Bài giảng2.27 Mua Inox mã 201 của công ty Vicomark

NGHIỆP VỤ MUA INOX MÃ 201 CỦA CÔNG TY VICOMARK

1. Nghiệp vụ

Ngày 23/10/2016 phát sinh nghiệp vụ mua 5000kg Inox 201 với giá 56.800đ/kg của Công ty CP phát triển công nghệ vật liệu xây dựng Vicomark

Dưới đây là hướng dẫn hạch toán trên phần mềm kế toán Misa sme.net2017

2. Chứng từ

Chứng từ gốc bao gồm: Hợp đồng mua bán, Hoá đơn GTGT, Phiếu nhập kho( bên mua), Phiếu xuất kho( bên bán), biên bản bàn giao hàng hóa

 

3. Phân tích nghiệp vụ

Theo nội dung và chứng từ gốc: Đây là nghiệp vụ mua hàng hóa trong nước nhập kho

Khi hàng về đến kho, nhân viên mua hàng giao cho kế toán hóa đơn chứng từ và đề nghị viết Phiếu nhập kho Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký duyệt.

Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.

Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.

Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.

Kế toán mua hàng hạch toán công nợ với nhà cung cấp.

4. Định khoản

-Khi mua hàng, kế toán tiến hàng hạch toán:
Nợ TK 1561: 284.000.000

Nợ TK 1331: 28.400.000

Có TK 331: 312.400.000

5. Thông tin tham khảo mở rộng

I.Các nghiệp vụ và bút toán định khoản mua hàng trong doanh nghiệp

1. Mua hàng theo hợp đồng mua hàng

A. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng theo hợp đồng mua bán, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

Căn cứ vào đề nghị mua hàng đã được phê duyệt, nhân viên mua hàng yêu cầu các nhà cung cấp gửi báo giá.
Căn cứ vào các báo giá, nhân viên mua hàng chọn nhà cung cấp.
Kế toán thẩm định nhà cung cấp, sau đó trình Giám đốc phê duyệt
Nhân viên hoàn thành các thủ tục ký kết hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp.
Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, nhà cung cấp thực hiện giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng
Nhân viên mua hàng nhận hàng, đồng thời yêu cầu kế toán làm thủ tục nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay
B. Định khoản

1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 152, 156, 611… (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… (Tổng giá thanh toán)

2. Trường hợp mua nguyên vật liệu, hàng hóa sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 621, 623, 627, 641… (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… (Tổng giá thanh toán)

2. Mua hàng trong nước về nhập kho

A. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

Khi hàng về đến kho, nhân viên mua hàng giao cho kế toán hóa đơn chứng từ và đề nghị viết Phiếu nhập kho
Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký duyệt.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
Nếu đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, nhân viên mua hàng sẽ làm các thủ tục thanh toán với kế toán thanh toán. Nếu nhà cung cấp trực tiếp đến giao hàng, đồng thời yêu cầu trả tiền ngay, thì kế toán thanh toán làm thủ tục thanh toán (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) cho nhà cung cấp. Nếu chưa trả tiền ngay cho nhà cung cấp, thì kế toán mua hàng hạch toán công nợ với nhà cung cấp.
B. Định khoản

Nợ TK 152, 156, 611… (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… (Tổng giá thanh toán)

3. Mua hàng nhập khẩu nhập kho

A. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

Khi hàng về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai hải quan và xuất trình các giấy tờ liên quan (tờ khai, hợp đồng, vận đơn, hóa đơn vận chuyển…)
Hải quan kiểm hóa và xác định thuế phải nộp
Nhân viên mua hàng nộp thuế nhập khẩu (trường hợp buộc phải nộp thuế ngay)
Hải quan cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và cho vận chuyển hàng về kho của công ty (tự vận chuyển hoặc thuê ngoài)
Khi hàng hóa về đến kho của công ty, nhân viên mua hàng giao toàn bộ hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng, đồng thời đề nghị nhậpkho hàng hàng hóa
Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
Nếu sau khi nhận hàng phải thanh toán luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành cá thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.
B. Định khoản

1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 156, 611… Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

2. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312)

3. Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu
Nợ TK 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hóa (giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu)
Có TK 331 Phải trả người bán
Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

II.Cách hạch toán chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn ( tức là nếu người mua thanh toán sớm thì sẽ được hưởng một khoản tiền chiết khấu theo quy định của công ty bán)hạch toán chiết khấu thanh toán đươc hưởng

Về kế toán: Theo Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính: “Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.”.
1. Hạch toán chiết khấu thanh toán:

– Bên bán hàng hạch toán chiết khấu thanh toán vào tài khoản 635-Chi phí tài chính:
Nợ 635 : số tiền chiết khấu
Có 111/112
– Bên mua hạch toán khoản chiết khấu thanh toán được hưởng vào tài khoản 515-Doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ 111/112
Có 515
2. Về thuế:

– Hóa đơn: Không được ghi khoản chiết khấu thanh toán này trên hóa đơn bán hàng để giảm giá.
– Chứng từ khi thực hiện chiết khấu thanh toán: Đây là một khoản chi phí tài chính doanh nghiệp bán chấp nhận chi cho người mua.
+ Người bán lập phiếu chi để trả khoản CKTT.
+ Người mua lập phiếu thu để nhận khoản chiết khấu thanh toán được hưởng.
Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế TNDN theo quy định (bên bán ghi nhận vào chi phí, bên mua ghi nhận vào thu nhập khác – hướng dẫn tại Khoản 15, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
+ Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của BTC có hiệu lực từ 2/8/2014 thì chiết khấu thanh toán không còn bị khống chế như TT 123/2012/TT-BTC nữa. Vậy là chi phí cho việc CKTT được trừ hết.