Bài giảng2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

PHẦN LÝ THUYẾT

  1. Nội dung và ý nghĩa của hạch toán lao động; mối quan hệ giữa hạch toán lao động với kế toán tiền lương.
  2. Tính lương phải trả theo từng hình thức tiền lương căn cứ và phương pháp tính.
  3. Phân biệt lương chính, lương phụ và ý nghĩa của sự phân biệt đó đối với kế toán tiền lương.
  4. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương.
  5. Nội dung, cơ sở, phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (BPB số 1)

PHẦN BÀI TẬP

Bài tập số: 1

Tháng 01 năm N có các tài liệu sau của DN XT sẩn xuất (đơn vị 1 000 đ)

  1. Bảng tổng hợp tiền lương phẩi trả trong tháng cho các đơn vị sau
đơn vị Mức lương C. bản Các khoản tiền lương
Lương S. phẩm Lương T. gian Lương N. phép P. cấp T.nhiệm Cộng
1. PX chính số 1
+ Tổ SX Số 1 50.000 50.000 2.000 200 52.200
+ Tổ SX Số 2 60.000 60.000 4.000 200 64.200
Bộ phận Q.lý px 10.000 12.000 300 12.300
2. PX chính số 2
+ tổ sxsố1 62.000 64.800 1.000 100 65.900
+ tổ sx số 2 44.000 43.800 1.500 100 45.400
Bộ phận Q.lý px 14.000 15.000 500 300 15.800
3.PX phụ S.chữa
+ Tổ SC 15.000 15.000 1.000 100 16.100
+ Bộphận Q.lý PX 3.000 3.000 300 300 3.600
4. PX phụ điện
+Tổ SX  phụ điện 10.000 10.000 100 10.100
+ Bộ phận Q.lý 2.000 2.000 200 300 2.500
5. Phòng H.chính 8.000 8.000 2.000 10.000
6. Phòng K.doanh 12.000 15.000 500 15.500
7.  Phòng kỹ thuật 10.000 12.000 12.000
8 . Phòng kế toán 12.000 15.000 15.000
9. Bộ phận B.hàng 10.000 11.000 1.000 12.000
Cộng 243 600 93 000 14 000 2 000 352 600
  1. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) doanh nghiệp trích theo quy định hiện hành.
  2. Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất phân xưởng chính 3% tiền lương chính.
  3. Ngày 15/ 01 doanh nghiệp rút tiền mặt về quĩ để trả lương kỳ I = 100.000 theo phiếu thu số 124 ngaỳ 15 / 01.
  4. Ngày 16/01 doanh nghiệp trả lương kỳ I cho công nhân viên số tiền 100.000 theo phiếu chi 150 ngày 16/ 01.
  5. Bảng khấu trừ vào tiền lương của CNV: tiền điện + nước trong tháng 01 số tiền 4.500.
  6. BHXH phải chi hộ công ty BHXH cho công nhân viên 3.000 theo bảng kê thanh toán số 2 ngày 31/ 01
  7. Rút tiền mặt từ ngân hàng về quĩ để trả lương kỳ 2 và trợ cấp BHXH theo phiếu thu 201 ngày 30/ 01 (tự tính số tiền)
  8. Phiếu chi tiền 120 ngày 31/ 01 chi lương kỳ 2 và trợ cấp BHXH chi hộ
  9. Doanh nghiệp chuyển tiền nộp BHXH cho công ty BHXH 5.000 theo giấy báo nợ số 450 ngày 31/ 01 .

Yêu cầu:

  1. Tính toán và lập bảng phân bổ tiền lương, trích BHXH tháng 01 năm N
  2. Ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế trên và sổ cái TK 334 tháng 01 năm N.
  3. Giả sử công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép và bỏ nghiệp vụ số 3; kế toán hãy thực hiện 2 yêu cầu tương tự như trên.

