Bài giảng2.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH

CÂU HỎI

1/ Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả?

2/ Nguyên tắc và phương pháp đánh giá thành phẩm nhập kho? Xuất kho?

3/ Nguyên tắc và phương pháp đánh giá hàng hoá nhập kho? Xuất kho?

4/ Phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá?

5/ Phương pháp kế toán thành phẩm, hàng hoá theo p/pháp kê khai thường xuyên? Kiểm kê định kỳ?

6/ Kế toán giá vốn hàng bán theo từng phương thức bán hàng?

7/ Các loại doanh thu? Điều kiện ghi nhận doanh thu?

8/ Các khoản giảm trừ doanh thu?

9/ Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?

10/ Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu?

11/ Nội dung và phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?

12/ Nội dung và phương pháp kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính?

13/ Nội dung và phương pháp kế toán chi phí và thu nhập khác?

14/ Nội dung kết quả kinh doanh và trình tự phân phối lợi nhuận?

15/ Phương pháp kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh?

BÀI TẬP

Bài số 1

Tại công ty K có các tài liệu liên quan đến tháng 1/N+1 như sau: (đơn vị tính:1.000)

  1. Chỉ tiêu tồn kho trên bảng kê số 9 cuối tháng 12/N:

– Sản phẩm A: Số lượng 80 sản phẩm; trị giá vốn thực tế: 5.640.000

– Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm trị giá vốn thực tế: 4.991.900

  1. Trích bảng kê số 10 tháng 12/N:

Chứng từ gửi hàng đi bán số 15 ngày 28/12/N gửi bán cho đơn vị T  10 sản phẩm A, trị giá vốn thực tế xuất kho:705.000. (tổng giá bán chưa có thuế GTGT: 1.050.000)

  1. Trong tháng 1/N+1, phòng kế toán nhận được các phiếu nhập kho:

– Phiếu nhập kho số 10 ngày 5 nhập kho 100 SPA

– Phiếu nhập kho số 11 ngày 10 nhập kho 100 SPB

– Phiếu nhập kho số 12 ngày 13 nhập kho 60 SPB

– Phiếu nhập kho số 13 ngày 25 nhập kho 100 SPA

(Trích bảng tính giá thành sản xuất tháng 1/N+1: Giá thành đơn vị SP A = 60.000; SP B = 90.000 )

  1. Nhận được các chứng từ bán hàng:
  2. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 20 ngày 16/1 xuất gửi bán cho đại lý X:

– 100 sản phẩm A: đơn giá bán chưa có thuế GTGT 90.000

– 80 sản phẩm B: đơn giá bán chưa có thuế GTGT 105.000

  1. Hoá đơn bán hàng số 21 ngày 18/1: xuất giao bán cho đơn vị Y là 16 sản phẩm A, đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 90.000 (chưa thanh toán)
  2. Hoá đơn bán hàng số 22 ngày 25/1 xuất giao bán cho công ty Z 30 sản phẩm B, đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 105.000. (chưa thanh toán)
  3. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 23 ngày 26/1 xuất gửi bán cho đại lý H: 80 sản phẩm A đơn giá bán chưa có thuế GTGT 90.000; 60 sản phẩm B đơn giá bán chưa có thuế GTGT 105.000
  4. Nhận được các chứng từ thanh toán sau:
  5. Giấy báo có 150 ngày 10/1 đơn vị T trả toàn bộ tiền cho số hàng đã nhận từ tháng trước
  6.   Giấy báo có 160 ngày 20/1 đại lí X thanh toán toàn bộ tiền hàng (đã khấu trừ tiền hoa hồng 5% tính trên doanh thu)
  7. Phiếu thu số 171 ngày 27/1 công ty Z thanh toán toàn bộ tiền hàng cho hoá đơn số 22 ngày 25/1.
  8. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong tháng 2 gồm:
  • Tiền lương phải trả cho công nhân: 180.000.
  • Trị giá CCDC loại phân bổ 1 lần: 30.000.
  • Khấu hao TSCĐ: 45.000.
  • Chi phí khác bằng tiền mặt: 15.000.
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được: 197.010
  2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 270.000.
  3. Kết chuyển và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kì.

