vị nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký hợp đồng, trực tiếp giao nhận và thanh toán tiền hàng với người bán nước ngoài. Còn nhập khẩu uỷ thác là việc nhập khẩu thông qua một đơn vị khác. Ở đây xuất hiện bên giao uỷ thác và bên nhận uỷ thác. Trong đó bên giao uỷ thác giữ vai trò là người sử dụng dịch vụ, bên nhận uỷ thác là người cung cấp dịch vụ và được hưởng hoa hồng theo hợp đồng đã ký.

Thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu là thời điểm đơn vị nhập khẩu đã nhận được quyền sở hữu về hàng nhập và đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền với người bán. Tuy nhiên, thời điểm này còn phụ thuộc vào điều kiện giao hàng và điều kiện vận chuyển:

– Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển thì hàng nhập khẩu được tính từ ngày hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

– Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không thì thời điểm tính hàng nhập khẩu từ ngày hàng hóa được chuyển đến sân bay đầu tiên của nước ta có xác nhận của hải quan sân bay.

– Nếu vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ thì thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu là thời điểm hàng được chuyển đến cửa khẩu có xác nhận của hải quan cửa khẩu.

  1. Tính trị giá vốn của hàng mua.

Trong các doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng mua bao gồm: giá mua thuần của hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa. Trong đó:

– Giá mua thuần của hàng hóa gồm: giá mua ghi trên hoá đơn cộng (+) các khoản thuế ở khâu mua không được hoàn lại trừ (-)các khoản giảm giá hàng mua được hưởng (Chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng mua, trả lại hàng đó mua)

– Chi phí thu mua hàng hóa gồm: các chi phí phục vụ cho quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảo hiểm, tiền lưu kho, hao hụt trong định mức, công tác phí của bộ phận thu mua….

Do đặc thù của kinh doanh thương mại, trong kế toán giá mua thuần của hàng hóa được tính và hạch toán riêng, còn chi phí thu mua được tổng hợp chung, không phân bổ cho từng mặt hàng, đến cuối kỳ mới phân bổ cho hàng còn lại và hàng bán ra.

9.2.1.2.2. Phương pháp kế toán quá trình mua hàng hóa.

* Chứng từ mua hàng trong nước gồm:

– Hoá đơn GTGT

– Hoá đơn bán hàng

– Bảng kê phiếu mua hàng (do bên mua lập)

– Phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa.

– Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng…

* Chứng từ nhập khẩu hàng hóa bao gồm:

– Hoá đơn thương mại

– Vận tải đơn

– Chứng từ bảo hiểm.

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

– Tờ khai hải quan.

– Biên lai thu thuế.

– Phiếu nhập kho.

– Các chứng từ thanh toán khác….

* Kế toán nghiệp vụ mua hàng sử dụng các tài khoản sau:

TK 156 – Hàng hóa . Kết cấu cơ bản của tài khoản này:

Bên nợ: – Trị giá vốn hàng hoá tăng trong kỳ

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

Bên Có : – Trị giá vốn hàng hoá giảm trong kỳ.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá tồn kho đầu kỳ.

Số dư bên Nợ: Trị giá vốn hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

TK 156 – Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1561 – Giá mua hàng hoá

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

+ TK 1567 – Hàng hoá bất động sản .

TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường. Kết cấu cơ bản của tài khoản 151 :

Bên Nợ:

– Trị giá vốn hàng mua trong kỳ nhưng cuối kỳ còn đang đi trên đường.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng mua đang đi đường đến cuối kỳ.

Bên Có:

– Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng mua đang đi trên đường đầu kỳ.

Số dư bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn hàng mua đang đi trên đường cuối kỳ.

Tài khoản 611- Mua hàng. Tài khoản này được áp dụng ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu cơ bản của tài khoản 611(6112 – Mua hàng hoá )

Bên Nợ:

– Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho, đang gửi bán, đang đi đường đầu kỳ.

– Ghi trị giá vốn hàng hóa mua và nhập khác trong kỳ.

Bên Có:

– Ghi số tiền được chiết khấu thương mại, giảm giá, trả lại hàng mua.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá tồn kho, đang gửi bán, mua đang đi trên đường cuối kỳ.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ.

Tài khoản này không có số dư.

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2.

+ Tài khoản 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu.

+ Tài khoản 6112 – Mua hàng hóa

Ngoài ra kế toán quá trình mua hàng hoá còn sử dụng các tài khoản kế toán có liên quan: TK 133, TK 331, TK111, TK112, TK141….

* Trình tự kế toán quá trình mua hàng hoá:

  1. Trình tự kế toán quá trình mua hàng hoá trong nước ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

+ Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn của người bán và phiếu nhập kho hàng mua hoặc hoá đơn bán hàng giao thẳng, kế toán ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá(1561) (Nếu nhập kho)

Nợ TK 157 – Hàng đang gửi bán (Nếu gửi bán thẳng)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu giao bán thẳng trực tiếp)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có TK 331. 111. 112. 141,…. (Tổng giá thanh toán)

+ Trường hợp hoá đơn về, hàng chưa về: Kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng, trong kỳ hàng về thì ghi sổ giống như trường hợp hàng và hoá đơn cùng về. Nếu cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhưng hoá đơn đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền như vậy phát sinh hàng mua đang đi trên đường. Căn cứ vào hoá đơn của người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 133 (Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ).

Có TK 331, 111, 112….

Sang những kỳ sau hàng về nhập kho hoặc giao bán thẳng kế toán ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá ( 1561) (Nếu nhập kho)

Nợ TK 157 – Hàng đang gửi bán (Nếu gửi bán thẳng)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu giao bán thẳng trực tiếp)

Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường .

+ Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn, đối chiếu với hợp đồng mua hàng để nhập kho hoặc giao bán theo giá tạm tính, kế toán ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá ( 1561 )

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán .

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán .

Có TK 331 – Phải trả cho người bán .

Khi hoá đơn về, kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào:

Nợ TK 156 ( 1561 ), 157, 632 (Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)

Nợ 133 (Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có TK 331- Phải trả cho người bán

Và tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên hoá đơn bằng các phương pháp cải chính, ghi bổ sung hoặc ghi số âm.

b.Trình tự kế toán quá trình mua hàng hoá trong nước ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

+ Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường đầu kỳ :

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)

Có TK 156 – Hàng hoá .

Có TK 151 – hàng mua đanbg đi trên đường.

+ Phản ánh trị giá vốn hàng mua vào trong kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng ( 6112 )

Nợ TK 133 (Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có TK 331, 111, 112…

+ Tính và phản ánh trị giá vốn hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường cuối kỳ.

Nợ TK 156 – Hàng hoá

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường.

Có TK 611 – Mua hàng (6112)

+ Tính và phản ánh trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán .

Có TK 611 – Mua hàng (6112)

  1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.

Khi nhập khẩu trực tiếp , kế toán phản ánh các nghiệp vụ sau:

– Chuyển tiền ký quỹ ở ngân hàng kế toán ghi:

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ , ký cược ngắn hạn .

Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá )

Có TK 111 (1112 ), 112 (1122)

Có TK 515 (Lãi về tỷ giá )

Đồng thời ghi có TK 007 – Ngoại tệ các loại

– Trong kỳ nhận được hàng hóa và các chứng từ mua hàng nhập khẩu, kế toán ghi các bút toán sau:

+ Ghi trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập khẩu đã nhập kho, gửi bán thẳng:

Nợ TK 156 (1561), TK 157, TK 632 (Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)

Có TK 144 – Cầm cố, ký quĩ, ký cược ngắn hạn

Cú TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá thực tế xuất quĩ )

Có TK 331 (Tỷ giá thực tế khi nhận nợ)

Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)

Đồng thời ghi có TK 007 – Nguyờn tệ cỏc loại

+ Ghi thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có ), thuế nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 156 (1561), 157, 632

Có TK 333 (3332,3333)

+ Ghi thuế GTGT của hàng nhập khẩu :

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332)

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính vào trị giá vốn của hàng nhập khẩu:

Nợ TK 156 (1561), 157, 632

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)

+ Khi nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu ghi:

Nợ TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312 , 3332, 3333)

Có TK 111, 112

– Trong kỳ nhận được bộ hoá đơn nhập khẩu nhưng cuối kỳ hàng nhập khẩu chưa về:

+ Ghi trị giá mua của hàng đang đi trên đường :

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi trên đường

Có TK 331 (Chi tiết người bán nước ngoài)

+ Ghi thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi trên đường

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332, 3333)

+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nếu được khấu trừ ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)

Nếu không được khấu trừ ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)

+ Khi hàng nhập khẩu về nhập kho hoặc giao bán thẳng ghi:

Nợ TK 156 (1561), 157, 632

Có TK 151- Hàng mua đang đi trên đường.

