Bài giảng2.4 BT – Phương pháp đối ứng tài khoản

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài số 4.1: Có tài liệu tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

1. Mua nguyên vật liệu theo giá mua chưa thuế 50.000 (thuế GTGT 5%) thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 5.000.
2. Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 60.000.
3. Xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất 15.000.
4. Nộp tiền vào tài khoản tại ngân hàng để chuẩn bị trả tiền ứng trước của khách hàng 30.000.
5. Tính lương phải trả cho nhân viên phân xưởng 25.000.

6. Bổ sung vốn kinh doanh từ lợi nhuận để lại 67.000.
7. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho khách hàng ở nghiệp vụ 4.
8. Mua tài sản cố định theo giá mua cả thuế 880.000 (thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chưa thuế 20.000 (thuế GTGT 5%) đã thanh toán bằng chuyển khoản.
9. Ứng trước tiền để mua dụng cụ cho người bán 32.000 bằng tiền mặt.
10. Xuất hàng gửi đi bán 73.000.

Yêu cầu:
1. Sắp xếp các nghiệp vụ trên theo từng loại quan hệ đối ứng kế toán. Cho biết ảnh hưởng của các nghiệp vụ trên đến tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
2. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Biết các tài khoản có số dư giả định.

Bài số 4.2: Trích tài liệu tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trong tháng 1/N: (ĐVT: 1.000 đồng)

I. Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản:

– TK 111 – “Tiền mặt”: 130.000

– TK 112 – “Tiền gửi ngân hàng”: 905.000

– TK 211 – “Tài sản cố định hữu hình” 10.000.000

– TK 214 – “Hao mòn tài sản cố định” :120.000

– TK 155 – “Thành phẩm”:130.000

– TK 152 – “Nguyên liệu, vật liệu”:80.000

– TK 131 – “Phải thu khách hàng”:40.000

– TK 331 – “Phải trả cho người bán”:95.000

– TK 411 – “Nguồn vốn kinh doanh”:9.200.000

– TK 414 – “Quỹ đầu tư phát triển”:800.000

– TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”: 1.070.000

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

1. Vay ngắn hạn mua một số nguyên vật liệu theo giá mua cả thuế GTGT 10% là 66.000. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt 4.200 (trong đó bao gồm cả thuế GTGT 5%).
2. Rút tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho người bán.
3. Xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất 18.000, dùng cho văn phòng doanh nghiệp 700.
4. Xuất kho gửi bán một số sản phẩm có giá vốn 290.000, giá bán chưa có thuế GTGT 400.000.
5. Tính lương phải trả công nhân sản xuất 40.000, nhân viên quản lý 18.500.
6. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
7. Khấu hao tài sản cố định tại văn phòng 12, tại bộ phận bán hàng 7.
8. Mua một số công cụ dụng cụ nhập kho, giá mua chưa thuế 28.000 (thuế GTGT 10%), đã thanh toán 40% bằng chuyển khoản, 60% còn nợ người bán.
9. Khách hàng thanh toán nợ qua tài khoản tiền gửi ngân hàng.
10. Được cấp một tài sản cố định trị giá 215.000.
11. Trích lợi nhuận lập quỹ dự phòng tài chính 500.000.
12. Một số chi phí phát sinh tại văn phòng đã chi bằng tiền mặt 4.000.
13. Trích khấu hao tài sản cố định tại phân xưởng sản xuất 2.000.

Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh.
2. Lập Bảng cân đối tài khoản để kiểm tra sự chính xác của việc ghi chép vào tài khoản.
3. Định khoản sẽ thay đổi như thế nào nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?

Bài số 4.3: Trích tài liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp trong tháng 7/N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

I. Số dư đầu tháng:

TK “Nguyên vật liệu”: 120.000
Sắt tấm: 10.000 kg, trị giá : 50.000
Sắt tròn: 12.000 kg, trị giá: 70.000
TK “Phải trả cho người bán” (dư Nợ): 27.500

Trong đó :Ứng trước cho công ty C: 27.500

II. Tình hình trong tháng:

1. Mua của công ty A 5.000 kg sắt tấm theo giá chưa thuế là 26.000 (thuế GTGT 10%) chưa trả tiền. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1.000, đã trả bằng tiền mặt.

2. Mua của công ty B 20.000 kg sắt tròn theo giá mua 132.000 (bao gồm cả thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản.

3. Mua của công ty C 5.000 kg sắt tấm theo giá mua chưa thuế 25.000 (thuế GTGT 10%) trừ vào tiền đã ứng trước.

4. Chuyển khoản trả nợ công ty A số nợ ở nghiệp vụ 1.

5. Mua của công ty B 2.000 kg sắt tấm theo giá cả thuế GTGT 10% là 9.900. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 500, đã thanh toán bằng tiền mặt.

6. Xuất kho 15.000 kg sắt tấm trị giá 76.500 và 19.000 kg sắt tròn trị giá 114.000 để sản xuất sản phẩm.

Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Lập bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu để đối chiếu số liệu với tài khoản tổng hợp.

Biết rằng: doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.