Yêu cầu:

  1. Tính toán lập định khoản kế toán .
  2. Ghi sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng); lập bảng kê khai thuế GTGT
  3. Ghi bảng kê số 8, BK 9, BK 10 và NKCT số 8 tháng 1/N.

Ghi chú:

  • Doanh nghiệp tính giá thực tế SP xuất kho theo phương pháp bình quân
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất GTGT của các sản phẩm là 10%.
  • DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Bài số 2

Sử dụng tài liệu bài tập trên với điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì.

Tài liệu bổ sung:

– Biên bản kiểm kê cuối tháng 1/N+1

+ Sản phẩm A tồn: 84 sản phẩm

+ Sản phẩm B tồn: 50 sản phẩm

– Hàng gửi bán cuối tháng(đại lí H):

+sản phẩm A: 80 sản phẩm

+sản phẩm B:  60 sản phẩm

Thực hiện yêu cầu như bài tập trên

Bài số 3

Trích tài liệu của doanh nghiệp HT như sau (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: 1000 đồng).

  1. Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 9: 100.000 thành phẩm A.

Số dư đầu tháng 9 của một số TK:

TK155: 9.090.000.

TK112: 37.500.000.

TK421:  84.000.000

  1. Trong tháng 9 có các tài liệu sau:

1.Nhập kho 110.000 sản phẩm A từ sản xuất tổng giá thành thực tế: 3.585.000.

2.Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty H: 60.000 thành phẩm A thu tiền mặt tổng số tiền trên phiếu thu: 7.920.000.

3.Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà máy X chuyển trả trước số tiền 8.700.000.

4.Doanh nghiệp xuất kho 35.000 thành phẩn A bán trực tiếp cho đơn vị K. doanh nghiệp đã nhận được tiền theo giấy báo có của ngân hàng, tổng số tiền 4.620.000.

  1. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho đơn vị Z 30.000 thành phẩm A, đơn vị Z đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền (đơn giá bán chưa có thuế GTGT 120).

6.Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho nhà máy X 65.000 thành phẩm A tổng số tiiền thanh toán là: 8.580.000

  1. Doanh nghiệp nhận được công văn của nhà máy X thông báo có 10.000 sản phẩm A bị kém chất lượng; nhà máy X chấp nhận 55.000 sản phẩm A, còn lại trả lại doanh nghiệp .
  2. Doanh nghiệp nhận lại số sản phẩm kém chất lượng do nhà máy X trả lại nhập kho và chuyển tiền gửi ngân hàng trả lại cho nhà máy X.
  3. Chi phí bán hàng trong tháng tập hợp được 105.000
  4. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập được 150.000.
  5. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 1.950.000.
  6. Xác định kết quả tiêu thụ.
  7. Thuế thu nhập doanh nghiệp quí III phải nộp 54.000. doanh nghiệp chuyển TGNH nộp thuế GTGT và thuế TNDN, đã nhận được giấy báo nợ ngân hàng.
  8. Doanh nghiệp tạm trích quĩ đầu tư phát triển quí III là 9.000, quĩ dự phòng tài chính 3.000, quĩ khen thưởng và phúc lợi: 6.000.

Yêu cầu:

  1. Tính toán, lập định khoản kế toán và phản ánh vào sơ đồ TKLQ.
  2. Ghi sổ BK8, BK9, BK10, BK11.
  3. Hãy chỉ rõ những số liệu liên quan để lập báo cáo KQHĐKD

Ghi chú:

  • Thành phẩm xuất kho tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.

–   Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế GTGT 10 %

 

 

 

Bài số 4.

Trong tháng 1 năm N tại phòng kế toán của doanh nghiệp X có các tài liệu và chứng từ sau: (đơn vị: 1.000 đồng)