  1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác.

Nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác liên quan tới hai chủ thể là bên giao uỷ thác và bên nhận uỷ thác. Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các chủ thể phải được thể hiện cụ thể trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu. Theo quy định hiện hành bên nhận uỷ thác trực tiếp tiến hành nghiệp vụ nhập khẩu, thực hiện nghĩa vụ tài chính với người bán, với Nhà nước và được hưởng hoa hồng nhập khẩu từ bên giao uỷ thác. Bên giao uỷ thác nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng, thuế, tiền hoa hồng uỷ thác, các khoản mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ.

* Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác :

– Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác ghi:

Nợ TK 111(1112), 112(1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng ( chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác

Đồng thời ghi nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại .

– Khi chuyển tiền đi ký quỹ để mở L/C ghi:

Nợ TK 144 – Cầm cố , ký quĩ , ký cược ngắn hạn.

Nợ TK 635 ( Lỗ về tỷ giỏ )

Có TK 111(1112), 112(1122)

Cú TK 515 ( Lói về tỷ giỏ )

Đồng thời ghi có TK 007 – Ngoại tệ các loại

– Ghi trị giá mua của hàng hóa nhập khẩu uỷ thác:

Nợ TK 151 (Số hàng còn đang đi đường)

Nợ TK 156 (1561) (Số hàng đã nhập kho)

Có TK 331( Số tiền phải trả cho người bán nước ngoài.)

– Khi thanh toỏn cho người bỏn, kế toỏn ghi:

Nợ TK 331 (Tỷ giỏ thực tế khi nhận nợ )

Nợ TK 635 ( Lỗ về tỷ giỏ )

Cú TK 144 – Cầm cố, ký quĩ, ký cược ngắn hạn

Cú TK 111(2), 112(2) ( Tỷ giỏ thực tế xuất quĩ )

Cú TK 515 ( Lói về tỷ giỏ )

Đồng thời ghi có TK 007 – Ngoại tệ các loại

– Ghi thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có):

Nợ TK 151, 156…

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3332, 3333)

– Khi nộp các loại thuế ghi trên;

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3332, 3333)

Có TK 111, 112

– Khi giao hàng cho bên uỷ thác (gồm cả các khoản thuế) ghi :

Nợ TK 131 ( chi tiết cho từng đối tượng giao uỷ thác )

Có TK 151, 156 (1561)

– Trường hợp hàng nhận về khụng nhập kho mà chuyển thẳng cho đơn vị giao uỷ thỏc, ghi:

Nợ TK 131 ( Chi tiết đơn vị giao ủy thỏc )

Cú TK 331 ( Chi tiết người bỏn nước ngoài )

Cú TK 333 ( Thuế GTGT, thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu )

– Các chi phí khác liên quan đến hàng nhập khẩu như: Vận chuyển bốc dỡ, giám định hải quan … kế toán ghi:

 

Nợ TK 131 (Nếu bên uỷ thác chịu)

Nợ TK 641 (Nếu bên nhận uỷ thác chịu)

Có TK liên quan

– Ghi tiền hoa hồng nhận uỷ thác được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 131, …

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)

* Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác:

– Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác ghi:

Nợ TK 331( Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác )

Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)

Có TK 111(1112), 112(1122) (Tỷ giá thực tế xuất quỹ)

Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)

Đồng thời ghi có TK 007 – Ngoại tệ các loại.

– Khi nhận hàng và hoá đơn GTGT từ bên nhận uỷ thác:

+ Ghi giá mua của hàng nhập khẩu uỷ thác:

Nợ TK 151, 156 (1), 157…

Có TK 331 (Chi tiết người nhận uỷ thác)

+ Ghi thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Nợ TK 151, 156 (1561), 157, 632

Nợ TK 133 ( Nếu thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK 331- Phải trả cho người bán .

– Ghi các khoản bên nhận uỷ thác chi hộ, tiền hoa hồng uỷ thác dành cho bên nhận uỷ thác:

Nợ TK 156 (1562)

Nợ TK 133 – Thuế GTGGT được kháu trừ (nếu có)

Có TK 331- Phải trả cho người bán

– Thanh toán tiền còn phải trả cho bên nhận uỷ thác ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112 …

* Kế toán quá trình mua hàng hoá cần lưu ý một số điểm sau:

– Các chi phí thu mua hàng hoá được hạch toán ở TK 156 ( 1562 ) ; TK 611(6112), đến cuối kỳ mới phân bổ cho hàng hóa còn lại và hàng hóa bán ra:

– Khi chi phí thu mua hàng hóa phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 156 (1562) hoặc TK 611 (6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK liên quan

– Trị giá hàng mua bị thiếu phát hiện khi kiểm nhận ghi:

Nợ TK 138 (1381) (Số chờ xử lý)

Nợ TK 156 (1562) (Số thiếu trong định mức)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331, 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

– Trị giá hàng mua phát hiện thừa khi kiểm nhận:

+ Nếu nhập kho số hàng thừa ghi:

Nợ TK 156 (1561) hoặc Nợ TK 611 (6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)

+ Nếu không nhập kho mà báo lại cho bên bán biết. Trong thời gian bảo quản hộ, ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công. Khi trả lại hàng cho người bán ghi Có TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.

– Khi mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại hạch toán tương tự như khi mua vật tư.

9.2.1.3. Kế toán quá trình bán hàng hóa.

Bán hàng là quá trình bên bán chuyển giao quyền sở hữu về hàng bán cho bên mua để từ đó thu được tiền hoặc được quyền thu tiền ở bên mua. Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quan trọng nhất của quá trình kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là : Tính toán, phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh thu, trị giá vốn của hàng bán, xác định kết quả bán hàng; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận; Kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước.

9.2.1.3.1. Các phương thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng bán và cách tính trị giá vốn hàng hoá xuất bán.

  1. Các phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận hàng bán trong nước.

Hàng bán trong nước được thực hiện qua hai khâu: Bán buôn và bán lẻ.

* Bán buôn gồm hai phương thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.

– Bán buôn qua kho: Là hàng được giao bán từ kho của các xí nghiệp bán buôn, nó được thực hiện dưới hai hình thức: Giao hàng trực tiếp tại kho và chuyển hàng cho bên mua.

+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho bên bán xuất hàng từ kho và giao trực tiếp cho bên mua. Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hoá đơn bán hàng.

+ Theo hình thức chuyển hàng thì bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng. Hàng được coi là bán khi bên mua đã nhận được hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận.

– Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng được giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của xí nghiệp bán buôn. Phương thức bán buôn này cũng được thực hiện dưới hai hình thức, bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.

+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba): Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình. Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hoá đơn bán hàng thì hàng được coi là bán.

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mình. Khi nào hàng đến tay khách hàng được họ kiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì hàng đó được coi là bán.

* Bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Qua khâu bán lẻ hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó được thực hiện đầy đủ.

Các phương thức bán hàng ở khâu bán lẻ:

– Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Việc thừa, thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm.

– Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hoá đơn. Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giao hàng cho khách. Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hóa ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng.