Tài liệu bổ sung :

– Các tổ sản xuất số 1 ở hai phân xưởng chuyên sản xuất sản phẩm A

– Các tổ sản xuất số 2 ở hai phân xưởng chuyên  sản xuất sản phẩm B .

Bài tập số 2.

Căn cứ tài liệu đã cho trong bài tập số 2, hãy lập các chứng từ ghi sổ có liên quan và ghi sổ cái tài khoản 334 thấng 01 năm N.

Bài tập số: 3.

Công ty xây dựng số 5, có tài liệu sau đây tháng 01 năm N.(Đơn vị tính: 1.000đ).

  1. Bảng thanh toán tiền lương số 1 cho đội xây dựng số 01; tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân xây dựng số:15.200; tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân1.500; tiền lương thời gian phải trả cho nhân viên quản lý đội 3.000.
  2. Bảng thanh toán tiền lương số 2: cho đội xây dựng số 02: tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân xây dựng 30. 000; tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân 2.000, tiền lương thời gian phải trả cho nhân viên quản lý đội 5.000.
  3. Bảng thanh toán tiền lương số3: tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân xây dựng 25.000, tiền lương thời gian phải trả cho nhân viên quản lý đội 4.000.
  4. Bảng thanh toán tiền lương số 4, tiền lương phải trả cho tổ hoàn thiện công trình 33.000.
  5. Bảng thanh toán làm đêm, thêm giờ, tiền lương thêm giờ phải trả cho công nhân sản xuất: đội xây dựng số 2: 5.000, cho đội xây dựng số 3 là: 6.500 .
  6. Bảng thanh toán tiền lương số 5, tiền lương phải trả cho các phòng ban quản lý công ty 20.000.
  7. Bảng kê thanh toán BHXH, công ty đã tập hợp được như sau: BHXH phải trả cho công nhân xây dựng 2.500, cho nhân viên quản lý công ty: 1 500.
  8. Phiếu chi tiền mặt số: 235 ngày 30 tháng 01, Doanh nghiệp đã chi hộ cơ quan BHXH số tiền BHXH phải thanh toán trên hộ công ty BHXH .
  9. Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định của nhà nước tính vào chi phí kinh doanh và thu của người lao động bằng cách khấu trừ vào lương .
  10. Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây dựng tính vào chi phí sản xuất trong tháng ttheo tỷ lệ 4% tiền lương chính phải trả .
  11. Ngày 31 tháng 01 doanh nghiệp đã chuyển tiền gửi ngân hàng nộp toàn bộ BHYT, BHXH (sau khi đã bù trừ khoản BHXH phải chi trả ở DN) và 1% KPCĐ cho các cơ quan quản lý .

Yêu cầu:

1- Tính toán , lập bẩng phân bổ tiền lưong , trích BHXH tháng 01 năm N

2- Lập các định khoản kế toán có liên quan và ghi vầo sổ  NKC .

Bài tập số: 4

Ở một doanh nghiệp sản xuất có các tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ)

