Bài giảng2.6 Chi tiền thuê nhà 6 tháng theo hợp đồng thuê nhà số 01/HĐTN

NGHIỆP VỤ: THANH TOÁN TIỀN THUÊ VĂN PHÒNG NGÀY 07/10/2016

1. NGHIỆP VỤ PHÁT SINH
Ngày 07/10/2016, Công ty thuê văn phòng của bà Nguyễn Thị Việt tại số 01- phố Hoàng Ngân-P.Trung Hòa- Q. Cầu Giấy- HN, thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Dưới đây là hướng dẫn trên phần mềm Misa sme.net2017

2. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Các chứng từ liên quan bao gồm: Hợp đồng thuê nhà, giấy chứng minh photo công chứng cá nhân của chủ nhà, sổ hộ khẩu, ( tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS, phụ lục theo mẫu 01-1/BK-TTS, tờ khai thuế môn bài nếu có) và Phiếu chi.

Hợp đồng thuê nhà

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS

7. To khai CN cho thue tai san 01 TTS2

Phụ lục theo mẫu 01-1/BK-TTS,

8. Bang ke chi tiet hop dong cho thue tai san 01-1 BK-TTS1

Tờ khai thuế môn bài

to khai thu mon bai1

Phiếu chi:

3. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ
Theo chứng từ kế toán, đây là nghiệp vụ thuê nhà làm văn phòng, phục vụ cho hoạt động của bộ phận văn phòng. Kế toán đưa vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

4. HẠCH TOÁN

Kế toán hạch toán theo bút toán sau:
Nợ TK 242: 48.000.000
Có TK 111: 48.000.000

Định kỳ hàng tháng phân bổ chi phí:

Nợ TK 6428: 8.000.000

Có TK 242: 8.000.000

  • Lưu ý: Để có thể ghi nhận khoản chi phí tiền thuê nhà là chi phí hợp lí hợp lệ thì cần có những chứng từ sau:
    Hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đông thuê nhà …(nếu thuê của công ty)
  • Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán ( nếu thuê của cá nhân).
  • Trong trường hợp trong hợp đồng ghi bên thuê nộp thuế thay thì phải có thêm: Chứng từ nộp tiền thuế.
    Nếu giá trị > 20 triệu đồng
  • Nếu thuê của công ty ( có hóa đơn) thì bắt buộc phải chuyển khoản
  • Nếu thuê của cá nhân ( không có hóa đơn) thì không cần chuyển khoản

PHẦN 5. THAM KHẢO THÔNG TIN MỞ RỘNG

Các trường hợp hạch toán về chi phí tiền thuê nhà
1. Nếu thanh toán trước dựa vào chứng từ thanh toán và hợp đồng thuê nhà..
Nợ 331
Có 111,112
2. Nếu trả tiền thuê nhà hàng tháng hoặc hàng tháng các bạn nhận được hóa đơn. Tùy vào mục đích sử dụng thuê để làm gì, thì chúng ta hạch toán vào bộ phận đó
Nợ Tk 154, 627,641,642…
Có Tk 331, 111,112
3. Nếu trả tiền sau ( hoặc nhận được hóa đơn sau)
Công ty bạn thuê văn phòng của công ty A từ tháng 1 đến tháng 6 nhưng chưa thanh toán đến tháng 6 mới thanh toán. Thì lúc này công ty A mới xuất hóa đơn.
Hoặc công ty bạn thuê nhà của cá nhân từ tháng 1 đến tháng 6 . Nhưng đến tháng 6 mới thanh toán
– Hàng tháng hạch toán:
Nợ Tk 154, 627,641,642…( tùy vào mục đích sử dụng. phục vụ cho bộ nào hạch toán vào bộ phận ấy)
Có Tk 335 ( Phát sinh chi phí nhưng thực tế chưa chi trả)
-Khi thanh toán
Nợ Tk 335
Nợ 1331 ( nếu có thuế)
Có Tk 111,112,331
4. Nếu trả tiền thuê nhà trước nhiều kì
Thuê nhà từ tháng 1 đến tháng 6, thanh toán 1 lần vào tháng 1 nhận được hóa đơn. Hạch toán như sau:
Nợ Tk 242: Tổng số tiền
Nợ Tk 133: Nếu có hóa đơn
Có TK 331, 111,112
Định kỳ phân bổ khoản chi phí trả trước đó
Nợ Tk 154, 627, 641, 642…
Có Tk 242
Chú ý : Từ ngày 01/01/2017 Nếu tổng giá trị tiền thuê nhà 1 năm < 100 triệu thì sẽ được miễn thuế môn bài, GTGT, TNDN. Nếu > 100 triệu thì phải nộp 3 loại thuế trên.
Trường hợp 1: Nếu tổng giá trị tiền thuê nhà <100 triệu
Từ ngày 01/01/2017 theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Nếu cá nhân , hộ kinh doanh có Doanh thu < 100 triệu thì sẽ được miễn thuế môn bài, TNCN, GTGT
Kết luận: Nếu doanh nghiệp bạn đi thuê nhà ( văn phòng) mà tổng số tiền thuê nhà < 100 triệu/ năm. Muốn đưa vào chi phí thì cần một bộ hồ sơ.  Hợp đồng thuê nhà ( Từ ngày 01/07/2015 thì không bắt buộc phải công chứng)  Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà ( Không cần phải chuyển khoản theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96 vì không có hóa đơn). Trường hợp 2: Nếu tổng tiền thuê nhà > 100 triệu/ năm
Nếu tổng số tiền nhà mà > 100 triệu/năm. Hộ gia đình cá nhân cho thuê hoặc bên doanh nghiệp thuê nộp thay phải khai, nộp thuế. Dựa vào chứng từ nộp thuế ( không cần hóa đơn), doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí.
Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà
• Thuế môn bài:
Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300->500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 ->300 triệu/năm 300.000 đồng/năm
Nếu phát sinh trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 1/2 mức thuế cả năm
• Cách tính thuế như sau:
• Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT phải nộp= Doanh thu x 5%
Thuế TNCN
Thuế TNCN= Doanh thu x 5%
Ai là người phải nộp thuế: Các bạn tham khảo Điều 4 thông tư 92/2015/TT/BTC ngày 15/06/2015.
Hồ sơ nộp thuế gồm có:
-Hợp đồng thuê nhà
– Giấy CMND photo công chứng của cá nhân cho thuê nhà
– Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS
– Phụ lục mẫu 01-1/BK-TTS
– Tờ khai lệ phí môn bài theo nghị định 139/2016/NĐ-CP
Mỗi loại 02 bản
Chú ý:Nếu doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay.