Bài giảng2.15 Thanh toán tiền mua CCDC (bàn, ghế) cho công ty HADD FURNITRE bằng TGNH

NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TIỀN MUA CCDC( BÀN GHẾ) CHO CÔNG TY HADD FURNITRE

1. NGHIỆP VỤ

Ngày 10/10/2016 phát sinh nghiệp vụ mua tủ tài liệu, bàn ghế của công ty Cổ phần HADD FURNITURE thanh toán bằng chuyển khoản.

Dưới đây là hướng dẫn hạch toán trên phần mềm Misa sme.net2017

2. CHỨNG TỪ GỐC

Chứng từ gốc bao gồm: Hoá đơn, Bảng kê giao hàng, Ủy nhiệm chi,…

 

 

3. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ

Theo nội dung, Chứng từ gốc: Đây là nghiệp vụ mua tủ tài liệu, bàn ghế, thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp.

Tại Doanh nghiệp, tủ tài liệu, bàn ghế được đưa vào chi phí trả trước, phân bổ trong 24 tháng, kế toán đưa giá trị phân bổ 3 tháng năm 2016 vào chi phí của bộ phận quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

Giá trị phân bổ năm 2016 = (17.450.000/24)*3= 2.181.250 đ

4. ĐỊNH KHOẢN

a, Nợ TK 242/Có TK 112: 17.450.000

Nợ TK 1331/Có TK 112: 1.745.000

b, Nợ TK 6428/ Có TK242: 2.181.250

5. THAM KHẢO THÔNG TIN MỞ RỘNG

Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ – Thời gian phân bổ

Hướng dẫn cách tính phần bổ Công cụ dụng cụ, thời gian phân bổ công cụ dụng cụ, điều kiện ghi nhận CCDC, các phương pháp tính phân bổ cung cụ dụng cụ, cách hạch toán phân bổ CCDC theo Thông tư 200 và 133 mới nhất hiện nay.

1. Điều kiện ghi nhận công cụ dụng cụ:

Theo điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ:

“- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
– Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
– Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.”

Như vậy:
– Những Tài sản có giá trị < 30.000.000 hoặc thời gian sử dụng < 1 năm là Công cụ dụng cụ, cụ thể như sau:

Theo điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:
“Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
– Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
– Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;
– Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;
– Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
– Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,…”

2. Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ:

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định Thời gian tính phân bổ Công cụ dụng cụ:
“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”

Như vậy: Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ tối đa không quá 3 năm. Nếu quá 3 năm thì chí này sẽ không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

3. Các phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:

Theo điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:

“- Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
– Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận sử dụng.”

Như vậy:
– Những Công cụ dụng cu có giá trị nhỏ thì hạch toán toàn bộ vào Chi phí.
– Những Công cụ dụng cụ có giá trị lớn hoặc liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì hạch toán vào 242 và hàng tháng thì phần bổ vào chi phí.

Lưu ý: Khi đưa CCDC vào sử dụng, thì ngày đưa vào sử dụng là ngày bắt đầu tính Phân bổ CCDC.

4. Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ và hạch toán:

a. Hạch toán Công cụ dụng cụ khi mua về (Nhập kho):
– Mục đích để theo dõi về số lượng cũng như Giá trị của CCDC được nhập mua và sử dụng.
Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

b, Hạch toán khi xuất CCDC phục vụ cho hoạt động SXKD:
– Căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng, các bạn hạch toán vào Chi phí cho phù hợp:

– Nếu CCDC có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn thì hạch toán toàn bộ vào chi phí:
Nợ TK: 154, 621, 627, 641, 642 (Chú ý: Các bạn phải xác định được là sử dụng cho bộ phận nào và DN áp dụng Thông tư 200 hay 133 để hạch toán cho đúng TK nhé)
Có TK 153

– Nếu CCDCc có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu thì hạch toán:
Nợ TK 242 (Theo thông tư 200 và 133 đều hạch toán như nhau)
Có TK 153
+ Hàng tháng hạch toán vào chi phí:
Nợ TK: 154, 621, 627, 641, 642 (Chú ý: Các bạn phải xác định được là sử dụng cho bộ phận nào và DN áp dụng Thông tư 200 hay 133 để hạch toán cho đúng TK nhé)
Có TK 242