Bài giảng2.3 BT – Phương pháp tính giá

A. CÂU HỎI ÔN TẬP

1) Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, yêu cầu và các nguyên tắc tính giá?
2) Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm của thuế GTGT và các phương pháp tính thuế GTGT?
3) Trình bày phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa, tài sản mua vào?
4) Anh (chị) hãy phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm? Cho biết trình tự tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất?
5) Trình bày các phương pháp tính giá hàng xuất kho? Ưu, nhược điểm của từng phương pháp và điều kiện vận dụng?

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài số 3.1:

Công ty TNHH Tân Lộc chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải và thương mại, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 7/N có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
(Đvt: 1.000 đ)
1. Mua một lô hàng nông sản của doanh nghiệp X, giá mua trên hóa đơn chưa có thuế GTGT thuế suất 10% là 691.000. Trọng lượng hàng đã kiểm nhận giao cho đơn vị vận tải 50.000 kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho lô hàng nông sản trên đã bao gồm thuế GTGT thuế suất 5% là 6.300. Khi hàng về đến kho của công ty bàn giao thực tế chỉ có 49.500 kg. Tỷ lệ hao hụt định mức của hàng nông sản được công ty quy định là 0,4%.
2. Mua một xe ô tô 4 chỗ theo giá mua trên hóa đơn chưa có thuế GTGT thuế suất 10% là 400.000, thuế trước bạ 4%. Chi phí chạy thử đã có thuế GTGT thuế suất 5% là 10.500.
3. Đơn vị tiến hành thu mua vật liệu A phục vụ cho quá trình sản xuất. Tổng giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT thuế suất 10% của người bán là 110.000. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chưa bao gồm thuế GTGT thuế suất 5% là 4.200. Chi phí của bộ phận thu mua: 549. Khối lượng vật liệu thu mua: 1.500 kg, Tỷ lệ định mức hao hụt: 0,6%. Khối lượng thực nhập kho: 1.495 kg

Yêu cầu

1. Xác định giá trị ghi sổ của lô hàng nông sản và giá trị tiền hàng mà đơn vị vận tải phải bồi thường.
2. Xác định giá trị thực tế của xe ô tô.
3. Xác định giá trị thực tế vật liệu A nhập kho của đơn vị.

Bài số 3.2:

Tại một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm A và B. Có tài liệu về các chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 9/N như sau: (Đvt: 1.000 đ)
– Chi phí NVL trực tiếp: 23.460
– Chi phí nhân công trực tiếp: 12.250
– Chi phí sản xuất chung: 1.715
Cuối tháng, việc sản xuất hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A, 50 sản phẩm B và không có sản phẩm dở dang.

Yêu cầu

1. Tính giá thành sản phẩm A và B hoàn thành trong tháng.

Biết rằng:

– Định mức chi phí vật liệu sản xuất sản phẩm dùng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Sản phẩm A: 70.000 đ/sản phẩm
Sản phẩm B: 320.000 đ/sản phẩm
– Định mức chi phí nhân công trực tiếp dùng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Sản phẩm A: 80.000 đ/sản phẩm
Sản phẩm B: 85.000 đ/sản phẩm
– Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng loại sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp.

2. Lập phiếu tính giá thành của từng loại sản phẩm.

Bài số 3.3:
Tại một doanh nghiệp sản xuất, có tài liệu về các chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y phát sinh trong tháng 10/N như sau:

(Đvt: 1.000 đ)

1. Xuất 10.000 kg vật liệu chính dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm theo giá thực tế 8.000. Biết rằng: chi phí vật liệu chính phân bổ cho từng loại sản phẩm theo định mức tiêu hao sau:
– Định mức tiêu hao vật liệu chính cho sản phẩm X: 53,125 kg/sản phẩm
– Định mức tiêu hao vật liệu chính cho sản phẩm Y: 10,625 kg/sản phẩm

2. Vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 1.600, phân bổ cho hai loại sản phẩm tỷ lệ với chi phí vật liệu chính của từng loại.

3. Chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị tại phân xưởng 3.400

4. Tính ra tiền lương phải trả cho CBCNV là: 9.100, trong đó:
– Công nhân trực tiếp sản xuất: 5.000, phân bổ cho các sản phẩm theo tiền lương định mức. Cho biết:
+ Định mức tiền lương của sản phẩm X: 25.000 đ/sản phẩm
+ Định mức tiền lương của sản phẩm Y: 5.000 đ/sản phẩm
– Nhân viên quản lý phân xưởng: 2.500
– Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 1.600
5. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất.
6. Chi phí tiếp khách, hội họp tại phân xưởng đã chi bằng tiền mặt hết 2.300
7. Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà xưởng: 6.675
8. Cuối kỳ, sản xuất hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm X và 300 sản phẩm Y theo giá thành thực tế.

Yêu cầu

1. Phân bổ các chi phí cần phân bổ cho 2 loại sản phẩm X và Y.
2. Lập bảng tính giá thành sản phẩm X và Y.
Biết rằng:
– Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất.
– Đầu kỳ và cuối kỳ cả 2 loại sản phẩm X, Y đều không có sản phẩm dở dang.

Bài số 3.4:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 11/N

I. Tồn kho đầu kỳ: 3.000 kg vật liệu Z, đơn giá 25.000 đ/kg

II. Trong tháng 11/N, tình hình vật liệu Z biến động như sau:

1. Ngày 3/11, xuất 1.600 kg để chế tạo sản phẩm
2. Ngày 6/11, xuất 1.000 kg để sản xuất sản phẩm
3. Ngày 7/11, tiến hành mua nhập kho 1.600 kg có tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế GTGT thuế suất 10% là 44.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt hết 760.000 đồng. Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng.
4. Ngày 10/11, dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 1.000 kg vật liệu Z nhập kho. Giá mua chưa thuế GTGT thuế suất 10% là 24.500 đ/kg và chi phí thu mua trả bằng tiền mặt hết 940.000 đồng.

5. Ngày 15/11, xuất 800 kg để chế tạo sản phẩm
6. Ngày 20/11, xuất tiếp 1.100 kg cho sản xuất sản phẩm
7. Ngày 30/11, mua nhập kho 500 kg theo giá mua đã có thuế GTGT thuế suất 10% là 27.500 đ/kg.

Yêu cầu

1. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hãy xác định giá thực tế của vật liệu Z nhập kho và xuất kho trong tháng theo các phương pháp dưới đây:

– Phương pháp Nhập trước – Xuất trước
– Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
– Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
– Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá). Biết rằng, giá hạch toán là giá tồn đầu kỳ.

2. Hãy thực hiện các yêu cầu trên nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.