Bài giảng2.45 Các bút toán tiền lương, trả lương và nộp bảo hiểm

NGHIỆP VỤ VỀ CÁC BÚT TOÁN TIỀN LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG VÀ NỘP BẢO HIỂM
1. Nghiệp vụ
Ngày 31/12/2016 căn cứ vào bảng chấm công thanh toán lương nhân viên và trích nộp bảo hiểm

Dưới đây là video hướng dẫn hạch toán trên phần mềm kế toán Misa sme.net2017

2.Chứng từ gốc

Chứng từ gốc gồm có: bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi

3. Phân tích nghiệp vụ

Để có thể hạch toán được tiền lương và các khoản trích theo lương thì công việc trước tiên là kế toán phải tính được lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng lao động, bảng chấm công…

4. Định khoản

4.1. Hạch toán tiền lương nhân viên
4.2. Các khoản khấu trừ vào lương người lao động
4.3. Trích các khoản, BHXH, BHYT, BHTN, , KPCĐ trừ vào CPDN

4.4. Thanh toán lương

4.5.Nộp tiền BHXH

4.6. Nộp tiền KPCĐ

4.1. Hạch toán tiền lương nhân viên
Nợ TK 6421: 29000000 đ
Nợ TK 64111: 10000000 đ
Nợ TK 64112: 12000000 đ
Nợ TK 15411: 16000000 đ
Nợ TK 15412: 16000000 đ
Có TK 334: 83000000đ

4.2. Các khoản khấu trừ vào lương Người lao động

Nợ TK 3341: 8,715000 đ
Có TK 3383: 6,640000 đ
Có TK 3384: 1,245000 đ
Có TK 3386: 830,000 đ

4.3. Hạch toán các khoản trích Nop BGXH, BHYT, BHTN, KPCD theo lương trừ vào CPDN
– Nợ TK 6421 : 6,960000 đ
Có TK 3383 : 5,220,000 đ
Có TK 3384: 870,000 đ
Có TK 3386: 290,000 đ
Có TK 3382: 580,000 đ

-Nợ TK 64111: 2,400,000 đ
Có TK 3383: 1,800,000 đ
Có TK 3384: 300,000 đ
Có TK 3386: 100,000 đ
Có TK 3382: 200,000 đ

-Nợ TK 64112: 2,880,000 đ
Có TK 3383: 2,160,000 đ
Có TK 3384: 360,000 đ
Có TK 3386: 120,000 đ
Có TK 3382: 240,000 đ

-Nợ TK 1541: 3,840,000 đ
Có TK 3383: 2,880,000 đ
Có TK 3384: 480,000 đ
Có TK 3386: 160,000 đ
Có TK 3382: 320,000đ

-Nợ TK 1542: 3,840,000 đ
Có TK 3383: 2,880,000 đ
Có TK 3384: 480,000 đ
Có TK 3386: 160,000 đ
Có TK 3382: 320,000 đ

4.4.Thanh toán lương
Nợ TK 3341: 74,285000 đ
Có TK 1111: 74,285000 đ

4.5.Nộp tiền BHXH
Nợ TK 3383: 21,580000
Nợ TK 3384: 3,735000
Nợ TK 3386 : 1,660
Có TK 1121: 26,975

4.6.Nộp tiền Kinh phí công đoàn
Nợ TK 3382: 1,660,000
Có TK 1111: 1,1660,000

5. Tham khảo thông tin mở rộng

5.1Cách hạch toán tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN

Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và bảo hiểm (các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCĐ), cách hạch toán tạm ứng lương, cách hạch toán thuế TNCN của nhân viên, cách hạch toán tiền chế độ thai sản …theo Thông tư 200 và 133 mới nhất năm 2017.

TÀI KHOẢN 334 – Phải trả người lao động: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

5.1.1.Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả:

– Các phải xác định chi tiết là tiền lương đó trả cho bộ phận nào và DN mình sử dụng chế độ kế toán 200 hay 133 để hạch toán cho chính xác nhé. VD: Chi tiền lương cho nhân viên bán hàng (DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 133, thì hạch toán vào: Nợ 6421), cụ thể như sau:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT 133
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT 200)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (Theo TT 200)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) (Theo TT 200)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411) (Theo TT 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (Theo TT 133)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (Theo TT 200)
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 133)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

5.1.2. Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương:

a. Khi tính trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ trừ vào chi phí của DN:

Các bạn phải chi tiết theo từng bộ phận nhé: VD: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý…

Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642…: Tiền lương tham gia BHXH x 24%
Có TK 3383 (BHXH) : Tiền lương tham gia BHXH x 18%
Có TK 3384 (BHYT) : Tiền lương tham gia BHXH x 3%
Có TK 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
Có TK 3382 ( KPCĐ) : Tiền lương tham gia BHXH x 2%

Xem thêm tỷ lệ trích các khoản theo lương tại đây:
Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2017

Chu ý: BHTN
– Nếu theo Thông tư 200 là: 3386
– Nếu theo Thông tư 133 là: 3385

b. Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%
Có TK 3383 : Tiền lương tham gia BHXH x 8%
Có TK 3384 : Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%
Có TK 3386 (hoặc 3385) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%

c. Khi nộp tiền bảo hiểm:

Nợ TK 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 26%)
Nợ TK 3384 : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%)
Nợ TK 3386 (hoặc 3385) : Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Nợ TK 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34,5%)

Cụ thể:
– Nộp cho bên Cơ quan BH là 32,5%
– Nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%

5.1.3. Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

a. Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335 : Thuế TNCN

b. Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp
Có TK 1111, 1121

5.1.4. Khi trả lương (hoặc nhân viên ứng trước tiền lương:

– Khi thanh toán tiền lương hoặc nhân viên ứng trước tiền lương, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112 : Số tiền trả

5.1.5. Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá:

– Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Nếu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá thanh toán).

5.1.6. Khi tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.
Có các TK 111, 112,. . .

5.1.7. Khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho nhân viên:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

– Khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH trả cho DN:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 3383

– Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn …):
Nợ TK: 334
Có TK 111, 112

5.2 Cách tính thuế TNCN

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017 mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN năm 2017 mới nhất, đối với các khoản thu nhập từ: Tiền lương, tiền công, phụ cấp của những cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động > 3 tháng và < 3 tháng.

5.2.1. Cách tính thuế TNCN đối với lao động cư trú > 3 tháng:

– Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.

– Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần gồm: Hợp đồng lao động > 3 tháng (kể cả trường hợp ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi, những cá nhân ký hợp đồng > 3 tháng nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động)

– Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả. VD: Trả lương tháng 12/2015 vào ngày 5/1/2016 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2/2016.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

TRONG ĐÓ:

A. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó:
1. Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

1.1) Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…

1.2) Các khoản được miễn thuế bao gồm:

a) Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì sẽ được miễn toàn bộ, tức là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)

VD: Công ty bạn chi phụ cấp tiền an ca là 700.000 đ/tháng. Thì được miễn 680.000, Còn (700.00 – 680.000 = 20.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
– Công ty bạn chi phụ cấp ăn ca là 450.000 đ/tháng thì chỉ được miễn 450.000 thôi nhé)

Chú ý: Kể từ ngày 15/10/2016 theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì đã tăng lên: Không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng

b) Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm.(Nếu bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ).

VD: Công ty bạn chi tiền phụ cấp trang phục là 4.500.000/năm/người thì sẽ được miễn toàn bộ
– Nếu chi 5.500.000/năm/người thì được miễn 5.000.000/năm/người, còn (5.500.000 – 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
– Nếu công ty bạn chi bằng hiện vật (Mua quần áo… về cho nhân viên) thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên.

c) Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế Cty:
“Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.”

-> Hiện tại thì Luật thuế TNDN chưa quy định việc này. Nên khoản này được thực hiện theo quy định, quy chế của Công ty.

VD: Công ty bạn xây dựng quy chế là Phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên kinh doanh là 200.000k/tháng thì khoản này được miễn thuế.

d) Tiền trả thay thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
Theo Công văn 801/TCT-TNCN ngay 2/3/2016:
“- Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
– Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.”

VD: Nhân viên A có tổng thu nhập chịu thuế là 10.000.000 (chưa bao gồm tiền thuê nhà) và công ty hỗ trợ tiền thuê nhà 5.000.000/tháng. Thì tính vào thu nhập chịu thuế tối đa là: 10.000.000 x 15% = 1.500.000 (Thu nhập được miến thuế = 5.000.000 – 1.500.000 = 3.500.000)

e) Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 – 40.000 = 20.000đ/h.

f) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN”.
-> Theo Luật thuế TNDN quy định thì: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
– Những khoản phúc lợi khác các bạn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nhé.

2. Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh:
– Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
– Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.( Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2015 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

B. Thuế suất:

– Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Kết quả hình ảnh cho thuế suất thu nhập cá nhân 2017

Ví dụ: Ông Mạnh làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng. Tháng 3/2015 ông được nhận các khoản thu nhập như sau:
– Lương theo ngày công làm việc: 40.000.000 (Trong đó lương cơ bản là 6.000.000, đây là mức lương mà Ông Mạnh tham gia BHXH). Chú ý: Sang năm 2016: Mức lương tham gia BHXH là: Mức lương ghi trong hợp đồng lao động và phụ cấp)
– Tiền thưởng: 500.000
– Phụ cấp ăn trưa: 500.000
– Phụ cấp điện thoại: 200.000
(Các khoản tiền thưởng, phụ cấp… đã được quy định trong quy chế của Công ty)
Ngoài ra: Ông Mạnh nuôi 2 con dưới 18 tuổi, đã đăng ký người phụ thuộc tại công

Cách tính thuế TNCN phải nộp trong tháng 3/2015 của Ông Mạnh như sau:

1. Tính thu nhập chịu thuế của Ông Mạnh:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế:

– Tổng thu nhập = 40.000.000 + 500.000 + 500.000 + 200.000 = 41.200.000
– Các khoản được miễn = 500.000 (Phụ cấp ăn trưa) + 200.000 (Phụ cấp điện thoại) = 700.000
=> Tính thu nhập chịu thuế = 41.200.000 – 700.000 = 40.500.000

2. Tính các khoản giảm trừ của Ông Mạnh:

– Bản thân = 9.000.000
– 2 người phụ thuộc = 2 x 3.600.000 = 7.200.000
– Các khoản bảo hiểm:
+ BHXH (8%) = 6.000.000 x 8% = 480.000
+ BHYT(1,5%) = 6.000.000 x 1,5% = 90.000
+ BHTN (1%) = 6.000.000 x 1% = 60.000
– Tổng các khoản bảo hiểm = 480.000 + 90.000 + 60.000 = 630.000
=> Tổng các khoản giảm trừ = 9.000.000 + 7.200.000 + 630.000 = 16.830.000

3. Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
= 40.500.000 – 16.830.000 = 23.670.000

Như vậy: Thu nhập của ông Mạnh là thuộc Bậc 4: “Trên 18 trđ đến 32 trđ”

Sau khi đã xác định thu nhập tính thuế của Ông Mạnh thì các bạn sẽ tính được số thuế TNCN mà Ông Mạnh phải nộp cụ thể như sau:

4. Tính thuế TNCN phải nộp của Ông Mạnh (Có 2 cách):

Cách 1: Tính theo cách phổ thông:
– Tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: (Các bạn nhìn vào biểu thuế lũy tiến từng phần bên trên nhé)

– Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là: 23.670.000 như vậy có 4 bậc như sau:

Bậc 1: Thu nhập tính thuế: (đến 5 triệu đồng) X thuế suất 5%:
= 5.000.000 × 5% = 250.000
Bậc 2: Thu nhập tính thuế: (trên 5 triệu đến 10 triệu) X thuế suất 10%:
= (10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000
Bậc 3: Thu nhập tính thuế: (trên 10 triệu đến 18 triệu) x thuế suất 15%:
(18.000.000 – 10.000.000) × 15% = 1.200.000
Bậc 4: Thu nhập tính thuế: (trên 18 triệu đến 32 triệu) X thuế suất 20%:
(23.670.000 – 18.000.000) × 20% = 1.134.000

=> Số thuế TNCN Ông Mạnh phải nộp trong tháng 3/2015 là:
= 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 1.134.000 = 3.084.000

Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn:

– Ta có: Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là 23.670.000: Các bạn nhìn vào (Bậc 4 và Cột: Cách 2) trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên các bạn sẽ thấy: Thuộc bậc 4 (Trên 18 trđ đến 32 trđ )

– Theo công thức ở (Cột: Cách 2) ta sẽ có:

Số thuế TNCN phải nộp = 20% TNTT – 1,65 trđ = (20% X Thu nhập tính thuế) – 1.650.000 = ( 20% x 23.670.000) – 1.650.000 = 3.084.000

 

– Sau khi đã tính được số thuế TNCN phải nộp ta tiến hành kê khai, chi tiết các bạn xem tại đây: Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

5.2.2. Cách tính thuế TNCN lao động < 3 tháng (Thời vụ):

– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

VD: Công ty bạn ký hợp đồng lao động với 1 nhân viên A thời gian là 2 tháng, mỗi tháng trả thu nhập 3.000.000 và phụ cấp tiền ăn là 300.000 (Trương hợp lao động thời vụ thì tiền ăn ca không được miễn giảm thuế TNCN nhé)

Cách tính thuế TNCN lao động thời vụ như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (3.000.000 + 300.000) X 10% = 330.000

=> Khi khấu trừ thuế TNCN của họ: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

->Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
– Cá nhân làm cam kết 02/CK-TNCN phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

5.2.3. Cách tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

Nguồn: Kế toán Thiên Ưng