  1. Các phương thức xuất khẩu hàng hóa, thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu.

* Các phương thức xuất khẩu hàng hoá:

Các doanh nghiệp thương mại xuất khẩu hàng hóa theo hai phương thức: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác.

– Xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị tham gia xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng với người mua.

– Xuất khẩu uỷ thác: Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa của mình thông qua một đơn vị xuất nhập khẩu khác.

* Phạm vi hàng hóa được coi là xuất khẩu gồm:

– Hàng bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký.

– Hàng hóa gửi đi triển lãm ở nước ngoài sau đó bán thu ngoại tệ.

– Hàng bán cho khách nước ngoài, cho Việt Kiều thu ngoại tệ.

– Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua thông các hiệp định, nghị định thư do Nhà nước ký kết với nước ngoài nhưng được thực hiện qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

– Hàng hóa chuyển bán cho các khu chế xuất.

– Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ.

* Thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu.

Theo quy định hiện hành, hàng hóa được ghi nhận là xuất khẩu khi hàng hóa đã hoàn thành các thủ tục hải quan, được sắp xếp lên phương tiện vận tải và rời khỏi hải phận, cửa khẩu hoặc sân bay cuối cùng của nước ta. Tuy nhiên, tuỳ theo phương thức giao nhận hàng hóa, thời điểm tính hàng xuất khẩu như sau:

– Nếu hàng vận chuyển bằng đường biển thì thời điểm xuất khẩu tính từ ngày thuyền trưởng kí vào vận đơn , hải quan cảng biển đã xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan

– Nếu hàng vận chuyển bằng đường sắt , đường bộ thì thời điểm xuất khẩu tính từ ngày hàng được giao tại ga , cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu.

– Nếu hàng được vận chuyển bằng đường hàng không thì thời điểm tính hàng xuất khẩu khi cơ trưởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sân bay ký xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan.

– Hàng đưa đi hội trợ, triển lãm tính là xuất khẩu khi hoàn thành thủ tục bán hàng, thu ngoại tệ.

Xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng để ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu, thanh toán thuế, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về xuất khẩu.

  1. Xác định trị giá vốn hàng hoá xuất bán:

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất bán.

Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:

– Phương pháp tính theo giá đích danh.

– Phương pháp bình quân gia quyền.

– Phương pháp nhập trước, xuất trước.

– Phương pháp nhập sau, xuất trước.

Nội dung các phương pháp trên đã nghiên cứu ở phần tính giá thực tế vật tư xuất kho.

 

9.2.1.3.2. Phương pháp kế toán quá trình bán hàng :

* Chứng từ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong nước gồm:

– Hoá đơn GTGT

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

– Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

– Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa.

– Các chứng từ có liên quan khác…

* Chứng từ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa gồm:

– Hoá đơn thương mại

– Tờ khai hàng hóa xuất khẩu.

– Phiếu xuất kho.

– Các chứng từ khác…

  1. Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán hàng hoá trong nước.

Để phản ánh doanh thu và các khoản giảm doanh thu bán hàng hóa, các doanh nghiệp thương mại cũng sử dụng các tài khoản: TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 512 – Doanh thu nội bộ; TK 521 – Chiết khấu thương mại; TK 531- Hàng bán bị trả lại ; TK 532 – Giảm giá hàng bán và các tài khoản có liên quan khác…

Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm doanh thu bán hàng hoá trong nước tương tự như kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất (Đã nghiên cứu ở chương 7).

  1. Kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng hóa xuất bán:

* Kế toán trị giá vốn hàng hóa xuất bán sử dụng các tài khoản sau:

TK 157 – Hàng gửi đi bán.

Kết cấu cơ bản của TK 157

Bên Nợ: – Ghi trị giá vốn hàng hóa gửi đi bán, giao đại lý.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đang gửi bán cuối kỳ.

Bên Có:

– Ghi trị giá vốn hàng hóa gửi bán được coi là bán.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa gửi bán đầu kỳ .

Số dư bên Nợ: Trị giá vốn hàng hóa đang gửi bán cuối kỳ.

TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Kết cấu cơ bản của TK 632

Bên Nợ:

– Ghi trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ:

Bên Có:

– Trị giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại.

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá xuất bán để xác định kết quả.

Tài khoản này không có số dư.

* Trình tự kế toán trị giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

– Khi chuyển hàng đi bán hoặc gửi đại lý bán, kế toán ghi:

 

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán .

Có TK 156 – Hàng hoá( xuất từ kho)

Có TK 331, 111, 112,…( gửi bán thẳng)

– Khi hàng gửi bán được xác định là bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán .

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán

– Kế toán ghi trị giá vốn của hàng giao bán trực tiếp tại kho, tại quầy, hàng bán giao tay ba.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán .

Có TK 156 : Hàng hoá (Giao tại kho, quầy)

Có TK 331, 111, 112… ( Giao tay ba)

– Ghi trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho:

Nợ TK 156 – Hàng hoá

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán .

– Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

* Trình tự kế toán trị giá vốn hàng hoá xuất bán ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tồn kho, gửi bán đầu kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)

Có TK 156, 157, 151

– Ghi trị giá vốn hàng mua trong kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 ( Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ )

Có TK 331, 111, 112,…

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tồn kho, gửi bán, hàng mua đang đi trên đường cuối kỳ:

Nợ TK 156, 157, 151

Có TK 611- Mua hàng (6112)

– Ghi trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 611- Mua hàng (6112)

– Ghi trị giá vốn hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá xuất bán để xác định kết quả:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  1. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa.

* Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp.

– Khi hàng hóa được coi là xuất khẩu kế toán phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu như sau :

+ Nếu bán hàng thu ngay bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá thực tế)

Có TK 511 (tỷ giá thực tế)

Đồng thời ghi Nợ TK 007 – Ngoaị tệ các loại

+ Nếu chưa thu được tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 131 (Tỷ giá thực tế tính nợ )

Có TK 511 (Tỷ giá thực tế)

+ Khi thu được tiền ghi:

Nợ TK 111(1112), 112(1122) (Tỷ giá thực tế nhập quỹ)

Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)

Có TK 131 (Tỷ giá thực tế khi tính nợ)

Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)

Đồng thời ghi nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại.

– Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332,3333)

– Phương pháp kế toán trị giá vốn hàng hóa xuất khẩu trực tiếp tương tự kế toán trị giá vốn hàng bán trong nước.

* Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác:

Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác.

Theo quy định hiện hành, bên nhận uỷ thác có trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hộ đơn vị giao uỷ thác. Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu uỷ thác bên nhận uỷ thác phải chuyển cho bên uỷ thác các chứng từ sau:

– Bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu

– Hoá đơn thương mại xuất hàng cho nước ngoài.

– Tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu.

– Hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác.

Trình tự kế toán các nghiệp vụ như sau:

– Khi nhận hàng uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 003 – hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi.

– Khi hoàn thành việc xuất khẩu:

+ Ghi số tiền thu về hàng xuất khẩu:

Nợ TK 111(1112), 112(1122), 131 (tỷ giá thực tế)

Có TK 331 (Chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)

+ Ghi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ bên giao uỷ thác:

Nợ TK 331 (Chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)

Có TK 338(3388) Chi tiết thuế phải nộp hộ)

+Khi nộp thuế ghi:

Nợ TK 338(3388) (Chi tiết thuế phải nộp hộ)

Có TK 111, 112 …

+ Ghi các khoản chi hộ đơn vị giao uỷ thác (phí giám định, tiền bốc xếp…)

Nợ TK 138 (Chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)

Có TK 111, 112 …

+ Ghi tiền hoa hồng thu ở đơn vị giao uỷ thác:

Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)

+ Ghi giảm hàng nhận uỷ thác: Có TK 003 – Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi

+ Thanh toán bù trừ giữa số phải trả với số phải thu theo từng đơn vị giao uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (Tỷ giá thực tế khi xuất khẩu)

Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)

Có TK 131 (Tiền hoa hồng uỷ thác)

Có TK 138 (Các khoản chi hộ)

Có TK 111(1112), 112(1122) khoản thanh toán nốt.

Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)

Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác:

– Khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán .

Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có TK 156 – Hàng hoá ( Nếu xuất từ kho )

Có TK 151, 331, 111, 112 (Nếu giao thẳng)

– Khi hàng giao uỷ thác được coi là xuất khẩu:

+ Ghi trị giá mua của hàng đã xuất khẩu:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hang gửi đi bán.

+ Ghi doanh thu hàng xuất khẩu.

Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị nhận xuất khẩu)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cug cấp dịch vụ.

+ Ghi thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333)

+ Ghi số thuế đã nộp:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333)

Có TK 111, 112 (chuyển tiền để bên uỷ thác nộp hộ)

Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác ( Bên uỷ thác nộp hộ )

+ Ghi tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác và các khoản mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng .

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

+ Tiến hành bù trừ và thanh toán nốt với bên nhận uỷ thác:

Nợ TK 338 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

Nợ TK 635 (lỗ về tỷ giá)

Nợ TK 111, 112 (số tiền nhận về)

Có TK 131 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

Có TK 515 (lãi về tỷ giá)

Đồng thời ghi Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại

9.2.1.4.Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh thương mại.

Chi phí kinh doanh thương mại gồm: Chi phí thu mua hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Để đánh giá chất lượng quản lý chi phí kinh doanh thương mại, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu: Tổng mức phí, tỷ suất phí, tốc độ tăng, giảm phí…

Tổ chức tốt kế toán chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là biện pháp quan trọng để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp thương mại.

  1. Kế toán chi phí mua hàng:

Chi phí mua hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông hàng hóa, nó bao gồm các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi, kiểm định hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng mua, chi phí hao hụt trong định mức của quá trình mua hàng…

Để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa, kế toán sử dụng TK 156 (1562) – Chi phí mua hàng hoá và TK 611(6112)- Mua hàng hóa.

* Trình tự kế toán chi phí thu mua hàng hóa ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

– Khi chi phí thu mua hàng hóa phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (1562)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK liên quan (111, 112, 141, 152, 331,…)

– Cuối kỳ tính và phản ánh chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 156 – Hàng hoá (1562)

* Trình tự kế toán chi phí thu mua hàng hoá ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

– Kết chuyển chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa và còn đầu kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)

Có TK 156 -hàng hoá (1562)

– Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK liên quan (111, 112, 331,…)

– Kết chuyển chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tồn kho cuối kỳ:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (1562)

Có TK 611- Mua hàng (6112)

– Kết chuyển chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 611- Mua hàng (6112)

  1. Kế toán chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng cũng là một bộ phận của chi phí lưu thông hàng hóa. Trong kinh doanh nội thương chi phí bán hàng bao gồm:

– Chi phí nhân viên bán hàng.

– Chi phí vật liệu, bao bì dùng trong bán hàng.

– Chi phí công cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng.

– Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng.

– Chi phí bảo hành hàng hóa.

– Chi phí các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng.

– Các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bán hàng.

Trong kinh doanh xuất – nhập khẩu, chi phí bán hàng gồm: Chi phí bán hàng trong nước và chi phí bán hàng ngoài nước.

Trong đó :

– Chi phí bán hàng trong nước là những khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho việc bán hàng hoá ở trong nước và các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa nhưng phát sinh ở trong nước. Chi phí bán hàng trong nước cũng bao gồm các khoản mục chi phí giống như trong kinh doanh nội thương.

– Chi phí bán hàng ngoài nước là những khoản chi phí phục vụ cho việc xuất khẩu hàng hóa nhưng phát sinh ngoài địa phận nước ta. Chi phí bán hàng ngoài nước bao gồm:

+ Chi phí vận chuyển là những chi phí phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa bán ở nước ngoài.

+ Chi phí bảo hiểm: Là chi phí về mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu.

Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp thương mại có khối lượng hàng hóa tồn kho lớn, không ổn định giữa các kỳ có thể phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa còn lại cuối kỳ và hàng hóa bán ra trong kỳ. Phương pháp phân bổ như sau:

* Tính chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hóa còn lại cuối kì :


Khi vận dụng công thức trên cần lưu ý:

– Để đơn giản việc tính toán chỉ phân bổ những khoản chi phí có tỷ trọng lớn cho hàng còn lại cuối kỳ, những khoản có tỷ trọng nhỏ tính hết cho hàng bán ra trong kỳ.

– Trị giá hàng hóa phải tính thống nhất theo cùng một loại giá (thường tính theo giá mua thực tế).

– Trị giá hàng hóa còn lại cuối kỳ gồm: Hàng mua đang đi đường cuối kỳ, hàng tồn kho cuối kỳ, hàng đang gửi bán cuối kỳ.

– Mẫu số công thức trên còn tính theo dạng khác:

Trị giá hàng hóa còn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ

* Tính chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ:

Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra = Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn đầu kỳ + Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ

Để tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng. Tài khoản này gồm 7 tài khoản cấp hai :

– TK 6411: Chi phí nhân viên

– TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.

– TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

– TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

-TK 6415: Chi phí bảo hành

-TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

-TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu như sau:

– Ghi các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK liên quan (334, 338, 152, 153, 214, 331, 111, 112…)

– Định kỳ ghi các khoản tính trước hoặc phân bổ dần vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.

Có TK 335 – Chi phí phải trả ( Số trích trước )

Có TK 142, 242 (Số phân bổ dần )

– Ghi các khoản thu tính giảm chi phí bán hàng:

Nợ TK liên quan (111, 112, 152….)

Có TK 641- Chi phí bán hàng

– Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ (nếu có):

Nợ TK 142, 242.

Có TK 641- Chi phí bán hàng.

– Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra :

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641- Chi phí bán hàng.

Để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp, trong các doanh nghiệp thương mại, chi phí bán hàng được hạch toán riêng thành định phí và biến phí. Ở một số doanh nghiệp chi phí bán hàng còn được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh, theo các nhóm, mặt hàng.

  1. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nội dung và phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp thương mại cũng tương tự như kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất.

  1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh thương mại.

Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả hoạt động kinh doanh cũng bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường được xác định bởi hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính, cách tính như sau:

 

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường = Doanh thu thuần về bán hàng Trị giá vốn hàng xuất bán + Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Chi phí bán hàng và chi phí QLDN phân bổ cho hàng bán ra

 

Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng được tính trên cơ sở tổng doanh thu bán hàng ban đầu trừ (-) các khoản giảm doanh thu bán hàng như: Doanh thu chấp nhận chiết khấu thương mại, doanh thu chấp nhận giảm giá, doanh thu của hàng bán bị trả lại, các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Kết quả khác được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập khác và chi phí khác:

Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Để xác định và phản ánh kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911- xác định kết quả kinh doanh.

Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng như sau:

– Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(5111)

Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ.(5121)

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh .

– Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa xuất bán, kế toán ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh .

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra :

Nợ TK 911- Xác định kết qủa kinh doanh .

Có TK 641- Chi phí bán hàng .

Có TK 642 – Chi phí QLDN.

– Tính và phản ánh kết quả bán hàng:

Nếu lãi ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh .

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối (4212)

Nếu lỗ ghi: Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối (4212)

Có TK 911- Xác định kết qủa kinh doanh

9.2.2.Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ bưu điện.

9.2.2.1.Đặc điểm kinh doanh bưu điện.

Bưu điện là ngành kinh tế đặc biệt, thực hiện chức năng chính là truyền tải thông tin, thư tín, bưu phẩm, sách báo,… nhằm phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống. Kinh doanh bưu điện bao gồm các hoạt động:

-Kinh doanh bưu chính

-Kinh doanh viễn thông

-Kinh doanh phát hành báo chí (PHBC).

-Dịch vụ hoà mạng, chuyển dịch máy.

-Dịch vụ tiết kiệm bưu điện.

