Bài giảng2.5 BT – Phương pháp tổng hợp – cân đối

A. CÂU HỎI ÔN TẬP

1) Anh (chị) hãy trình bày sự cần thiết và hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán?

2) Anh (chị) hãy trình bày nội dung và yêu cầu đối với báo cáo kế toán?

3) Anh (chị) hãy trình bày nội dung và tính chất của Bảng Cân đối kế toán?

4) Anh (chị) hãy trình bày nội dung và tính chất của Báo cáo Kết quả kinh doanh?

5) Anh (chị) hãy trình bày nội dung và tính chất của Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ?

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài số 5.1:
I/ Tài liệu: (Đvt: nghìn đồng)
A- Bảng cân đối kế toán tóm tắt ngày 31/12/NN của Công ty TNHH Hồng Nguyên như sau:

B- Trong quý I năm NN+1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Mua NVL nhập kho theo giá mua chưa thuế 50.000, thuế 10%. Công ty chưa trả tiền cho người bán A.

2. Khách hàng thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước cho đơn vị bằng chuyển khoản.

3. Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán một nửa cho người bán A, số còn lại quý sau thanh toán.

4. Công ty ứng trước tiền mua vật tư cho người bán B bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.

5. Cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB cho Công ty bằng chuyển khoản qua ngân hàng: 80.000

6. Vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán lương cho công nhân viên.

7. Số phải thu khác của kỳ trước đã thu bằng chuyển khoản.

II/ Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào TK có liên quan.

2. Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/3/NN+1.

Biết rằng, Công ty Hồng Nguyên nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bài số 5.2:

A. Cho số dư đầu kỳ của các tài khoản tại đơn vị K như sau: (Đvt: 1.000đ).

TSCĐ hữu hình: 585.000
Hao mòn TSCĐ hữu hình: 35.000
Nguyên vật liệu: 35.000
Công cụ, dụng cụ 15.000
Hàng gửi bán: 4.000
Nguồn vốn kinh doanh: 435.000
Thành phẩm: 9.000

Nguồn vốn XDCB: 120.000
Phải trả CNV: 5.000
Tiền mặt: 5.000

TGNH: 25.000
Phải trả người bán: 15.000
Phải thu khách hàng: 12.000
Vay dài hạn: 80.000

B. Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1. DN được cấp một tài sản cố định hữu hình trị giá 60.000.

2. Mua NVL, giá mua ghi trên hóa đơn 5.500 (bao gồm cả thuế GTGT 10%). DN đã thanh toán cho người bán bằng TGNH, cuối kỳ hàng chưa về nhập kho.

3. Xuất kho thành phẩm gửi đi bán theo giá thành sản xuất thực tế là 4.000.

4. Người mua thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt.

5. Trả hết lương còn nợ CNV kỳ trước bằng tiền mặt.

6. Trả nợ người bán bằng TGNH 12.000.

7. Trả tiền vay dài hạn bằng tiền mặt: 3.000

8. Tạm ứng cho CNV đi công tác bằng tiền mặt 500.

9. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 10.000 cho công nhân viên quản lý phân xưởng 2.000.

10. Mua công cụ, dụng cụ, giá mua chưa có thuế 3.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán.

C. Yêu cầu:

1. Lập Bảng cân đối kế toán ngày đầu kỳ.

2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3. Phản ảnh vào tài khoản số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ phát sinh.

4. Lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán cuối kỳ.

Bài số 5.3:

Cho biết số dư ngày 31/12/NN của các TK tại Công ty XYZ như sau: (ĐVT 1.000đ)

TK 111: 50.000

TK 112: 100.000
TK 131: -Chi tiết phải thu KH A: 20.000

TK 411: 600.000

TK 331: 55.000

TK 421: 10.000

-Chi tiết KH B ứng trước: 10.000

TK 155: 10.000

TK 211: 500.000

TK 214: 5.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Rút tiền mặt gửi vào ngân hàng 20.000

2. Mua NVL về nhập kho, giá mua 3.000 thuế VAT 10%, chưa thanh toán cho người bán

4. DN trả hết nợ cho người bán kỳ trước bằng TGNH

5. Xuất NVL để sản xuất sản phẩm : 1.500

6. Tính lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp: 2.000, nhân viên quản lý phân xưởng 1.000, nhân viên quản lý DN: 2.000, nhân viên bán hàng: 1.000

7. Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.

8. Trích khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng sản xuất:1.000, dùng cho quản lý doanh nghiệp 5.000

9. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng A, trị giá xuất kho 7.000, giá bán 9.000, thuế VAT 10%. KH chưa thanh toán tiền.

10. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Yêu cầu:

1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản có liên quan.

2. Lập bảng cân đối kế toán.

3. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Biết rằng, doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