Bài giảng2.3 Kế toán các loại vật tư

KẾ TOÁN VẬT TƯ

CÂU HỎI

Câu 1 : Nguyên tắc đánh giá và các cách đánh giá vật tư trong doanh nghiệp ? Các phương pháp xác định trị giá vật tư xuất kho ?

Câu 2 : Phân biệt sự khác nhau giữa kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Câu 3 : Các phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ ? Cho ví dụ minh họa

Câu 4 : Vì sao cần phải lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho? Nêu rõ nguyên tắc trích lập dự phòng và cho ví dụ minh họa

 

BÀI TẬP

BàI số 1 : Tính giá vốn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9 năm N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho : Phương pháp bình quân gia quyền ; phương pháp nhập trước ,xuất trước ; phương phương pháp nhập sau ,xuất trước tại công ty M với  tài liệu sau 🙁 Đơn vị Nghìn đồng)

A/ Tồn kho đầu tháng : Số lượng 1.000 kg , tổng giá vốn thực tế :10.000

B/ Nhập kho vật liệu A trong tháng 9/N:

– Ngày 5/9 nhập kho 300 kg ,  Đơn giá vốn thực tế  : 10,5/ 1kg, thành tiền 3.150

– Ngày 9/9 nhập kho 1.000 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,0/ 1kg , thành tiền 10.000

– Ngày 15/9 nhập kho 200 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,2/ 1kg , thành tiền 2.040

– Ngày 25/9 nhập kho 700 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,4/ 1kg , thành tiền 7.280

– Ngày 30/9 nhập kho 500 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,3/ 1kg , thành tiền 5.150

C/ Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N :

– Ngày 2/9 xuất kho 300 kg

– Ngày 8/9 xuất kho 800 kg

– Ngày 12/9 xuất kho 400 kg

– Ngày 22/9 xuất kho 700 kg

– Ngày 28/9 xuất kho 500 kg

Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 

Bài 2 : Theo các tài liệu tại công ty M ở bài tập số 1, giả thiết công ty này hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Yêu cầu : Tính giá vốn thực tế vật liệu A xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo phương pháp nhập sau xuất trước.

Bài 3 : ( Đơn vị tính Nghìn đồng)

Theo Hóa đơn ( GTGT) số 001123 ngày 8 /9 /N công ty T mua của công ty S 1100 kg vật liệu B, Đơn giá ( chưa có thuế GTGT) 5,0/ 1kg thành tiền 5500 ,thuế suất thuế GTGT 5%. Ngày 9/9 công ty T làm thủ tục nhập kho vật liệu B phát hiện thiếu 100 kg ,thực tế nhập kho 1000 kg ( Phiếu nhập  số 512 ngày 9/9/N).Tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển vật liệu B là 2%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển phải bồi thường . Công ty T chưa thanh toán cho công ty S .

Yêu cầu :

1/Xác định số tiền bắt người vận chuyển vật liệu phải bồi thường , tính tổng giá vốn thực tế và giá vốn thực tế 1 kg vật liệu B nhập kho .

2/ Lập định khoản kế toán nghiệp vụ thu mua vật liệu B trên đây

Tài liệu bổ sung

– Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

– Chi phí vận chuyển vật liệu B do bên bán chịu

 

Bài 4 : Với dữ liệu và yêu cầu tương tự bài tập số 3 nhưng giả thiết công ty T mua vật liệu B để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT.

Bài 5 : Tại  Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập ,xuất, tồn kho vật tư và thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/N như sau :

( Đơn vị tính Nghìn đồng)

  1. Số dư đầu tháng chi tiết một số TK:

– TK 151: 15.000  theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N mua vật liệu chính A của công ty L, trong đó :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 15.000

Thuế GTGT 5%                                           750

Tổng giá thanh toán                  15.750

– TK 152 : 180.000 ,trong đó :

+ Vật liệu chính A : 100.000 ( số lượng 10.000 kg)

+ Vật liệu chính B :    55.000 ( Số lượng  5.000 kg)