  1. Bảng số liệu tiền lương phải trả cho công sản xuất tập hợp từ các bảng tính lương sau tháng 2 năm N như sau:
Đơn vị Lương C.bản Lương SP Lương T.gian Lương N.phép Cộng
-PXSX số1
+Tổ SX sản phẩm A 40.000 60.000 2.000 62.000
+Tổ SX sản phẩm B 40.000 60.000 1.000 61.000
-PXSX số 2
+Tổ SX sản phẩm A 100.000 129.600 6.000 135.600
+Tổ SX sản phẩm B 60.000 87.600 4.800 92.400
-PXSX phụ (sửa chữa) 20.000 36.000 36.000
-Bộ phận QLPX số 1 18.000 24.000 1.800 25.800
-Bộ phận QLPX số 2 20.000 30.000 30.000
Bộ phận QLDN 20.000 20.000 20.000
Cộng: 337.200 110.000 15.600 462.800
  1. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT lần lượt là 20% và 3% tiền lương cơ bản trong đó tính vào chi phí là 15% và 2% tính trừ vào thu nhập của công nhân viên là 5% và 1%. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% tiền lương thực tế.
  2. Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính theo tỷ lệ 3% tiền lương chính của công nhân sản xuất chính.
  3. Ngày 15/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì I, số tiền theo phiếu thu số: 100 ngày 15/02/N là: 200.000 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng).
  4. Ngày 15/02/N doanh nghiệp đã chi trả lương kì I cho công nhân viên số tiền theo phiếu chi số: 112 ngày 15/02/N là: 200.000.
  5. Bảng khấu trừ vào lương của công nhân viên tiền nhà, điện, nước trong tháng 02 năm N số tiền là: 9.000.
  6. Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng 02 năm N theo bảng thanh toán BHXH là: 6.000.
  7. Ngày 28/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì II và trợ cấp BHXH theo phiếu thu số: 101 ngày 28/02 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng); số tiền tự tính.
  8. Ngày 28/02/N doanh nghiệp đã chuyển nộp BHXH cho cơ quan chuyên môn quản lý, số tiền theo báo nợ số: 370 ngày 28/02/N là:38.000.

Yêu cầu:

  1. Tính toán các số liệu cần thiết, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02 năm N.
  2. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nói rõ tong nghiệp vụ đó được ghi vào sổ kế toán nào trong hình thức kế toán NKCT, chứng từ ghi sổ và nhật ký chung.
  3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ TK dạng chữ T.

Bài tập số 5

Doanh nghiệp sản xuất HT có tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ)

1.Trích bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 1 năm N:

 

Đơn vị Mức lương cơ bản

 

Lương S.phẩm Lương T.gian Lương phụ Cộng
– PXSX số 1
+ Tổ SX sản phẩm A 50.000 70.000 6.000 76.000
+ Tổ SX sản phẩm B 100.000 120.000 6.400 126.400
– Bộ phận QLPX 1 20.000 22.000 22.000
– PXSX số 2
+ Tổ SX sản phẩm A 40.000 50.000 50.000
+ Tổ SX sản phẩm B 70.000 84.000 4.800 88.800
– Bộ phận QLPX 2 16.000 18.000 2.000 20.000
– PXSX phụ vận tải 25.000 30.000 5.000 35.000
-Các phòng ban QLDN 18.000 20.000 1.600 21.600
-Bộ phận bán hàng 14.000 16.000 1.200 17.200

Cộng:

354.000 81.000 22.000 457.000
  1. Doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ như đã cho ở bài số 4 (nghiệp vụ số 2).
  2. Doanh nghiệp đã rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương cho công nhân viên kì I số tiền: 240.000 theo phiếu thu tiền mặt số 12 ngày 05/ 01 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng).
  3. Doanh nghiệp đã trả lương kì I cho công nhân viên theo phiếu chi TM số 18 ngày ngày 16/01/N, số tiền là 240.000.
  4. Doanh nghiệp đã rút tiền mặt từ ngân hàng về để thanh toán lương kì II và trả lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh tháng 12 năm N-1 (phiếu thu số 13 ngày 25/01: số tiền tự tính).
  5. Danh sách công nhân viên chưa lĩnh là 16.400, doanh nghiệp tạm giữ hộ.
  6. Doanh nghiệp đã trả lương kì II và lương công nhân viên chưa lĩnh tháng trước theo phiếu chi TM số 19 ngày 31/01/N.

Yêu cầu:

  1. Lập phân bổ tiền lương và BHXH tháng 01/N.
  2. Lập các chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái TK 334, 338, 111.

Tài liệu bổ sung:

  • Doanh nghiệp không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch cho công nhân viên sản xuất .
  • Theo danh sách công nhân viên chưa lĩnh lương do đi vắng tháng 12/N-1 chưa lĩnh là: 10.600.