Bài giảng2.22 Nhập kho máy phát điện nhập khẩu của công ty LOUSIUA LTD

NGHIỆP VỤ NHẬP KHO MÁY PHÁT ĐIỆN NHẬP KHẨU

  1. Nghiệp vụ

Ngày 20/10/2016 Công ty CP AP nhập kho hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan Nhập khẩu số 8709

Dưới đây là hướng đẫn trên phần mềm kế toán Misa sme.net2017

2. Chứng từ 

Chứng từ gốc gồm có: Phiếu nhập kho, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, sales contract ,tơ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, commercial, invoice, packing list , bill of lading

3. Phân tích nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, số tiền hàng đã được công ty thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp vì vậy

Ngày 20/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá trên tờ khai là 22.500, không được lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa, tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB.. GTGT) mà  tỷ giá tính giá trị hàng hóa chính là tỷ giá ngày công ty thanh toán trước vào ngày 10/10 là 22335 VND/USD

4. Định khoản 

Nợ TK 15612: 4,048,618,100 Đ

Có TK 331:  3,856,361,100 Đ

Có TK 3333: 192,257,000 Đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng 

1.Cách tính giá nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu:

Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc.

– Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm,…), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.

– Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)
+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

– Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
– Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến.

Như vậy: Công thức tính giá nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu cụ thể như sau:

Giá nhâp = Giá trị hàng mua + Chi phí mua hàng + Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) – Các khoản giảm giá

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

Giá trị hàng mua là: Giá trị thực tế mà DN bạn chi trả cho cho khách hàng, cụ thể như sau:

+ Nếu thanh toán nhiều lần (trước và sau) khi nhận hàng:
– Vì phát sinh nhiều lần giao dịch và tại nhiều thời điểm khác nhau nên sẽ có nhiều tỷ giá khác nhau, nên giá trị hàng mua sẽ phải lấy theo tỷ giá của từng thời điểm đó, cụ thể như sau:
-> Tỷ giá Ngày thanh toán trước.
-> Tỷ giá Ngày hàng về.
-> Tỷ giá Ngày thanh toán nốt.
(Tất cả đều theo Tỷ giá của Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch. Không lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan), chi tiết các bạn bấm vào “Cách hạch toán hàng nhập khẩu” bên dưới nhé

+) Nếu thanh toán 1 lần trước khi nhận hàng:
– Giá trị hàng mua = Tính theo tỷ giá ngày thanh toán (Theo tỷ giá Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch)

+ Nếu thanh toán 1 lần sau khi nhận hàng:
– Trường hợp này thì sẽ có 2 tỷ giá là: Tỷ giá ngày hàng về và tỷ giá ngày thanh toán, cụ thể như sau:
-> Giá mua ngày hàng về = Tính theo tỷ giá ngày hôm đó (Theo tỷ giá Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch)
-> Ngày thanh toán = Tính theo tỷ giá ngày thanh toán (Theo tỷ giá Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch).

2. HẠCH TOÁN TỶ GIÁ THEO TT200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014

• Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn chế độ kế độ kế toán doanh nghiệp
• Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn và sửa đổi bổ sung một số quy định về Luật thuế

1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:

Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ
Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

2. Các loại tỷ giá sử dụng trong kế toán:
Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán phải căn cứ vào:

Tỷ giá giao dịch thực tế.
Tỷ giá ghi sổ kế toán.
Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế (mà cụ thể là TT26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015)

2.1. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

– Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán. => Tức là nếu mà mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí thông qua 331 thì tài sản và chi phí áp dụng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;

– Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

2.2. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập).

– Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.

– Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

2.3. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:

– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. (Áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại mà do người bán chỉ định thanh toán. Vì đối ứng với 511 là bên nớ 133 mà bên nợ 131 thì áp dụng tỷ giá mua vào)

Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).=>Tức là lấy tỷ giá mà lúc ghi nhận trước tiền của khách hàng bên Có TK131

– Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. (Áp dụng tỳ giá bán của NHTM mà dự kiến sẽ trả tiền tại thời điểm phát sinh giao dịch nếu thông qua 331. Còn nếu không thông 331 thì áp dụng tỷ giá mua của NHTM)

Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí).=> Tức là áp dụng tỷ giá tại thời điểm trả trước chi phí TK 242

– Các tài khoản phản ánh tài sản. (Ghi nhận theo tỷ giá bán của NHTM nơi doanh nghiệp dự kiến trả). Nhưng nếu mà mua không thông qua công nợ phải trả thì áp dụng tỷ giá mua của NHTM nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán

Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).

– Tài khoản loại vốn chủ sở hữu: Tỷ giá mua của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản

– Bên Nợ các TK phải thu (Áp dụng tỷ giá mua); Bên Nợ các TK vốn bằng tiền (Áp dụng tỷ giá mua); Bên Nợ các TK phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán (Áp dụng tỷ giá bán của NHTM mà doanh nghiệp chuyển tiền hoặc tỷ giá bán của NHTM mà thường xuyên giao dịch).

– Bên Có các TK phải trả (Áp dụng tỷ giá bán); Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua (Áp dụng tỷ giá ghi vào bên Nợ của TK 1112, và 1122 tức là tỷ giá mua);

b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các loại tài khoản sau:
– Bên Có các TK phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua. Vì khi thu tiền trước của khách hàng thì áp dụng tỷ giá mua của NHTM nơi người bán chỉ định) (ghi theo tỷ gía thực tế đích danh của lần ghi nhận nợ phải thu); Bên Nợ TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu (ghi theo tỷ giá thực tế đích danh lúc mà nhận trước tiền); Bên Có các TK khoản ký cược, ký quỹ, chi phí trả trước;

– Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán. Vì trả trước cho người bán là áp dụng tỷ giá bán của NHMT nơi DN dự trừ trả tiền); Bên Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán do đã nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
– Trường hợp trong kỳ phát sinh nhiều khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ với cùng một đối tượng thì tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động của các giao dịch với đối tượng đó.

c) Khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán ở bên Có các TK tiền.

2.4. Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:
a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:

– Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
– Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

2.5 Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá:

– Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả.

– Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.

– Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập BCTC. Tức là không phân doanh nghiệp đã đi vào hoạt động hay chưa đi vào hoạt động thì chênh lệch tỷ giá không treo lại 413 nữa mà phải bù trừ giữa bên nơ và bên có của 413 phần còn lại hạch toán vào 515 (nếu lãi) hoặc 635 (nếu lỗ). Ngoại trừ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
– Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.