Bài giảng2.1 Ông Nguyễn Văn Bình góp vốn kinh doanh bằng TGNH

NGHIỆP VỤ GÓP VỐN KINH DOANH

1. Nghiệp vụ phát sinh
Theo Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp Hội đồng thành viên ngày 04/10/2016 về số tiền và thời hạn góp vốn của các thành viên.
Ngày 06/10/2016: Ông Nguyễn Văn Bình góp đủ 3 tỷ đồng qua TK ngân hàng của Công ty.

Dưới đây là video hướng dẫn trên phần mềm Misa sme.net2017

2. Chứng từ
Các chứng từ liên quan bao gồm: Đăng ký kinh doanh của Công ty, Biên bản họp hội đồng thành viên, Phiếu thu và giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

3. Phân tích nghiệp vụ

Các thành viên sáng lập đã góp đủ số vốn trên Đăng ký kinh doanh với đúng tỷ lệ vốn góp và trong thời hạn như đã cam kết trong Biên bản họp hội đồng thành viên ngày 04/10/2016.

4. Hạch toán

Nợ TK 1121: 3.000.000.000 đ

Có TK 411: 3.000.000.000 đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng

TK 411: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Một số nghiệp vụ thường gặp chủ yếu :

. Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111).

2. Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Mệnh giá)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Mệnh giá).

3. Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Giá phát hành)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111) (Mệnh giá) và (TK 4112) (Chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu).

4. Khi nhận được tiền tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Giá tái phát hành)

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (TK 4112) (Chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn giá ghi trên sổ cổ phiếu)

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (Theo giá ghi sổ)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (TK 4112) (Chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn giá ghi trên sổ cổ phiếu).

5. Bổ sung vốn kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển khi được phép của Hội đồng quản trị hoặc cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 414 – Quy đầu tư phát triển

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

6. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ số chênh lệch do đánh giá lại tài sản, khi được duyệt, ghi:

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

7. Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

8. Khi các công ty thàn viên trực thuộc Tổng công ty, công ty con nhận vốn do Tổng công ty giao, công ty mẹ đầu tư để bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, nếu phần còn lại được phép ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (4118), ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4118).

10. Bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111 – Theo mệnh giá và TK 4112 – Số chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

11. Khi nhận vốn góp của các bên tham gia liên doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 211, 213,. . .

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111).

12. Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu để huỷ bỏ ngay tại ngày mua lại:

12.1. Trường hợp giá thực tế mua lại cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá)

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)

Có các TK 111, 112,. . .

12.2. Trường hợp giá thực tế mua lại cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá cổ phiếu)

Có các TK 111, 112,. . .

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).

13. Khi huỷ bỏ cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá)

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (Theo giá mua lại cổ phiếu).

14. Khi hoàn trả vốn góp cho các thành viên góp vốn, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4112)

Có các TK 111, 112,. . .

15. Khi đơn vị thành viên, công ty con hoàn trả vốn kinh doanh cho Tổng công ty, công ty mẹ theo phương thức ghi giảm vốn, kế toán đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Có các TK 111, 112,. . .

16. Khi bị điều động vốn kinh doanh của đơn vị cho một đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có):

– Khi bị điều động vốn kinh doanh là TSCĐ, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 213 – TSCĐ vô hình.

– Khi điều động vốn bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Có các TK 111, 112,. . .