Bài giảng2.16 Thanh toán tiền mua CCDC cho công ty Hoàng Mai bằng TGNH

NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TIỀN MUA CCDC CHO CÔNG TY HOÀNG MAI BẰNG TGNH

  1. Nghiệp vụ

Ngày 12/10/2016 thanh toán tiền mua CCDC máy tính, máy in cho công ty tin học Hoàng Mai

2. Chứng từ gôc

Chứng từ gốc gồm có: Ủy nhiệm chi , sổ phụ ngân hàng

3. Phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ thanh toán tiền cho nhà cung cấp khi trước đây mua mà chưa thanh toán, căn cứ vào hóa đơn bên bán xuất ra về tổng giá trị hàng và thuế GTGT để thanh toán công nợ cho nhà cung cấp

4. Định khoản

Nợ TK 331: 36.190.000 đ

Có Tk 1121: 36.190.000 đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng

1. Quy định về việc hạch toán các khoản phải trả nhà cung cấp và quy định thanh toán nhà cung cấp
– Khoản phải trả phát sinh liên quan đến trực tiếp kế toán phần hành tồn kho thì do kế toán phần hành hàng tồn kho sẽ hạch toán. Khoản phải trả liên quan đến tài sản cố định sẽ do kế toán tài sản cố định hạch toán
– Khoản phải trả phát sinh liên quan đến trực tiếp kế toán phần hành tồn kho thì do kế toán phần hành hàng tồn kho sẽ hạch toán (Nợ hàng tồn kho, Nợ thuế GTGT đầu vào Có 331. Khoản phải trả liên quan đến tài sản cố định, Chi phí trả trả và CCDC sẽ do kế toán tài sản cố định hạch toán Nợ Tài sản cố định, Chi phí trả trước và CCDC, Nơ thuế GTGT Có 331 (Không phân biệt là mua bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng hoặc mua chịu để việc phân công công việc không bị trùng). KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ CHỈ THEO DÕI BÊN NỢ VÀ BÊN CÓ CỦA 331 TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP TRÊN ĐỂ LÀM ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHUYỂN QUA CHO KẾ TOÁN THANH TOÁN. (Kế toán công nợ sẽ lưu hợp đồng mua bán hàng tồn kho và hợp đồng mua tài sản cố định cũng như những hợp đồng mua bán chịu khác. Còn kế toán Tài sản cố định và Kế toán hàng tồn kho sẽ lưu bộ chứng từ gốc phát sinh liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ mình vừa nhập).

Ngoài 2 trường hợp trên thì những trường hợp mua vào liên quan đến Chi phí (MÀ KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG TỒN KHO VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ) nhưng mua thiếu thì sẽ do kế toán công nợ theo dõi và hạch toán.

– Kế toán thanh toán, sẽ căn cứ trên hợp đồng để lập kế hoạch thanh toán trình cho Giám đốc xét duyệt danh sách công nợ đến hạn thanh toán trước 1 tuần để Giám đốc ra thẩm quyền duyệt thanh toán . Việc thanh toán đối với nhà cung cấp sẽ được áp dụng theo các điều khoản thanh toán ghi trên hợp đồng (trừ trường hợp đặc biệt có quyết định của ban Giám Đốc).
– Khi Giám đốc đã xét duyệt các khoản thanh toán công nợ thì kế toán dựa vào đó mà tiến hành lập Giấy đề nghị thanh toán cùng với Bảng xét duyệt của Giám đốc trước đó để chuyển cho kế toán thanh toán. Kế toán thanh toán dựa vào đó tiến hành lập uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi.
– Tất cả các khoản chi từ 20.000.000 đồng bắt buộc thanh toán qua ngân hàng.
2. Lưu đồ tác nghiệp của kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp

3. Hạch toán nghiệp vụ kế toán nghiệp vụ phát sinh

Mua vật tư, phụ tùng, hàng hóa. Cho dù trả tiền hay chưa trả tiền thì kế toán hàng tồn kho sẽ hạch toán nghiệp vụ này (Để không bị trùng nghiệp vụ với kế toán công nợ phải trả). Kế toán công nợ phải trả chỉ lưu Hợp mua bán và vào phần mềm xem thử xem khoản công nợ phải trả này đầy đủ thông tin chưa để yêu cầu kế toán hàng tồn kho chỉnh lại và bổ sung thêm. Kế toán hàng tồn kho sẽ lưu bộ chứng từ gốc gồm Hợp đồng, hoá đơn, biên bản bàn giao ..kẹp chung với phiếu nhập kho.

Nợ TK 152, 153,156…(chi tiết từng tài khoản)
Nợ TK 1331( Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 331…(Chi tiết cho từng nhà cung cấp)

– Mua dịch vụ dùng cho những bộ phận khác nhau của công ty nếu mà chưa trả tiền, phần này sẽ do kế toán công nợ phải trả hạch toán
Nợ 627;641;642
Nợ TK 1331 ( Thuế GTGT được khấu trừ)
Có 331,…(Chi tiết cho từng đối tượng). Nếu thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt thì sẽ do kế toán thanh toán hạch toán.

Lưu ý: Chứng từ phát sinh tại nơi nào trước thì sẽ lưu bộ hồ sơ gốc tại nơi đó. Đây là cách tui hay làm. Còn các bạn có cách lưu chứng từ nào hay thì sẽ lưu theo cách đó. Quy định miễn sao lưu chứng từ dễ tìm là được.

– Hạch toán các khoản tăng do đầu tư (mua TSCĐ và XDCB). Sẽ do kế toán tài sản cố cố định hạch toán (Không phân biệt đã trả tiền hay chưa và lưu chứng từ tại tài sản cố định. Sau đó hợp đồng sẽ chuyển cho kế toán công nợ)

Nợ TK 211,213, 241
Nợ TK 1331 ( Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 331

– Đánh giá chênh lệch tỷ giá lại cuối năm (chênh lệch lãi tỷ giá). Sẽ do kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp thực hiện
Nợ TK 331
Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

– Đánh giá chênh lệch tỷ giá lại cuối năm (chênh lệch lỗ tỷ giá).Sẽ do kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp thực hiện

Nợ TK 413– Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
Có TK 331

Nguồn: Kế toán An Tâm