+ Vật liệu phụ C    :    25.000 ( Số lượng   1.000 hộp)

– TK 153 : 15.000 ( Số lượng 1.000 chiếc dụng cụ X)

– TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L:15.750 và Hóa đơn (GTGT) số 001321ngày 20/5/N của công ty H: 22.000)

  1. Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/N :
  2. Ngày 4/6 :Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L ,theo phiếu nhập kho số 134 ngày 4/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg(Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L)
  3. Ngày 10/6 : Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/N của công ty TH :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :   141.750

Thuế GTGT được khấu trừ 5%                 7.087,5

Tổng giá thanh toán                   148.837,5

Chưa trả tiền cho công ty TH

  1. Phiếu chi số 116 ngày 11/6 : chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lần nhập kho ngày 10/6 số tiền : 450
  2. Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 số lượng vật liệu chính B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên doanh , đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá11,5/ 1kg,thành tiền : 172.500 .
  3. Ngày 23/6 :Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việc mua 2000 chiếc dụng cụ X :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000

Thuế GTGT được khấu trừ 5%               1.450

Tổng giá thanh toán                   30.450

Chưa trả tiền cho công ty Z

  1. Công ty đã trả Nợ cho các nhà cung cấp vật tư theo các chứng từ sau :

– Phiếu chi tiền mặt số 123 ngày 25/6 trả xong nợ cho công ty H ,số tiền 22.000

– Giấy báo Nợ số 801 ngày 25/6 : thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty L , số tiền 15.750 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N )

– Giấy báo Nợ số 802 ngày 26/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Z ,số tiền 30.450 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N)

Yêu cầu : Căn cứ vào các tài liệu trên,hãy :

1/ Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng6/N

2/ Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán tháng 6/N

Tài liệu bổ sung :

Công ty T &V kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên , nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế .

Bài 6 : Tại Công ty T & V trong tháng 6/N phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh như sau :

  1. Ngày 2/6 xuất kho 5.000kg vật liệu chính A, 2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 ( Phiếu xuất kho số 201 ngày 2/6/N )
  2. Ngày 12/6 xuất kho 4.000kg vật liệu chính A,1.800 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 202 ngày 12/6/N )
  3. Ngày 14/6 xuất kho 500 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 203 ngày 14/6/N )
  4. Ngày 15/6 xuất kho 300 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 204 ngày 15/6/N )
  5. Ngày 20/6 xuất kho 5.500kg vật liệu chính A,2.500 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 205 ngày 20/6/N )
  6. Ngày 22/6 xuất kho 3.500kg vật liệu chính A,4.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 206 ngày 22/6/N )
  7. Ngày 27/6 xuất kho 6.000kg vật liệu chính A,2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 207 ngày 27/6/N )
  8. Ngày 28/6 xuất kho 500 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 và 250 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2 , giá trị của số dụng cụ xuất dùng được phân bổ dần trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N( Phiếu xuất kho số 208 ngày 28/6/N )
  9. Ngày 29/6 xuất 20 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý phân xưởng số 1, 30 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý doanh nghiệp ( Phiếu xuất kho số 209 và 210 ngày 29/6/N )

Yêu cầu : Căn cứ vào tài liệu ở bài tập số 5 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên đây , hãy :

  1. Tính toán các số liệu cần thiết và lập định khoản kế toán các nghiệp vụ xuất vật tư tháng 6/N
  2. Lập Bảng phân bổ vật liệu ,công cụ dụng cụ tháng 6/N
  3. Ghi sổ Nhật ký chung tháng 6/N
  4. Ghi sổ cái TK 152 ,153 tháng 6/N
  5. Chỉ rõ các định khoản phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất vật tư trên được thể hiện ở các sổ nhật ký chứng từ nào trong hình thức kế toán NKCT.

 

 

 

Tài liệu bổ sung :

– Công ty T &V tính giá vốn vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước ,xuất trước.

– Công ty T & V không sử dụng các Nhật ký chuyên dùng.