-Các dịch vụ khác: Tư vấn thiết kế, xây lắp công trình, kinh doanh phần mềm tin học…

Kinh doanh bưu điện có những đặc điểm sau:

-Sản phẩm dịch vụ bưu điện thường không mang hình thái vật chất cụ thể, tuy nhiên có thể đánh giá kết quả công tác dịch vụ bưu điện thông qua khối lượng sản phẩm, lao vụ đã thực hiện của từng nghiệp vụ kinh doanh bưu điện như số lượng bưu phẩm thường đã chuyển (kg), số lượng thư, điện chuyển tiền đã chuyển (cái), thời gian đàm thoại (phút)…

– Quá trình kinh doanh bưu điện đồng thời là quá trình cung cấp sản phẩm, lao vụ cho khách hàng, vì vậy không có sản phẩm làm dở, không có sản phẩm nhập kho.

-Kinh doanh bưu điện mang tính hạch toán toàn ngành. Để hoàn thành một nghiệp vụ kinh doanh thì cần phải có sự tham gia của nhiều đơn vị, nhiều bộ phận trong ngành, còn doanh thu về nghiệp vụ đó chỉ được thực hiện ở một đơn vị nào đó của ngành. Như vậy, kết quả kinh doanh bưu điện chỉ có thể được xác định đúng đắn trên phạm vi toàn ngành.

Ở nước ta, bộ Bưu chính – Viễn thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các hoạt động Bưu chính – Viễn thông. Tổng công ty Bưu Chính-Viễn Thông,các công ty Bưu Chính, công ty Viễn Thông của các tỉnh (gọi tắt là bưu điện tỉnh ), các chi nhánh ở bưu điện huyện (gọi tắt là bưu điện huyện),các công ty kinh doanh khác trong và ngoài ngành bưu điện trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh bưu điện. Trong đó, bưu điện huyện là đơn vị trực thuộc bưu điện tỉnh, còn bưu điện tỉnh là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty bưu chính viễn thông. Quan hệ giữa bưu điện tỉnh và các bưu điện huyện là quan hệ giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc.

Các đặc điểm trên chi phối trực tiếp đến kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bưu điện.

9.2.2.2. Kế toán chi phí kinh doanh bưu điện

* Chi phí kinh doanh bưu điện gồm các khoản sau:

  1. Chi phí nhân công gồm: Tiền lương, tiền ăn giữa ca, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên kinh doanh bưu điện.

2.Chi phí vật liệu gồm: Vật liệu kinh doanh, sửa chữa tài sản…

3.Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất.

4.Chi phí khấu hao TSCĐ

5.Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: Tiền điện, nước mua ngoài tiền vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài, hoa hồng đại lý, chi phí thuê, chi mua bảo hiểm tài sản…

6.Các chi phí khác: Chi bảo hộ lao động, đồng phục, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, chi phí bổ túc, đào tạo….

* Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí:

-Đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh bưu điện là từng lọai dịch vụ: bưu chính, viễn thông, phát hành báo chí, kinh doanh khác.

-Phương pháp tập hợp chi phí: Những chi phí liên quan đến một loại dịch vụ thì tập hợp trực tiếp cho dịch vụ đó. Những chi phí liên quan đến nhiều dịch vụ được phân bổ cho từng dịch vụ theo tiêu thức thích hợp.

* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí.

Để tập hợp chi phí kinh doanh bưu điện, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.TK này gồm 7 tài khoản cấp 2 :

+ TK 1541- Chi phí kinh doanh bưu chính.

+ TK 1542- Chi phí kinh doanh viễn thông.

+ TK 1543- Chi phí kinh doanh PHBC

+ TK 1544- Chi phí dịch vụ hoà mạng, chuyển dịch máy.

+ TK 1545- Chi phí dịch vụ tiết kiệm bưu điện.

+ TK 1546- Chi phí kinh doanh khác trong hoạt động BC- VT.

+ TK 1548- Chi phí SXKD khác hạch toán riêng. Tài khoản này lại được mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp 3:

-TK 15481- Chi phí kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế.

-TK 15482- Chi phí kinh doanh dịch vụ xây lắp công trình XDCB

-TK 15483- Chi phí kinh doanh dịch vụ phần mềm tin học.

-TK 15484- Chi phí kinh doanh dịch vụ khác.

Các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 của tài khoản 154 được chi tiết theo từng khoản mục chi phí như sau:

Cấp 1 Cấp 2 Khoản mục
01 Chi phí nhân công
01.01 Tiền lương theo đơn giá
01.02 BHXH, BHYT, KPCĐ
01.03 Lương làm thêm giờ
01.04 Ăn giữa ca
02 Chi phí vật liệu
02.01 Chi phí nguyên vật liệu
02.02 Chi phí vật liệu sữa chữa TSCĐ
02.03 Chi phí nhiên liệu
03 Chi phí dụng cụ, công cụ sản xuất
04 Chi phí khấu hao TSCĐ
07 Chi phí dịch vụ mua ngoài
07.01 Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
07.02 Điện, nước mua ngoài
07.03 Vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài
07.04 Hoa hồng đại lý
07.05 Chi phí thuê thu
07.07 Chi phí mua bảo hiểm tài sản
07.08 Dịch vụ thuê ngoài khác
08 Chi phí bằng tiền khác
08.01 Bảo hộ lao động, đồng phục
08.02 Tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi
08.03 Khánh tiết, giao dịch đối ngoại
08.04 Bổ túc đào tạo
08.05 Chi sửa chữa tài sản
08.06 Trích trước sửa chữa TSCĐ
08.08 Chi phí bằng tiền khác
08.09 Nghiên cứu khoa học, cải tiến, sáng kiến
08.10 Chi phí cho tổ chức Đảng và đoàn thể

– Kết cấu cơ bản của tài khoản 154: (1541, 1542, 1543 )

1/ Tại bưu điện huyện :

Bên nợ : – Chi phí trực tiếp của các dịch vụ BC- VT, PHBC

– Chi phí chung được phân bổ.

Bên có : – Các khoản giảm chi phí.

– Kết chuyển chi phí thực tế của các dịch vụ BC- VT, PHBC để thanh toán với bưu điện tỉnh.

Các TK này không có số dư .

2/ Tại bưu điện tỉnh:

Bên nợ : – Các chi phí về kinh doanh dịch vụ BC- VT , PHBC phát sinh tại bưu điện tỉnh .

– Kết chuyển chi phí được quyết toán về kinh doanh dịch vụ BC- VT, PHBC ở bưu điện tỉnh.

– Khấu hao TSCĐ trực tiếp dùng cho các nghiệp vụ kinh doanh .

– Phân bổ chi phí sản xuất chung của bưu điện tỉnh

Bên có: – Kết chuyển giá thành của các sản phẩm , dịch vụ đã hoàn thành .

Ở bưu điện tỉnh các TK này không có số dư

3/ Tại tổng công ty:

Bên nợ : – Ghi chi phí phát sinh tập trung ở tổng công ty

Bên có : – Kết chuyển chi phí phát sinh ở tổng công ty

Ở tổng công ty các TK này cũng không có số dư.

TK 627- Chi phí SXC.

Tài khoản này được sử dụng ở bưu điện huyện, bưu điện tỉnh, dùng để phản ánh những chi phí sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh chưa thể hạch toán trực tiếp vào TK 154 – Chi phí SXKD dở dang. Tài khoản này được mở thành 6 tài khoản cấp 2 giống như các doanh nghiệp khác. Mỗi tài khoản cấp 2 lại chi tiết theo từng khoản mục chi phí tương ứng với các khoản mục chi phí của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .

Kết cấu cơ bản của TK 627 – Chi phí sản xuất chung :

1/ Tại bưu điện huyện:

Bên nợ : – Ghi các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì

Bên có : – Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

– Phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154

TK này không có số dư .

2/ Tại bưu điện tỉnh:

Bên nợ : – Chi phí sản xuất chung phát sinh tại bưu điện tỉnh .