  1. Hoá đơn bán hàng số 15 ngày 02/01, doanh nghiệp bán sản phẩm cho công ty HK, bên mua đã chấp nhận thanh toán (chưa trả tiền) tổng giá thanh toán là 495.000
  2. Phiếu chi tiền mặt số 4 ngày 02/01, doanh nghiệp trả hộ tiền cước phí vận chuyển 15.000 cho công ty HK.
  3. Doanh nghiệp bán sản phẩm cho công ty A: hoá đơn số 16 ngày 04/01 tổng giá thanh toán là 59.400. Công ty A đã chấp nhận thanh toán.
  4. Giấy báo có của ngân hàng số 192 ngày 07/01số tiền (?). Công ty HK thanh toán tiền hàng; tiền vận chuyển và số nợ tháng trước(đã trừ tiền chiết khấu thanh toán được hưởng).
  5. Doanh nghiệp giao bán sản phẩm trực tiếp cho công ty HK. Hoá đơn số 17 ngày 08/01 tổng giá thanh toán: 825.000; người mua đã chấp nhận thanh toán.
  6. Giấy báo có số 139 ngày 08/01: Công ty A trả tiền hàng cho hoá đơn số 16 ngày 01/01, số tiền (?) đã khấu trừ chiết khấu thanh toán được hưởng
  7. Công ty C ứng trước tiền mua hàng của doanh nghiệp, giấy báo có ngân hàng số 146 ngày 11/01: số tiền 30.000.
  8. Công ty HK trả lại doanh nghiệp một số sản phẩm kém phẩm chất trị giá bán chưa có thuế GTGT là 60.000. doanh nghiệp đã đồng ý nhận lại và nhập kho (PNK số 102 ngày 12/01).

9.Doanh nghiệp đã giao bán trực tiếp sản phẩm cho công ty C, hoá đơn số 18 ngày 15/01tổng giá thanh toán 165.000

  1. Công ty C đã thanh toán tiền mua hàng cho doanh nghiệp, giấy báo có ngân hàng số 153 ngày 20/01 số tiền 37.500 và giao ngoại tệ theo phiếu thu số 115 ngày 20/01 thu tiền mặt 7.500 USD. Tỷ giá thực tế trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng cùng ngày: 1 USD = 15.500 VND.

 

Yêu cầu:

  1. Tính toán;định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên.
  2. Mở sổ chi tiết cho từng khách hàng(hoặc phản ánh vào sơ đồ TK ). Biết rằng số dư đầu tháng phải thu của công ty HK là 45.000.

Ghi chú:

–  DN qui đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế.

– Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế suất 10%.

– Thời hạn thanh toán được chấp nhận 15 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn trong vòng 7 ngày được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số tiền thanh toán.

Bài số 5

Ở doanh nghiệp sản xuất “KL” có tình hình sau: (đơn vị: 1.000đồng)

1.Tổng hợp tình hình tạm phân phối tiền lãi trong năm N:

-Tạm tinh thuế TNDN phải nộp từ tháng 1 đến tháng 11/N là 75.000 (đã chuyển TGNH nộp đủ)

– Số đã tạm trích lập các quĩ DN : 120.000

Trong đó: + Quĩ ĐTPT: 45.000

+ Quĩ DPTC: 45.000

+ Quĩ KTPL: 30.000

2.Tình hình các nghiệp vụ kinh tế quí I/năm (N+1):

– Ngày 25/1 báo cáo quyết toán năm N được phê duyệt chính thức: Công nhận tổng lãi thực hiện năm N là 300.000 và số đã tạm phân phối trong năm N. Đồng thời công bố chính thức tỷ lệ phân phối LN 28% nộp thuế TNDN, số còn lại trích lập các quĩ:

+ Lập quĩ ĐTPT: 40%

+ Quĩ DPTC: 40%

+ Quĩ KTPL: 20%

Và yêu cầu doanh nghiệp nộp số thuế còn thiếu.

– Ngày 28/1 năm (N+1) doanh nghiệp đã chuyển TGNH nộp bổ sung thuế TNDN đã có giấy báo nợ, số tiền (?)

 

Yêu cầu: Tính toán, lập định khoản, phản ánh vào sơ đồ tài khoản có liên quan.

 

Bài số 6

Ở doanh nghiệp ML có tình hình sau: (đơn vị: 1000 đồng)

1.Số dư ngày 1/1/N+1 một số TK sau:

T K 421 (4211): 54.000

TK 414: 90.000

TK 431: 45.000

  1. Các nghiệp vụ kinh tế trong quí I (năm N+1):
  2. Ngày 5/2 theo thông báo của cơ quan thuế: Số thuế TNDN phải nộp tháng 1 năm (N+1) là: 15.000
  3. Ngày 8/2 nhận giấy báo nợ của ngân hàng (số 190 ngày 1/2) chuyển tiền nộp thuế TNDN tháng 1:15.000
  4. Ngày 12/2 báo cáo quyết toán năm N được phê duyệt chính thức trong đó:

– Công nhận số lãi thực tế năm N của doanh nghiệp là 300.000

– Công nhận số đã tạm phân phối trong năm N:

+Thuế TNDN: 65.000.