Bài số 7 : Theo tài liệu của bài số 5 và giả thiết Công ty T &V kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ , với tài liệu bổ sung :

– Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho ngày 30 /6/N :

+ Vật liệu chính A tồn kho : 1.000 kg

+ Vật liệu chính B tồn kho  : 7.700 kg

+ Vật liệu phụ C tồn kho     :    150 hộp

+ Dụng cụ X tồn kho           :    250 chiếc

– Dụng cụ X mua ngày 23/6/N cuối tháng 6/N còn đang đi trên đường.

– Vật liệu A ,B ,C xuất kho trong tháng 6/N đều dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.

– Dụng cu X xuất kho trong  tháng 6/N được phân bổ dần giá trị vào chi phí sản xuất trong 6 tháng ,bắt đầu từ tháng 7/N.

–  Công ty T &V tính giá vốn vật tư  theo phương pháp nhập trước ,xuất trước.

 

yêu cầu :  1. Hãy tính toán số liệu cần thiết và ghi vào sổ Nhật ký chung phản ánh tình hình nhập ,xuất ,tồn kho vật tư tháng 6/N và ghi sổ cái TK 611.

  1. Giải quyết yêu cầu 1 nhưng với giả thiết Công ty T & V tính giá vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ ( tháng) dự trữ .

Bài 8. Tại doanh nghiệp H trong tháng 3/N có các tài liệu sau:(Đơn vị tính 1.000 đồng)

  1. Số dư ngày 1/3/N của một số tài khoản như sau:

– Tài khoản 152: 688.800.Trong đó:

Vật liệu X: 551.800, số lượng: 520

Vật liệu Y: 137.000, số lượng: 250

– Tài khoản 153: 17.800 (chi tiết công cụ dụng cụ D số lượng:300)

  1. Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ phát sinh sau:
  2. Ngày 2/3: nhập kho vật liệu X số lượng: 200 theo giá mua chưa có thuế GTGT: 230.000; Thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán.
  3. Ngày 5/3: nhập kho công cụ dụng cụ D, số lượng 500, đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 62, thuế GTGT 10%, đã trả bằng TGNH.
  4. Ngày7/3: nhập kho vật liệu Y do nhận vốn góp liên doanh. Số lượng: 100; Hội đồng liên doanh xác định trị giá: 52.000
  5. Ngày 15/3: nhập kho vật liệu X số lượng: 510; vật liệu Y số lượng 320, đơn giá mua chưa có thuế GTGT vật liệu X: 1.100; vật liệu Y: 520; Thuế GTGT 10%; Chưa trả tiền người bán. Chi tiền mặt trả tiền thuê vận chuyển vật liệu nhập kho số tiền theo giá thanh toán là: 18.260 (trong đó thuế GTGT 10%). Chi phí vận chuyển được phân bổ theo số lượng.
  6. Ngày 25/3: xuất kho vật liệu X góp vốn liên doanh ngắn hạn với đơn vị T, số lượng 150, hội đồng liên doanh xác định trị giá: 185.000
  7. Ngày 31/3: Tổng hợp xuất kho vật liệu, CCDC dùng cho SXKD:
  • Dùng cho sản xuất sản phẩm: vật liệu X số lượng: 650; vật liệu Y số lượng: 420.
  • Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: vật liệu Y số lượng: 60; CCDC D số lượng: 450 – được phân bổ dần trong 3 tháng.
  • Dùng cho bộ phận QLDN: vật liệu Y số lượng: 30, CCDC D số lượng: 20 – được phân bổ 1 lần.
  1. Ngày 31/ 3: Kiểm kê phát hiện thiếu một số CCDC D số lượng 20; chưa rõ nguyên nhân.
  2. Ngày 31/3: Phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ ở bộ phận quản lý phân xưởng, loại phân bổ 50% giá vốn khi xuất dùng: 12.500; phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 500.

Yêu cầu:

  1. Tính toán, lập định khoản kế toán.
  2. Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153 tháng 3/N.

Tài liệu bổ xung:

  • Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Giá vốn Vật liệu, CCDC xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Bài 9. Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng)

  1. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau:
  2. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó:

– Công ty A dư có 152.000

– Công ty B dư có: 27.500

– Công ty C dư nợ: 35.000

  1. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000
  2. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%)
  3. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N
  4. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5)
  5. Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5)
  6. Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5)
  7. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày  8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5)
  8. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.
  9. Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5)
  10. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán)
  11. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500.
  12. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%.
  13. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế:

– Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000

– Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500

– Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000

– Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500

– Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000

Yêu cầu:

  1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N.
  2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán.
  3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N.

 

 

Bài tập số 10

Doanh nghiệp X, tháng 5/N có tài liệu sau đây :

  1. Tình hình tồn kho loại xi măng Hoàng thạch :

Số lượng 50 tấn , đơn giá 850 ng đồng/ 1 tấn , thành tiền 42.500 ng đồng

  1. Tình hình nhập xi măng Hoàng Thạch trong tháng

– Ngày 3/5/N, nhập kho 100 tấn, đơn giá 870 ng đồng/tấn, thành tiền 87000ng đồng

– Ngày 7/5/N xuất kho 85 tấn

– Ngày 10/5 N nhập kho 120 tấn , đơn giá 880ng đồng / tấn, thành tiền 105600 ng đ

– Ngày 15/5/N nhập kho 90 tấn, đơn giá 870ngđ/tấn , thành tiền 78300ng đ

– Ngày 20/5/N Xuất kho  170 tấn

– Ngày 25/5/N Nhập kho 80 tấn, đơn giá 900 đ/ tấn, thành tiền 72000ng đ

– Ngày 28/5/N Xuất kho 100 tấn

Yêu cầu :

  1. Căn cứ vào tài liệu trên , tính trị giá vốn xi măng xuất kho theo các phương pháp :

+ Đơn giá bình quân ;

+ Nhập trước, xuất trước

+ Nhập trước, xuất sau

  1. Cho nhận xét về kết quả của các phương pháp tính nói trên

Bài số 11

Doanh nghiệp SX A , tháng 6/N có các tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000đ)

  1. Số dư đầu tháng của một số TK

-TK 151 : 20.000 ( Vật tư mua của Cty Thành Long, đã trả tiền )

– TK 152 : 150.000

Trong đó :

-Vật liệu chính : 100.000

– Vật liệu phụ :     50.000

  1. Các chứng từ về nhập xúât vật tư nhận được trong tháng

– Hóa đơn GTGT số 12 ngày 1/6  của Công ty An Giang gửi đến về số Vật liệu bán cho Công ty :

+ Trị giá Vật liệu chính : 120.000

+ Trị giá vật liệu phụ     : 30.000

+ Thuế GTGT 10%        : 15.000

+ Trị giá thanh toán       : 165.000

( 1)- Chứng từ số 2 ngày 3/6 : Nhập kho số vật tư của Công ty Thành Long tháng trước đã trả tiền , trị giá : 20.000

(2)- Chứng từ số 3 ngày 4/6 : Phiếu nhập kho số vật liệu mua của Công ty An Giang theo hóa đơn số 12 ngày 1/6 và biên bản kiểm nghiệm vật tư số 5 ngày 4/6 :

+ Trị giá vật liệu nhập kho : 149.000

Trong đó : Vật liệu chính : 129.000

Vật liệu phụ  : 20.000

+ Trị giá vật liêu thiếu chưa rõ nguyên nhân : 1.000

(3)- Chứng từ số 7 ngày 4/6 Phiếu chi tiền mặt trả tiền chi phí vận chuyển số VL của CTy An giang :

+ Số tiền : 8.000

+ Thuế GTGT 10% : 800

+ Tổng số tiền thanh toán : 8.800

(4)-  Chứng từ số 9 ngày 10/6 Phiếu nhập kho số vật liệu mua của công ty Thanh Tâm , kèm hóa đơn số 11 và biên bản kiểm nghiệm số 13 cùng ngày :