Bên có : – Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

– Phân bổ chi phí sản xuất chung

Ở bưu diện tỉnh TK này cũng không có số dư

Dưới đây là trình tự kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ kinh doanh BC- VT ngành bưu điện.

a.Kế toán tập hợp chi phí ở bưu điện huyện:

– Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 154 (chi tiết TK 1541, TK 1542….)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

– Vật liệu mua ngoài giao thẳng cho sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 154 (chi tiết TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Nợ TK 136 (13635)- Phải thu về thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331

-Tính tiền lương phải trả cho nhân viên sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 154 (Chi tiết cho TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 334- Phải trả CNV

-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên SXKD tính vào chi phí:

Nợ TK 154 (Chi tiết cho TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK liên quan

– Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154 (Chi tiết cho TK cấp 2)

Có TK 627- Chi phí SXC

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thanh toán với bưu điện tỉnh, kế toán ghi:

Nợ TK 136 (13631)- Phải thu về kinh doanh BC- VT

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

b.Kế toán tập hợp chi phí ở bưu điện tỉnh.

– Chi phí kinh doanh ở bưu điện tỉnh gồm chi phí phát sinh ở bưu điện tỉnh và chi phí phát sinh tại các bưu điện huyện.

Trình tự kế toán tập hợp chi phí như sau:

– Xuất vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh ghi:

Nợ TK 154 (Chi tiết cho tài khoản cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

-Vật liệu mua ngoài dùng ngay cho sản xuất, kinh doanh

Nợ TK 154- (Chi tiết TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 331

-Chi phí nhân công phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết cho TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 334, 338

-Trích khấu hao TSCĐ dùng cho SXKD ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết cho TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

-Các chi phí SXKD khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 154 (Chi tiết cho TK cấp 2)

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có các TK liên quan.

– Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154 (Chi tiết cho TK cấp 2)

Có TK 627- Chi phí SXC

– Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất kinh doanh đã tập hợp được theo từng loại dịch vụ (các chi tiết của TK 154). Kế toán phân bổ chi phí đó cho từng loại sản phẩm, dịch vụ theo tổng khối lượng sản phẩm, lao vụ thực hiện đã quy đổi theo sản phẩm, lao vụ tiêu chuẩn để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, lao vụ:

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ được tính theo công thức:


Có TK 154 – Chi tiết theo TK cấp 2

– Giá thành sản phẩm ở bưu điện tỉnh là giá thành không đầy đủ. Căn cứ vào giá thành tính được, kế toán bưu điện tỉnh ghi:

Nợ TK 632(6323) – Giá vốn dịch vụ BC- VT

– Thanh toán chi phí của các bưu điện huyện:

Nợ TK 632(6323) – Giá vốn dịch vụ BC- VT

Có TK 336 (33631)- Phải trả về kinh doanh dịch vụ BC- VT

  1. Kế toán tập hợp chi phí ở Tổng công ty.

– Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh tại Tổng công ty ghi:

Nợ TK 154- Chi tiết theo TK cấp 2

Có các TK liên quan.

– Cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm, lao vụ đã thực hiện, kế toán tổng công ty ghi:

 

Nợ TK 632 (6323)- Giá vốn dịch vụ BC- VT

Có TK 154 – Chi tiết theo TK cấp 2

9.2.2.3.Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bưu điện.

– Doanh thu bưu điện là doanh thu cung cấp dịch vụ, nó được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 4 điều kiện:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ dịch vụ đã cung cấp .

+ Xác định đựợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đã cung cấp .

-Trong hệ thống kinh doanh bưu điện, bưu điện huyện là đơn vị trực thuộc bưu điện tỉnh, không xác định lãi, lỗ, tất cả các khoản thu chi tại bưu điện huyện được thanh toán với bưu điện tỉnh. Bưu điện tỉnh là đơn vị hạch toán tương đối hoàn chỉnh. Doanh thu thực hiện ở bưu điện tỉnh bao gồm doanh thu thực hiện tại bưu điện tỉnh và doanh thu thực hiện ở các bưu điện huyện. Để đảm bảo cho bưu điện có mức thu hợp lý, bù đắp được chi phí và mang lại lợi nhuận cho bưu điện tỉnh, tổng công ty phân chia doanh thu của ngành cho từng bưu điện tỉnh. Đối với bưu điện tỉnh, doanh thu đó được gọi là doanh thu riêng hay doanh thu đơn vị được hưởng. Phần chênh lệch giữa doanh thu đơn vị thực hiện (doanh thu cước), với doanh thu được hưởng (doanh thu riêng), bưu điện tỉnh thanh toán với tổng công ty. Chênh lệch giữa doanh thu được hưởng với chi phí toàn bưu điện tỉnh là kết quả kinh doanh của bưu điện tỉnh.

– Doanh thu ngành bưu điện gồm doanh thu kinh doanh bưu chính, kinh doanh viễn thông, kinh doanh phát hành báo chí và kinh doanh các dịch vụ khác.

* Để phản ánh doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bưu điện, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 511 (5113) – Doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản này gồm các tài khoản cấp 3.

+TK 51131- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

+TK 51132- Doanh thu cung cấp dịch vụ khác hạch toán riêng. Tài khoản này lại gồm các TK cấp 4 :

TK 511321- Doanh thu tư vấn thiết kế.

TK 511323- Doanh thu phát triển phần mềm tin học

TK 511(5115)- xác định doanh thu đơn vị được hưởng.

TK 521- Chiết khấu thương mại.

TK 531- Doanh thu hàng bán bị trả lại

TK 532- Giảm giá hàng bán.

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Các TK liên quan khác: TK 336, 136, 421…

Dưới đây là trình tự kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ BC- VT :

a- Kế toán doanh thu ở bưu điện huyện:

– Căn cứ vào bảng kê hoá đơn, bảng kê chứng từ nộp tiền, kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511( 51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 336- Phải trả phải nộp khác (33635)

-Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá cước, doanh thu bị khỏch hàng từ chối ghi:

Nợ TK 521, 532, 531

Nợ TK 336 (33635) – Phải trả về thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131

– Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu, kế toán ghi:

Nợ TK 511 (51131) – Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 521, 531, 532

– Xác định được doanh thu thuần, kế toán ghi:

Nợ TK 511(51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 511 (5115) – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

– Nhận doanh thu phân chia của các đơn vị trực thuộc khác ghi:

Nợ TK 136 (13638)- Phải thu về các khoản khác

Có TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

– Ghi doanh thu phải chia cho các đơn vị trực thuộc khác:

Nợ TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Có TK 336 ( 33638)- Phải trả về các khoản khác

– Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thanh toán với bưu điện tỉnh:

Nợ TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Có TK 336(33631)- Phải trả về kinh doanh dịch vụ BC- VT .

– Thanh toán bù trừ doanh thu và chi phí kinh doanh dịch vụ BC- VT với bưu điện tỉnh:

Nợ TK 336 (33631) – Phải trả về kinh doanh dịch vụ BC- VT

Có TK 136 (13631)- Phải thu về dịch vụ BC- VT

-Thanh toán thuế GTGT phải thu và thuế GTGT phải trả với bưu điện tỉnh:

Nợ TK 336 (33635) – Phải trả về thuế GTGT

Có TK 136 (13635) – Phải thu về thuế GTGT

-Toàn bộ chi phí và doanh thu về kinh doanh bưu chính, viễn thông bưu điện huyện thanh toán với bưu điện tỉnh, bưu điện huyện không xác định lãi, lỗ các nghiệp vụ kinh doanh này.

b.Trình tự kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở bưu điện tỉnh.