+ Cho 3 quĩ (ĐTPT, DPTC, KLPL) mỗi quĩ 45.000

– Xác định: tỷ lệ phân phối chính thức: thuế TNDN 28%; số còn lại được trích lập các quĩ: quĩ ĐTPT 40%; quĩ DPTC 30%; quĩ KTPL 30% và yêu cầu doanh nghiệp nộp nốt thuế còn thiếu.

  1. Ngày 18/2 doanh nghiệp nộp nốt số thuế còn thiếu đã có giấy báo nợ của ngân hàng số 147 ngày 12/2; số tiền (?)

Yêu cầu:

  1. Tính toán và lập định khoản kế toán phản ánh vào sơ đồ tài khoản kế toán.

Ghi vào NKCT số 10 quí I năm N+1.

  1. Lập sổ cái TK421 theo hình thức nhật kí chung

Bài số 7

Doanh nghiệp sản xuất TL hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các tài liệu sau:

  1. Số dư ngày 31/12/N-1 một số tài khoản:
  • TK131: Dư nợ 13.500.000. Trong đó

+ Công ty A dư Nợ: 17.100.000

+ Công ty B dư Có: 3.600.000.

  • TK331: dư có 15.600.000.

+ Công ty C dư Có:18.900.000

+ Công ty D dư Nợ: 3.300.000.

  • TK421 (4212) dư có: 37.500.000.
  1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quí I/N:
  2. Ngày 18-01 chuyển TGNH trả công ty C 18.900.000 (đã có báo nợ).
  3. Ngày 19-01 công ty A đã trả tiền hàng: 17.100.000 (đã có báo có).
  4. Ngày 25-01 Công ty D đã giao vật liệu (đơn vị đã nhập kho). Trong đó:

Giá mua chưa có thuế: 9.000.000.

Thuế GTGT được khấu trừ 10%: 900.000.

Tổng giá thanh toán: 9.900.000.

  1. Ngày 05-02: Xuất kho thành phẩm giao cho công ty B trị giá vốn 3.000.000.

Giá bán chưa có thuế: 4.500.000.

Thuế GTGT phải nộp 10%: 450.000.

Tổng giá thanh toán: 4.950.000.

Công ty B đã chấp nhận thanh toán

  1. Ngày 22-2 chuyển TGNH trả nốt tiền cho công ty D và đặt trước tiền hàng, tổng số tiền thanh toán là 3.960.000.
  2. Ngày 20-3: Mua vật liệu của công ty E đã nhập kho, chưa trả tiền. Tổng giá thanh toán là 3.960.000, trong dó:

Giá mua chưa có thuế là: 3.600.000.

Thuế GTGT được khấu trừ 10%: 360.000.

  1. Ngày 25-3: Nhập CCDC mua của công ty H chưa trả tiền; trong đó:

Giá mua chưa có thuế là: 4.500.000.

Thuế GTGT được khấu trừ 10%: 450.000.

Tổng giá thanh toán là: 4.950.000.

  1. Ngày 25-3: báo cáo quyết toán năm được duyệt trong đó xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung 18.000.000, bổ sung quĩ ĐTPT 9.000.000, qũi KTPL: 10.500.000.
  2. Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh cả quí I/N là 50.000.000
  3. Tạm tính số thuế TNDN phải nộp quí I/N: 18.000.000. Tạm trích quĩ ĐTPT: 12.000.000, quĩ KTPL: 9.000.000.

Yêu cầu:

  1. Tính toán lập ĐKKT

2.Lập sổ chi tiết cho từng khách hàng?

  1. Tính toán, lập các chỉ tiêu liên quan đến TK 131; TK 331 trên bảng CĐKT quí I/N

Bài số 8

   Ở doanh nghiệp HX có tình hình sau: (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: 1.000 đồng):

  1. Ngày 6-5 doanh nghiệp xuất kho bán cho công ty C một số thành phẩm A tổng giá thành thực tế 600.000, trong đó: tổng giá bán chưa có thuế: 720.000.Công ty C chấp nhận thanh toán (theo thoả thuận thời hạn thanh toán 15 ngày).