+ Trị giá vật liệu chính : 70.000

+ Trị giá vật liệu phụ : 20.000

+ Thuế GTGT 10 %   9.000

+ Trị giá thanh toán : 99.000

(5)- Chứng từ số 16 ngày 10/6 : giấy báo nợ của ngân hàng về trả cho Cty Vận tải Hoàng Mai về tiền chi phí vận chuyển số vật liệu mua của CtyThanh tâm 11.000  ( Trong đó thuế GTGT 10 % )

(6)-Chứng từ số 17ngày 12/6, Phiếu xuất kho VLC dùng cho sản xuất SP

Trị giá : 50.000

(7)- Chứng từ số 18 ngày 18/6, Phiếu xuất kho VL phụ dùng cho sản xuất SP

Trị giá : 20.000

(8)- Chứng từ số 20 , ngày 19/ 6 , Phiếu nhập kho VL phụ mua của Công ty Thiên Long theo hóa đơn số 25 cùng ngày

+ Trị giá : 30.000

+ Thuế GTGT 10 %  : 3.000

+ Trị giá thanh toán : 33.000

(9)- Chứng từ số 22, ngày 24/6, phiếu xuất kho VLC :

+ Dùng cho sản xuất SP, Trị giá : 40.000

+ Dùng cho công tác quản lý      : 15.000

(10)-Chứng từ số 25, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê Vật tư ,phát hiện tình trạng VT :

+ Thiếu VLC, trị giá : 1.500

+ Thừa VLP, trị giá 800

VT thừa, thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân

Yêu cầu :

Căn cứ vào các chứng từ đã cho, ghi NK chung và ghi sổ cái TK 152 theo hình thức kế toán NK chung , biết rằng Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp  kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bài số 13

Công ty cổ phần Thanh Tâm  tháng 6/N có tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000 đồng ):

1/ Số dư đầu tháng của TK 153 : 60.000

Trong đó : Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 1lần : 25.000

Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 2 lần : 35.000

2/ các chứng từ nhận được trong tháng

(1) chứng từ số 4, ngày 2/6 : Phiếu nhập kho CC, DC loại phân bổ 1 lầncủa Công ty TNHH Hoàng Mai kèm theo hóa đơn GTGT số 12, ngày 1/6

– Trị giá CC, DC :           40.000

– Thuế GTGT 10%   :      4.000

– Trị giá thanh toán  : 44.000

(2) Chứng từ số 6, ngày 7/6 , Phiếu xuất kho CC,DC loại phân bổ 1 lần sử dụng
+ ở bộ phận sản xuất ,Trị giá : 20.000

+ ở bộ phận văn phòng, Trị giá :10.000

(3 ) chứng từ số 10, ngày 11/6 , phiếu xuất kho CC,DC loại phân bổ 2 lần sử dụng

+ ở bộ phận sản xuất , Trị giá :   30.000

+ ở bộ phân bán hàng , Trị giá :  10.000

+ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, Trị giá : 6.000

(4) chứng từ số 18, ngày 14/6, Phiếu nhập kho số 12 ngày 20/6 , nhập kho CC,DC mua của Công ty Thương Mại tổng hợp Phương Liên, theo hóa đơn GTGT số 25, ngày 16/6

+ Trị giá CC, DC loại phân bổ 1 lần : 12.000

+ Trị giá CC, DC loại phân bổ 2 lần : 25.000

+ Thuế GTGT 10 %                          :   3.700

+ Trị giá thanh toán                           :40.700

(5) Chứng từ số 20, ngày 18/6, Phiếu xuất kho CC,DC sử dụng ở bộ phận sản xuất :

+ Loại phân bổ 1lần, trị giá : 9.000

+ Loại phân bổ 2 lần, trị giá : 12.000

(6) chứng từ số 31, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê cuối tháng, phát hiện tình hình thừa, thiếu CC, DC chưa rõ nguyên nhân :

+ Thiếu CC, DC loại phân bổ 2 lần, trị giá : 1.000

+ Thừa CC, DC loại phân bổ 1 lần , trị giá : 1.400

Yêu cầu :

1/ Định khoản kế toán các chứng từ trên, biết rằng công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ

2/ Ghi sổ NK chung