-Khi phát sinh doanh thu dịch vụ BC- VT tại bưu điện tỉnh ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 (51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 333 (3331)- Thuế GTGT

– Khi phát sinh các khoản giảm doanh thu: Doanh thu chấp nhận chiết khấu thương mại, chấp nhận giảm giá cước, doanh thu bị khách hàng trả lai, kế toán ghi:

Nợ TK 521, 531, 532

Nợ TK 333(3331) -Thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131…

– Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu tại bưu điện tỉnh, kế toán ghi:

Nợ TK 511 (51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ dịch vụ BC- VT

Có TK 521, 531, 532

– Kết chuyển doanh thu thuần tại bưu điện tỉnh:

Nợ TK 511(51131)- Doanh thu cung cấp v dịch vụ BC- VT

Có TK 511(5115)- xác định doanh thu đơn vị được hưởng

– Xác định doanh thu và thuế GTGT mà bưu điện điện tỉnh phải chia cho các đối tác:

Nợ TK 511(5115) – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Nợ TK 333 (3331)- Thuế GTGT

Có TK 336(33683) – Phải trả cước BC- VT phân chia giữa các đơn vị thành viên .

Có TK 338 (3386) – Phải trả cước BC- VT phân chia cho các đối tác ngoài tổng công ty .

– Xác định doanh thu bưu điện tỉnh được chia, kế toán ghi:

Nợ TK 136 (13683)- Phải thu cước BC- VT được chia giữa các đơn vị thành viên .

Nợ TK 138 (1386)- Phải thu cước BC- VT được chia của các đối tác ngoài tổng công ty.

Có TK 511(5115) – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Có TK 333(3331) – Thuế GTGT

Thanh toán doanh thu và thuế GTGT với các bưu điện huyện:

-Xác định doanh thu dịch vụ BC- VT phải thu từ các bưu điện huyện:

Nợ TK 136(13631)- Phải thu về kinh doanh dịch vụ BC- VT

Có TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

– Xác định thuế GTGT đầu vào phải thanh toán với bưu điện huyện:

Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 336 (33635)- Phải trả về thuế GTGT

-Xác định thuế GTGT đầu ra ở các bưu điện huyện:

Nợ TK 136 (13635)- Phải thu về thuế GTGT.

Có TK 333 (3331)- Thuế GTGT

-Thanh toán thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra ở các bưu điện huyện:

Nợ TK 336 (33635)- Phải trả về thuế GTGT

Có TK 136 (13635)- Phải thu về thuế GTGT

Thanh toán doanh thu với tổng công ty.

– Chênh lệch doanh thu bưu điện tỉnh được hưởng lớn hơn doanh thu thực hiện thuần, được tổng công ty cấp bổ sung, kế toán bưu điện tỉnh ghi:

Nợ TK 136 (13621) – Phải thu về kinh doanh BC- VT

Có TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

– Khi nhận được tiền tổng công ty cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 136 (13621)- Phải thu về kinh doanh BC- VT

– Chênh lệch doanh thu thực hiện thuần lớn hơn doanh thu được hưởng, bưu điện tỉnh phải nộp cho tổng công ty, kế toán ghi:

Nợ TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Có TK 336 (33621)- Phải trả về kinh doanh BC- VT

-Khi nộp tiền cho tổng công ty, ghi :

Nợ TK 336 (33621)- Phải trả về kinh doanh BC- VT

Có TK 111, 112,…

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại bưu điện tỉnh:

– Kết chuyển doanh thu bưu điện tỉnh được hưởng:

Nợ TK 511 (5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Có TK 911 (9113)- Xác định kết quả kinh doanh BC- VT

-Kết chuyển trị giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911 (9113)- xác định kết quả kinh doanh BC- VT

Có TK 632 (6323)- Giá vốn dịch vụ BC-VT.

– Chi phí bán hàng, chi phí QLDN phát sinh tại bưu điện tỉnh, kế toán ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng.

Nợ TK 642- Chi phí QLDN

Có TK liên quan

– Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911 (9113)- Xác định kết quả kinh doanh BC- VT

Có TK 641, 642

– Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911 (9113)- xác định kết quả kinh doanh BC- VT

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

-Kết chuyển lỗ:

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 (9113)- Xác định kết quả kinh doanh BC- VT

c.Trình tự kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở tổng công ty bưu chính viễn thông.

-Phản ánh doanh thu phát sinh tại tổng công ty:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 (51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 333(3331)- Thuế GTGT

– Các khoản giảm doanh thu phát sinh ghi:

Nợ TK 521, 531, 532

Nợ TK 333 (3331)- Thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131…

-Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu:

Nợ TK 511 (51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 521, 531, 532

-Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511(51131)- Doanh thu cung cấp dịch vụ BC- VT

Có TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng.

-Phản ánh doanh thu các bưu điện tỉnh phải nộp cho tổng công ty:

Nợ TK 136 (13621)- Phải thu về kinh doanh BC- VT

Có TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

-Phản ánh doanh thu tổng công ty phải cấp cho các bưu điện tỉnh, kế toán ghi:

Nợ TK 511(5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Có TK 336 (33621)- Phải trả về kinh doanh BC- VT

-Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả :

Nợ TK 511 (5115)- Xác định doanh thu đơn vị được hưởng.

Có TK 911 (9113)- Xác định kết quả kinh doanh BC- VT

-Kết chuyển trị giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911 (9113)- Xác định kết quả kinh doanh BC- VT

Có TK 632- Giá vốn dịch vụ BC-VT.

-Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN:

Nợ TK 911 (9113)- xác định kết quả kinh doanh BC- VT

Có TK 641, 642

-Kết chuyển lợi nhuận:

+Lãi ghi:

Nợ TK 911 (9113) xác định kết quả kinh doanh BC- VT

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

+Lỗ ghi ngược lại:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 (9113) – Xác đinh kết quả kinh doanh BC-VT

9.2.3.Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh du lịch.

9.2.3.1.Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh du lịch:

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của khách hàng.

Việc mở rộng và phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống xã hội. Ở nước ta, trong những năm gần đây, kinh doanh du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, nó phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.

Kinh doanh dịch vụ du lịch có những đặc điểm cơ bản sau:

– Du lịch là một ngành kinh doanh đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất, kinh doanh vừa mang tính chất phục vụ văn hoá, xã hội. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch rất đa dạng, phong phú, nó bao gồm các hoạt động: kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn uống, kinh doanh các dịch vụ khác như: Tắm hơi, massage, giặt là, chụp ảnh, bán hàng lưu niệm….

– Sản phẩm dịch vụ du lịch thường không mang hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất,kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ. Khách hàng mua sản phẩm du lịch trước khi họ nhìn thấy sản phẩm đó.

– Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính thời vụ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, môi trường, điều kiện văn hoá, kinh tế- xã hội của từng vùng.

Những đặc điểm trên chi phối trực tiếp đến công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch.

9.2.3.2.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm du lịch.

Mỗi hoạt động kinh doanh du lịch có tính chất khác nhau do đó nội dung chi phí của từng hoạt động cụ thể cũng khác nhau, dưới đây trình bày nội dung chi phí một số hoạt động chủ yếu:

*Hoạt động hướng dẫn du lịch gồm các khoản chi phí sau:

– Chi phí trực tiếp cho khách du lịch: Là chi phí phục vụ trực tiếp cho khách trong quá trình thăm quan như tiền ăn, ở, đi lại, vé ra vào các địa điểm thăm quan…

– Chi phí nhân viên hướng dẫn viên du lịch: gồm tiền lương của nhân viên hướng dẫn du lịch và các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ của nhân viên hướng dẫn du lịch tính vào chi phí.

– Chi phí quản lý phục vụ: Là chi phí phục vụ cho quản lý chung toàn doanh nghiệp phân bổ cho hoạt động hướng dẫn du lịch. Những chi phí này không tính trong giá thành sản xuất mà được tính vào giá thành toàn bộ của dịch vụ hướng dẫn du lịch đã thực hiện.

*Hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch gồm các khoản chi phí sau:

– Tiền lương của lái xe , phụ xe.

– Trích BHXH , BHYT , KPCĐ trên tiền lương của lái xe, phụ xe tính vào chi phí.

