Bài giảng2.19 Nộp tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu

NGHIỆP VỤ NỘP TIỀN THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU

  1. Nghiệp vụ

Ngày 20/10/2016 nộp thuế nhập khẩu và thuế  GTGT hàng nhập khẩu số tiền 595.997.000 đ

2. Chứng từ gốc

Chứng từ  gốc gồm có: Phiếu chi, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

3.Phân tích nghiệp vụ

Khi công ty phát sinh nghiệp vụ nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng tiền mặt, sẽ phát sinh các hoạt động sau:
1.Căn cứ vào số thuế GTGT phải nộp do cơ quan hải quan xác định, nhân viên chịu trách nhiệm mua hàng nhập khẩu yêu cầu chi tiền mặt để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
2.Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ
4.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt
5.Sau khi nộp thuế xong, nhân viên đi nộp thuế sẽ giao lại cho kế toán thanh toán giấy xác nhận nộp thuế của Kho bạc.
6.Kế toán thanh toán sau khi nhận được giấy xác nhận nộp thuế sẽ kê khai hoá đơn nhập khẩu lên bảng kê thuế GTGT mua vào.

4. Định khoản

Nợ TK 3333: 192.257.000 đ

Nợ TK 33312: 403.740.000 đ

Có TK 1111: 595.997.000 đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng 

5.1 Khi mua hàng hóa Nhập khẩu: kế toán phải làm tờ khai Hải quan và đóng thuế NK, TTĐB (nếu có)
– Thuế NK: Là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi hàng về tới của khẩu thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước.
+ Để hàng hóa được thông quan, lưu hàng trong nội địa thì DN NK hàng phải nộp thuế NK xong. TK SD: 3333.

– Thuế Tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế gián thu tính trên giá bán đánh vào những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, xa xỉ hoặc có hại cho con người, cho xã hội mà nhà nước cần hạn chế sản xuất và định hướng tiêu dùng thông qua việc tác động lên giá cả. Ví dụ: Thuốc lá điếu, xì gà, Rượu, bia, Kinh doanh vũ trường, mat-xa, karaoke, gôn, kinh doanh xổ số… TK SD: 3332

=> Hai loại thuế này (nếu có) sẽ được cộng vào giá gốc của HH

5.2 Cách tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB:

– Giá tính thuế:
+, TH1: Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
=> Giá tính thuế = Giá CIF
+, TH2: Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
=> Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có).

Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
+ Tổng cục Hải quan phối hợp với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ; công bố tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần sau liền kề;

+ Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố, Tổng cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thuế nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu  = Số lượng x đơn giá x thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế suất thuế nhập khẩu: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế của Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 và được sửa đổi tại Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 213/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 01/01/2015.

– Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu = giá tính thuế TTĐB x thuế suất thuế nhập khẩu

Trong đó:
+ Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
+ Thuế suất thuế TTĐB: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế GTGTThuế GTGThàng nhập khẩu  = Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (Nếu có) x % thuế suất thuế GTGT

Biểu thuế giá trị gia tăng thông tư 83/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 10/08/2014.

5.3.Cách hạch toán hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế như sau:

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

– Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC cụ thể như sau:

Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
– Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

– Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
cách hạch toán hàng nhập khẩu
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN thực hiện thanh toán.

VD: Công ty Thiên Ưng nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, đơn giá 200 USD/bộ = 10.000 USD, có 3 trường hợp sẽ xảy ra như sau:

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:
– Ngày 1/10/2017 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).
Nợ TK 331: 10.000 x 21.000
Có TK 112: 10.000 x 21.000

– Ngày 11/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá trên tờ khai là 21.500, không được lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa, tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB.. GTGT)
Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước là 21.000)
Có TK 331: 10.000 x 21.000

2. Thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp: (Tổng là 10.000 USD)
– Ngày 1/10/2017 thanh toán trước 1 phần: 4.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).
Nợ TK 331: 4.000 x 21.000
Có TK 112: 4.000 x 21.000

– Ngày 11/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)
Nợ TK 156: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)
Có TK 331: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

– Ngày 20/10/2017 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp: 6.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.200)
Nợ các TK 331: 6.000 x 21.500 = 129.000.000 (Chỉ lấy phần chênh lệch ngày 11/10)
Có các TK 112: 6.000 x 21.200 = 127.200.000
Có TK 515: 6.000 x (21.500 – 21.200) = 1.800.000

3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp
– Ngày 1/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)
Nợ TK 156: 10.000 x 21.500
Có TK 331: 10.000 x 21.500

– Ngày 08/10/2017 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp: (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.800)
Nợ TK 331: 10.000 x 21.500 = 215.000.000
Nợ TK 635: 10.000 x (21.800 – 21.500) = 3.000.000
Có các TK 112: 10.000 x 21.800 = 218.000.000

Đó là giá trị của hàng nhập khẩu, bây giờ chúng ta đi vào hạch toán các khoản thuế phát sinh khi nhập khẩu:

Chú ý: Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT…. hàng nhập khẩu thì bên hải quan đã tính rồi, các bạn chỉ dựa vào tờ khai hải quan để hạch toán tiền thuế.
– Các khoản thuế nhập khẩu, TTĐB, lệ phí phát sinh các bạn cho vào giá trị của hàng hóa nhé:
– Thuế GTGT thì các bạn kê khai để khấu trừ.

Hạch toán tiền thuế Nhập khẩu, TTĐB… của hàng Nhập khẩu:
Nợ TK 156: Tổng tiền các loại thuế (Trừ thuế GTGT)
Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu
Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333…- Nếu có thuế khác

Khi nộp tiền thuế: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, XNK, TTĐB, BVMT….
Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 3332: Thuế TTĐB
Nợ TK 3333: Thuế XNK
Nợ TK 333… (Các loại thuế, phí, lệ phí khác nếu có)
Có TK 111, 112

– Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu
Nợ TK 1331
Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu

– Nếu phát sinh các chí phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho ….
Nợ TK 156, 152, 153, 211…
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331…

Như vậy: Giá trị hàng nhập khẩu:
Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB(nếu có) + Chi phí mua hàng.

VD: Công ty Thiên Ưng nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, với giá CIF là 200 USD/bộ = 10.000 USD, thuế NK là 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% :

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:
– Ngày 1/10/2017 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).
Nợ TK 331: 10.000 x 21.000 = 210.000.000
Có TK 112: 210.000.000

– Ngày 11/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.500, đây là tỷ giá để cơ quan Hải quan tính thuế, không lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa)
Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)
Có TK 331: 210.000.000

– Hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo tờ khai hải quan:
Nợ TK 156: (Thuế nhập khẩu) – Là số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan.
Có TK 3333: (Thuế nhập khẩu)
– Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133:
Có TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan

– Khi nộp tiền thuế vào NSNN:
Nợ TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan
Nợ TK 3333: Số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan
Có TK: 111, 112: Tổng số tiền thuế phải nộp.

Các trường hợp tiếp theo các bạn làm tương tự nhé!

Nguồn: Kế toán Thiên Ưng