Bài giảng2.5 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1-

Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm ?

Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ?

Câu 2-

Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai th­ường xuyên và phư­ơng pháp kiểm kê định kỳ ?

Câu 3-

Khái niệm đối t­ượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tư­ợng tính giá thành sản phẩm ?Phân tích những căn cứ cơ bản để xác định đối tư­ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối t­ượng tính giá thành sản phẩm. Cho ví dụ cụ thể một vài tr­ường hợp ?

Câu 4-

Tại sao phải phân loại chi phí sản xuất ?Trình bày phư­ơng pháp phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ?

Câu 5-

Trình bày nội dung,tác dụng ph­ương pháp phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí?

Câu 6-

Trình bày nội dung,tác dụng ph­ương pháp phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo Tài chính?

Câu 7.

Chi phí sản xuất đư­ợc ghi nhận và trình bày trên báo các tài chính nh­ư thế nào?

Câu 8.

Trình bày nội dung và phư­ơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

Câu 9.

Trình bày nội dung và phư­ơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Câu 10.

Trình bày nội dung và ph­ương pháp kế toán chi phí sản xuất chung ?

Câu 11. Trình bày  ph­ương pháp tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ?

 

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Đề số 1.

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng  có các tài liệu sau (đơn vị tính 1000đ):

  1. Sản phẩm làm dở đầu tháng tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 180.000
  2. Giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm là 1.820.000
  3. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng là 150.000
  4. Chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng là 225.000
  5. Cuối tháng xác định số nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất, sản phẩm sử dụng không hết là 200.000, đã nhập lại kho.
  6. Kết quả sản xuất trong tháng: hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A, còn lại 20 sản phẩm làm dở với giá trị đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 300.000.

Yêu cầu

  1. Lập các định khoản kế toán liên quan?
  2. Tính giá thành sản phẩm A theo khoản mục chi phí?
  3. 3. Ghi sổ cái TK 154 theo hình thức Nhật ký chung?

 

Đề số 2.

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, trong tháng  có các tài liệu sau (đơn vị tính 1000đ):

  1. Sản phẩm làm dở đầu tháng tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 180.000
  2. Giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu tháng là 1.000.000
  3. Nguyên vật liệu mua ngoài về nhập kho, chưa thanh toán cho người bán với giá chưa có thuế GTGT là 1.820.000; thuế GTGT 10%; doanh nghiệp thực hiện theo phương pháp khấu trừ.
  4. Chi phí nhân công trực tiếp trong tháng là 150.000
  5. Chi phí sản xuất chung trong tháng là 225.000
  6. Cuối tháng kiểm kê xác định giá vốn thực tến NVL còn lại cuối tháng là 1.200.000
  7. Kết quả sản xuất trong tháng: hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A, còn lại 20 sản phẩm làm dở với giá trị đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 300.000.

Yêu cầu

  1. Lập các định khoản kế toán liên quan?
  2. Tính giá thành sản phẩm A theo khoản mục chi phí?
  3. 3. Ghi sổ cái TK 631 theo hình thức Nhật ký chung?

Đề số 3

Anh ( Chị ) tự cho những tài liệu cần thiết có liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. Căn cứ vào tài liệu đó hãy định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế và phản ánh trên sơ đồ TK kiểu chữ T?

Đề số 4.

Anh ( Chị ) tự cho những tài liệu cần thiết có liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Căn cứ vào tài liệu đó hãy định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế và phản ánh trên sơ đồ TK kiểu chữ T ?

Đề số 5.

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng  theo phương pháp khấu trừ.

( đơn vị tính: 1.000 đồng ):

  1. Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
  2. Mua vật liệu của công ty H về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT: 4.200.000, thuế GTGT 10%.
  3. Chi phí vận chuyển vật liệu về nhập kho doanh nghiệp thanh toán bằng tiền tạm ứng: 10.000.
  4. Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, theo giá vốn thực tế: 4.800.000.
  5. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh: 504.000.
  6. Chi phí sản xuất chung tập hợp được: 384.000; trong đó: chi phí sản xuất chung biến đổi là: 264.000; chi phí sản xuất chung cố định: 120.000.
  7. Sản xuất trong tháng hoàn thành 450 sản phẩm A, còn lại 150 sản phẩm dở

II. Giá trị sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đầu tháng:

240.000 ; cuối tháng : 1.260.000

Yêu cầu:

  1. Tính giá thành sản phẩm A, định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan.
  2. Hãy chỉ ra những định khoản khác biệt trong trường hợp doanh nghiệp kế toán chi phí theo phương pháp kiểm kế định kỳ?

Tài liệu bổ sung: công suất thực tế của máy móc thiết bị trong tháng chỉ đạt 80% công suất bình thường.,.