– Chi phí nguyên liệu

– Chi phí vật liệu phụ

– Chi phí săm lốp.

– Chi phí sửa chữa phương tiện .

– Chi phí công cụ, dụng cụ.

– Chi phí dịch vụ mua ngoài .

– Các khoản chi phí khác.

* Hoạt động kinh doanh buồng ngủ gồm các khoản chi phí:

-Chi phí vật liệu: chè, xà phòng, thuốc đánh răng…..

-Chi phí nhân viên phục vụ: lễ tân, buồng,…

-Chi phí công cụ, dụng cụ: chăn màn, ga, gối…

-Chi phí khấu hao TSCĐ

-Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài…

-Các chi phí khác: quảng cáo, hoa để phòng…

* Hoạt động kinh doanh hàng ăn,uống gồm các khoản chi phí sau:

– Chi phí vật liệu trực tiếp: Gồm vật liệu chính (gạo, bánh phở…) và vật liệu phụ khác như: các loại gia vị, hành tỏi, mì chính…

– Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên chế biến tính vào chi phí.

– Chi phí khấu hao TSCĐ

– Chi phí công cụ, dụng cụ.

– Chi phí nhiên liệu.

– Các chi phí khác.

*Hoạt động kinh doanh hàng hóa gồm các khoản chi phí liên quan đến hàng mua sẵn và hàng tự chế. Ở đây, chỉ đề cập đến các chi phí kinh doanh hàng mua sẵn.

– Chi phí nhân viên bán hàng.

– Chi phí vật liệu bao bì.

– Chi phí công cụ, đồ dùng.

– Chi phí khấu hao TSCĐ.

– Chi phí bảo hành hàng hóa.

– Chi phí dịch vụ mua ngoài.

– Các chi phí bằng tiền khác.

* Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí:

Đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh thì đối tượng tập hợp chi phí là từng hoạt động kinh doanh (Hướng dẫn du lịch, vận chuyển du lịch, kinh doanh buồng ngủ…) hoặc là từng sản phẩm dịch vụ của mỗi hoạt động kinh doanh đó.

Nếu doanh nghiệp tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn vị phụ thuộc (Từng địa điểm, bộ phận kinh doanh).

Chi phí kinh doanh du lịch được tập hợp cho từng đối tượng theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp: Những chi phí liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó; Những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì được tổng hợp, sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.

*Phương pháp kế toán tập hợp chi phí:

Để tập hợp chi phí kinh doanh du lịch kế toán sử dụng các tài khoản:

-TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

-TK 627- Chi phí SXC

-TK 154- Chi phí SXKD dở dang.

-TK 631- Giá thành sản xuất (Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Các tài khoản có liên quan khác.

Trình tự kế toán tập hợp chi phí như sau:

– Xuất vật liệu phục vụ cho kinh doanh du lịch, kế toán ghi:

Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

– Vật liệu mua ngoài giao thẳng cho kinh doanh du lịch :

Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp.

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

Có 111, 112, 331…

– Tính tiền lương phải trả cho nhân viên kinh doanh du lịch, kế toán ghi:

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 334- Phải trả công nhân viên.

– Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên du lịch tính vào chi phí:

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

– Các khoản chi phí kinh doanh du lịch khác phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 627- Chi phí SXC

Có TK liên quan

– Cuối kỳ:

+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (hoặc TK 631).

Có TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (hoặc TK 631).

Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

+Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (hoặc TK 631)

Có TK 627- Chi phí SXC

+ Ngoài ra doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ, kế toỏn cũn thực hiện các bút tóan:

Kết chuyển chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Kết chuyển chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Cú TK 631 – Giá thành sản xuất

*Tính giá thành sản phẩm du lịch:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm du lịch được xác định phù hợp với mỗi hoạt động kinh doanh:

-Đối với hoạt động hướng dẫn du lịch, đối tượng tính giá thành thường là tour du lịch, chuyến thăm quan.

-Đối với hoạt động vận chuyển du lịch là lượt khách hàng đã vận chuyển (lượt khách x Km).

-Đối với hoạt động kinh doanh buồng ngủ là lượt phòng cho thuê/1ngày đêm của từng loại phòng, (loại I, loại II, loại đặc biệt…)

-Đối với các hoạt động khác có thể tính giá thành cho 1000 đồng doanh thu.

*Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành đã lựa chọn, căn cứ vào các đặc điểm kinh doanh từng hoạt động, kế toán có thể áp dụng các phương pháp sau để tính giá thành sản phẩm du lịch:

– Phương pháp tính giá thành giản đơn: phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí trùng hợp với đối tượng tính giá thành. Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định bằng các công thức sau:


+Xác định hệ số giá thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ (Hi)

– Phương pháp tính giá thành theo hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là từng loại hoạt động kinh doanh, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm dịch vụ của hoạt động đó. Ví dụ ở hoạt động kinh doanh buồng ngủ: Đối tượng tập hợp chi phí là quá trình kinh doanh buồng ngủ còn đối tượng tính giá thành là từng loại phòng đã cho thuê.

Phương pháp tính này gồm các bước:

+Xác định tổng khối lượng sản phẩm dịch vụ của tất cả các loại sản phẩm đã quy đổi theo sản phẩm, dịch vụ chuẩn bằng công thức:

Trong đó:

qi: là khối lượng thực tế của sản phẩm i.

Hi: là hệ số giá thành của sản phẩm i.

+Xác định tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm bằng công thức:


Cách tính giá thành cụ thể như sau:

– Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

Phương pháp này cũng được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là từng hoạt động kinh doanh du lịch, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ của hoạt động đó. Để áp dụng phương pháp này, ta cần phải xác định được chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch của một đơn vị sản phẩm, lao vụ:

+ Tính tổng chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch theo sản lượng thực tế của các loại sản phẩm.

 

Căn cứ vào giá thành thực tế tính được, kế toán ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán.

Có TK 154 (hoặc TK 631)

9.2.3.3. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh du lịch:

Doanh thu kinh doanh du lịch cũng thuộc doanh thu cung cấp dịch vụ, nó được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện đã nêu ở mục 9.3.2.3 của chương này.

Để phản ánh doanh thu và xác định kết quả kinh doanh du lịch, kế toán sử dụng các tài khoản:

+TK 511 (5113)- Doanh thu cung cấp dịch vụ

+TK 521- Chiết khấu thương mại

+TK 531- Hàng bán bị trả lại.

+TK 532- Giảm giá hàng bán.

+TK 632- Giá vốn hàng bán,

+TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

+TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối.

+Các TK có liên quan khác.

Trình tự kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh du lịch như sau:

-Doanh thu du lịch phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131.

Có TK 511 (5113)- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 333 (3331)- Thuế GTGT

-Khi phát sinh doanh thu chấp nhận chiết khấu thương mại, chấp nhận giảm giá dịch vụ, hoặc doanh thu bị khách hàng từ chối không thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 521, 532, 531

Nợ TK 333(1)- Thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131

– Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu đã chấp nhận chiết khấu thương mại, doanh thu giảm giá, doanh thu bị trả lại, kế toán ghi:

Nợ TK 511 (5113)- Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Có TK 521, 532, 531

-Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ 511(5113)- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

-Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632- Giá vốn hàng bán.

-Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng.

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có các TK liên quan.

-Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN, kế toán ghi:

Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641- Chi phí bán hàng.

Có TK 642- Chi phí QLDN

-Cuối kỳ, kế toán tính và phản ánh kết quả kinh doanh du lịch:

+ Lãi ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

+ Lỗ ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối.

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp cùng với việc hạch toán chi tiết doanh thu , trị giá vốn của từng loại hoạt động, kế toán cần phải phân bổ chi phí bán hàng , chi phí QLDN cho từng loại hoạt động kinh doanh du lịch nhằm xác định kết quả kinh doanh cho từng loại hoạt động. Khi đó TK 511 (5113)- Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 632- Giá vốn hàng bán; TK 911- Xác định kết quả kinh doanh, cần phải mở chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh.