Bài giảng2.6 BT – Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu

A. CÂU HỎI ÔN TẬP

  1. Anh (chị) hãy trình bày nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của quá trình hạch toán giai đoạn cung cấp?
  2. Anh (chị) hãy trình bày trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của giai đoạn cung cấp?
  3. Anh (chị) hãy trình bày nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của quá trình hạch toán giai đoạn tiêu thụ?
  4. Anh (chị) hãy trình bày trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của giai đoạn tiêu thụ?
  5. Anh (chị) hãy trình bày trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu đối với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng?

 

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài số 6. 1:

Tại doanh nghiệp A, có số liệu về tình hình nhập, xuất vật liệu M như sau:
I. Tồn kho đầu tháng 4/2004; 200kg, đơn giá 4.000đ/kg

II. Trong tháng phát sinh:
+ Ngày 3/4 nhập kho 600kg, giá mua là 3.800đ/kg
+ Ngày 5/4 xuất kho 400kg, để sản xuất sản phẩm
+ Ngày 10/4 nhập kho 700kg, giá mua là 3.920đ/kg
+ Ngày 15/4 xuất kho là 600kg để sản xuất sản phẩm

Yêu cầu: Xác định trị giá xuất kho trong tháng theo phương pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia quyền.

Bài số 6.2:

Tại một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm M có các tài liệu như sau: (ĐVT: đồng)
I. Số dư đầu tháng của TK 154:1.300.000

II. Tình hình phát sinh trong tháng:
1. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân sản xuất sản phẩm 750.000, nhân viên phân xưởng 220.000

2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo quy định
3. Vật liệu xuất dùng có giá trị 4.500.000, sử dụng đê sản xuất sản phẩm 2.900.000, phục vụ ở phân xưởng là 100.000
4. Khấu hao tài sản cố định tính cho phân xưởng sản xuất là 400.000
5. Trong tháng sản xuất hoàn thành 500.000 sản phẩm đã được nhập kho thành phẩm. cho biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 133.000

Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Xác định giá thành đơn vị sản phẩm M
3. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản tính giá thành sản phẩm

Bài số 6.3:

Doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A, B có các tài liệu sau: (ĐVT: 1.000đ)
I. Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng của sản phẩm A: 1.400.000, của sản phẩm B: 850.000

II. Tình hình phát sinh trong tháng:
1. Vật liệu xuất kho có giá trị 6.000.000, sử dụng cho sản xuất sản phẩm A: 3.000.000, sản xuất sản phẩm B: 2.800.000, phục vụ ở phân xưởng 300.000
2. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 1.800.000, trong đó công nhân sản xuất sản phẩm A 600.000, công nhân sản xuất sản phẩm B 400.000, nhân viên
phân xưởng là 200.000
3. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo quy định
4. Khấu hao tài sản cố định tính cho phân xưởng sản xuất là 750.000
5. Trong tháng doanh nghiệp sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm A và 400 sản phẩm B đã nhập kho hàng thành phẩm. Biết rằng:
+ Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng của sản phẩm A là 400, sản phẩm B là 350.000
+ Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A, sản phẩm B theo tỉ lệ với chi phí phân công trực tiếp.

Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2. Xác định giá thành đơn vị sản phẩm A, sản phẩm B
3. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản tính giá thành sản phẩm

Bài số 6. 4:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau: (ĐVT: 1.000đ)
I. Số dư đầu tháng của tài khoản 154 là 500.000

II. Tình hình phát sinh trong tháng:
1. Vật liệu xuất kho trị giá 5.100.000 sử dụng cho:

  • Trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.700.000
  • Phục vụ ở phân xưởng 330.000
  • Bộ phận bán hàng 220.000
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp 180.000

2. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 2.800.000, trong đó:

  • Công nhân sản xuất sản phẩm 1.500.000
  • Nhân viên phân xưởng 420.000
  • Nhân viên bán hàng 380.000
  • Nhân viên quản lý doanh nghiệp 500.000

3. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo quy định
4. Khấu hao tài sản cố định là 600.000 phân bổ cho:

  • Phân xưởng sản xuất 300.000
  • Bộ phận bán hàng 100.000
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp 200.000

5. Trong tháng sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm đã nhập kho thành phẩm, cho biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 233.000
6. Xuất kho 800 sản phẩm để bán cho khách hàng giá bán là 48.000đ/sp. Thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2. Tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
3. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Bài số 6. 5:

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các hoạt động kinh tế diễn ra trong tháng như sau: (ĐVT: đồng)
I. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu tháng là: 7.000.000
II. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Mua nguyên vật liệu về nhập kho giá chưa thuế 50.000.000, thuế GTGT 10% chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển trà bằng tiền mặt 2.000.000
2. Mua công cụ dụng cụ nhập kho trị giá 5.500.000, trong đó thuế GTGT 500.000, tất cả trả bằng tiền gửi ngân hàng.
3. Xuất nguyên vật liệu sử dụng là 50.000.000, trong đó:

  • Trực tiếp sản xuất sản phẩm 30.000.000
  • Quản lý phân xưởng 6.000.000
  • Hoạt động bán hàng 7.000.000
  • Hoạt động quản lý doanh nghiệp 7.000.000

4. Xuất công cụ dụng cụ trị giá 4.000.000 cho bộ phận quản lý phân xưởng, phân bổ làm 4 tháng bắt đầu từ tháng này.
5. Trong tháng tiền lương phải trả cho công nhân viên:

  • Trực tiếp sản xuất sản phẩm 5.000.000
  • Quản lý phân xưởng 3.000.000
  • Hoạt động bán hàng 5.000.000
  • Hoạt động quản lý doanh nghiệp 7.000.000

6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định
7. Trong tháng khấu hao tài sản cố định cho quản lý phân xưởng 5.000.000
8. Sản xuất hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm. Sản phẩm dở dang cuối tháng là 2.520.000
9. Xuất kho 800 sản phẩm gửi đại lý bán
10. Nhận được giấy báo đại lý đã bán được hàng với giá bán chưa thuế là 110.000đ/sản phẩm, thuế GTGT đầu ra là 10%, tất cả thu bằng tiền gửi ngân hàng.
11. Chi tiền mặt thanh toán tiền điện, nước, điện thoại dùng cho bộ phận bán hàng là 1.000.000, thuế GTGT 10%.

Yêu cầu:
1. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2. Tính giá thành một sản phẩm
3. Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
4. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản có liên quan.