2.Ngày 07/5 công ty C đã trả bằng ngân phiếu 300.000 về số tiền hàng mua ngày6/5.

3.Ngày 09-5 công ty C chuyển TGNH thanh toán nốt số tiền mua hàng ngày 06/5, số tiền(?)(đã trừ chiết khấu thanh toán được hưởng). Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng

4.Ngày10/5 doanh nghiệp nhận được công văn kèm theo biên bản kiểm nghiệm vật tư của công ty C trả lại số hàng bị mất phẩm chất theo giá bán chưa có thuế GTGT: 90.000, doanh nghiệp đã đồng ý nhận lại và nhập kho số sản phẩm mất phẩm chất đó, đồng thời chuyển TGNH trả lại tiền hàng cho công ty C (doanh nghiệp đã nhận giấy báo Nợ).

5.Ngày 12/5 doanh nghiệp xuất kho thành phẩm A gửi bán cho đại lý B tổng thành thực tế của thành phẩm 900.000.

Giá bán chưa có thuế: 1.080.000.

Thoả thuận hoa hồng 3% tính trên tổng giá thanh toán và trừ vào tiền hàng khi thanh toán.

6.Ngày 28-5 doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng báo đại lý B đã thanh toán số tiền hàng (sau khi đã giữ lại hoa hồng được hưởng).

7.Chi phí bán hàng khác tập hợp trong tháng: 78.000.

8.Chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng đã tập hợp được: 15.000.

9.Thuế GTGT được khấu trừ: 60.000.

  1. Xác định kết quả kinh doanh

Yêu cầu:

  1. Tính toán, lập định khoản và phản ánh vào sơ đồ TK kế toán liên quan.
  2. Ghi sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK131.

Tài liệu bổ sung:

Doanh nghiệp qui định chiết khấu cho khách hàng thanh toán trước thời hạn 10 ngày được hưởng 1% trên tổng giá thanh toán.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bài số 9

Với tài liệu và yêu cầu trên giả sử trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; thuế suất 10%. Biết rằng tổng trị giá hàng mua vào trong kì là: 1.200.000             

Bài số 10:

Tại công ty K có các tài liệu liên quan đến tháng 1/N+1 như sau: (đơn vị tính:1.000)

  1. Chỉ tiêu tồn kho trên bảng kê số 9 cuối tháng 12/N:

– Sản phẩm A: Số lượng 80 sản phẩm; trị giá vốn thực tế: 5.640.000

– Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm trị giá vốn thực tế: 4.991.900

  1. Trích bảng kê số 10 tháng 12/N:

Chứng từ gửi hàng đi bán số 15 ngày 28/12/N gửi bán cho đơn vị T  10 sản phẩm A, trị giá vốn thực tế xuất kho:705.000. (tổng giá bán chưa có thuế GTGT: 1.050.000)

  1. Trong tháng 1/N+1, phòng kế toán nhận được các phiếu nhập kho:

– Phiếu nhập kho số 10 ngày 5 nhập kho 100 SPA

– Phiếu nhập kho số 11 ngày 10 nhập kho 100 SPB

– Phiếu nhập kho số 12 ngày 13 nhập kho 60 SPB

– Phiếu nhập kho số 13 ngày 25 nhập kho 100 SPA

(Trích bảng tính giá thành sản xuất tháng 1/N+1: Giá thành đơn vị SP A = 60.000; SP B = 90.000 )

  1. Nhận được các chứng từ bán hàng:
  2. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 20 ngày 16/1 xuất gửi bán cho đại lý X:

– 100 sản phẩm A: đơn giá bán chưa có thuế GTGT 90.000

– 80 sản phẩm B: đơn giá bán chưa có thuế GTGT 105.000

  1. Hoá đơn bán hàng số 21 ngày 18/1: xuất giao bán cho đơn vị Y là 16 sản phẩm A, đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 90.000 (chưa thanh toán)
  2. Hoá đơn bán hàng số 22 ngày 25/1 xuất giao bán cho công ty Z 30 sản phẩm B, đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 105.000. (chưa thanh toán)
  3. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 23 ngày 26/1 xuất gửi bán cho đại lý H: 80 sản phẩm A đơn giá bán chưa có thuế GTGT 90.000; 60 sản phẩm B đơn giá bán chưa có thuế GTGT 105.000
  4. Nhận được các chứng từ thanh toán sau:
  5.   Giấy báo có 150 ngày 10/1 đơn vị T trả toàn bộ tiền cho số hàng đã nhận từ tháng trước
  6.   Giấy báo có 160 ngày 20/1 đại lí X thanh toán toàn bộ tiền hàng (đã khấu trừ tiền hoa hồng theo thuế suất 5% doanh thu tiền hàng.
  7. Phiếu thu số 171 ngày 25/1 công ty Z thanh toán toàn bộ tiền hàng cho hoá đơn số 22 ngày 25/1.
  8. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong tháng 2 gồm:
  • Chi phí nhân viên: 180.000.
  • Trị giá CCDC loại phân bổ 1 lần: 30.000.
  • Khấu hao TSCĐ: 45.000.
  • Chi phí khác bằng tiền mặt: 15.000.
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được: 197.000
  2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 270.000.
  3. Kết chuyển và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kì.

Yêu cầu:

  1. Tính toán lập định khoản kế toán .
  2. Ghi sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng); lập bảng kê khai thuế GTGT
  3. Ghi bảng kê số 8, BK 9, BK 10 và NKCT số 8 tháng 1/N.

Ghi chú:

  • Doanh nghiệp tính giá thực tế SP xuất kho theo phương pháp bình quân
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất GTGT của các sản phẩm là 10%.
  • DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Bài số11:

Trích tài liệu của doanh nghiệp BC như sau: (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: nghìn đồng).

Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 9: 100.000 thành phẩm A.

Số dư đầu tháng 9 của một số TK:

TK155: 6.200.000. (Doanh nghiệp SX 1 loại sp A)

TK112: 37.500.000.

TK421:  84.000.000 (Dư có)

Trong tháng 9 có các tài liệu sau:

1.Nhập kho 110.000 sản phẩm A từ sản xuất tổng giá thành thực tế: 6.400.000.

2.Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty H: 60.000 thành phẩm A thu tiền mặt tổng số tiền trên phiếu thu: 7.920.000.

3.Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà máy X chuyển trả trước số tiền 8.700.000.

4.Doanh nghiệp xuất kho 35.000 thành phẩn A bán trực tiếp cho đơn vị K. doanh nghiệp đã nhận được tiền theo giấy báo có của ngân hàng, tổng số tiền 4.620.000.

  1. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho đơn vị Z 30.000 thành phẩm A, đơn vị Z đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền (đơn giá bán chưa có thuế GTGT 120).
  2. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho nhà máy X 65.000 thành phẩm A tổng số tiiền thanh toán là: 8.580.000
  3. Doanh nghiệp nhận được công văn của nhà máy X thông báo có 10.000 sản phẩm A bị kém chất lượng; nhà máy X chấp nhận 55.000 sản phẩm A, còn lại trả lại doanh nghiệp .
  4. Doanh nghiệp nhận lại số sản phẩm kém chất lượng do nhà máy X trả lại nhập kho và chuyển tiền gửi ngân hàng trả lại cho nhà máy X.
  5. Chi phí bán hàng trong tháng tập hợp được 155.000
  6. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập được 100.000.
  7. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 1.950.000.
  8. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quí III phải nộp 540.000, doanh nghiệp chuyển TGNH nộp thuế GTGT và thuế TNDN, đã nhận được giấy báo nợ ngân hàng.
  9. Xác định kết quả tiêu thụ.
  10. Doanh nghiệp tạm trích quĩ đầu tư phát triển quí III là 90.000, quĩ dự phòng tài chính 30.000, quĩ khen thưởng và phúc lợi: 60.000.

Yêu cầu:

  1. Tính toán, lập định khoản kế toán và phản ánh vào sơ đồ TKLQ.
  2. Ghi sổ BK8, BK9, BK10, BK11.
  3. Hãy chỉ rõ những số liệu liên quan để lập báo cáo KQHĐKD
  4. Giả định số lượng TP tồn kho cuối tháng đúng như p/p KKTX, nếu DN kế toán theo p/p KKĐK thì có những nghiệp vụ nào thay đổi? Định khoản kế toán?

Ghi chú:

  • Thành phẩm xuất kho tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế GTGT 10 %

Bài số 12:

Doanh nghiệp sản xuất TC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các tài liệu sau:

  1. Số dư ngày 31/12/N-1 một số tài khoản:
  • TK131: Dư nợ 13.500.000. Trong đó

+ Công ty A dư Nợ: 17.100.000(Phải thu ngắn hạn)

+ Công ty B dư Có: 3.600.000.

  • TK331: dư có 15.600.000.

+ Công ty C dư Có:18.900.000(Phải trả ngắn hạn)

+ Công ty D dư Nợ: 3.300.000.

  • TK421 (4212) dư Có: 37.500.000.
  1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quí I/N:
  2. Ngày 18-01 chuyển TGNH trả công ty C 18.900.000 (đã có báo nợ).
  3. Ngày 19-01 công ty A đã trả tiền hàng: 17.100.000 (đã có báo Có).
  4. Ngày 25-01 Công ty D đã giao vật liệu (đơn vị đã nhập kho). Trong đó:

Giá mua chưa có thuế: 9.000.000.

Thuế GTGT được khấu trừ 10%: 900.000.

Tổng giá thanh toán: 9.900.000.

  1. Ngày 05-02: Xuất kho thành phẩm giao cho công ty B trị giá vốn 3.000.000.

Giá bán chưa có thuế: 4.500.000.

Thuế GTGT phải nộp 10%: 450.000.

Tổng giá thanh toán: 4.950.000.

Công ty B đã chấp nhận thanh toán

  1. Ngày 22-2 chuyển TGNH trả nốt tiền cho công ty D và đặt trước tiền hàng, tổng số tiền thanh toán là 3.960.000.
  2. Ngày 20-3: Mua vật liệu của công ty E đã nhập kho, chưa trả tiền (nợ ngắn hạn). Tổng giá thanh toán là 3.960.000, trong đó:

Giá mua chưa có thuế là: 3.600.000.

Thuế GTGT được khấu trừ 10%: 360.000.

  1. Ngày 25-3: Nhập CCDC mua của công ty H chưa trả tiền (nợ dài hạn); trong đó:

Giá mua chưa có thuế là: 4.500.000.

Thuế GTGT được khấu trừ 10%: 450.000.

Tổng giá thanh toán là: 4.950.000.

  1. Tạm tính số thuế TNDN (hiện hành) phải nộp quí I/N: 18.000.000.
  2. Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh cả quí I/N là 50.000.000

10.Tạm trích quĩ ĐTPT: 12.000.000, quĩ KTPL: 9.000.000.

Yêu cầu:

  1. Tính toán lập ĐKKT
  2. Lập sổ chi tiết cho từng khách hàng?
  3. Tính toán, lập các chỉ tiêu liên quan đến TK 131; TK 331 trên bảng CĐKT quí I/N biết rằng cỏc khoản phải thu, phải trả đều ngắn hạn (Sau khi nghiên cứu chương 10 báo cáo tài chính).

Bài số 13

Tại phòng kế toán công ty BC, có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A quý I/N như sau: (Đơn vị nghìn đồng)

  • DN không có sản phẩm tồn kho đầu kỳ
  • Quy trình công nghệ sản xuất không có SP dở dang
  • Kế toán hàng tồn kho theo p/p KKTX
  • Thuế GTGT khấu trừ; thuế suất 10%
  • Bán hàng theo phương thức trực tiếp (thu tiền ngay)
  • Toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được nhập kho

 

Thứ tự Chỉ tiêu Số tiền
1 Chi phí vật liệu trực tiếp
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sản xuất chung
4 Chi phí bán hàng
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Thuế thu nhập DN phải nộp (hiện hành)
7 Giá vốn của hàng đã bán trong kỳ bị trả lại nhập kho
8 Doanh thu bán hàng trong kỳ
9 Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại trong kỳ
10 Giá thành sản phẩm tồn kho cuối kỳ

Yêu cầu: Hãy cho các số liệu hợp lý theo các chỉ tiêu trên và:

1/ Tính tóan và lập các định khoản kế toán có liên quan quý I/N?

2/ Lập các chỉ tiêu có liên quan trên báo cáo tài chính “Kết quả hoạt động kinh doanh” quý I/N? (Sau khi được nghiên cứu chương 10- báo cáo tài chính)