Bài giảng3.17 Thu tiền hàng của công ty Tuyết Hà bằng TGNH

NGHIỆP VỤ THU MỘT PHẦN TIỀN HÀNG CỦA CÔNG TY TUYẾT HÀ THEO HĐ 0000004

1.Nghiệp vụ
Ngày 19/11/2016 Thu một phần tiền hàng của công ty Tuyết Hà  theo HĐ số 0000004 số tiền 150.000.000 đ

Nghiệp vụ này tương tự như nghiệp vụ Thu phần tiền còn lại của công ty Cao Đại An Khang theo HĐ số 0000001 vì vậy các bạn tham khảo và làm tương tự như video  dưới đây:

2. Chứng từ gốc

Chứng từ gốc gồm có: Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng

3.Phân tích nghiệp vụ

Khi mua hàng theo hóa đơn GTGT đầu ra số 0000004  với giá trị hàng 212.680.000 đ chưa có thuế GTGT và chưa thanh toán.   Ngày 19/11/2016  Công ty Tuyết Hà  đã thanh toán một phần tiền hàng là 150.000.000 đ.  Vì vậy chúng ta sẽ phản ánh số tiền công ty Tuyết Hà đã trả vào bên có TK 131.

4. Định khoản

Nợ TK 1121: 150.000.000 Đ

Có TK 131: 150.000.000 Đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng

5.1 Cách hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền

Hướng dẫn cách hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo Thông tư 133 và 200. Cách hạch toán hàng được nhận khuyến mãi. Quy định về hàng khuyến mãi, quảng cáo …

I) Quy định về sản phẩm, hàng hóa khuyến mãi, quảng cáo:

1. Quy định về Luật Thương mại:
– Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phải theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Tức là phải đăng ký với Sở công thương những sản phẩm đó.

2. Cách viết hóa đơn GTGT:
Theo Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

3. Quy định về Thuế GTGT:
Theo khoản 5 điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế như sau:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

Như vậy:
– Nếu hàng khuyến mãi đăng ký với Sở Công thương thì: Giá tính thuế bằng 0, tức là Không phải nộp thuế GTGT.
– Nếu không đăng ký với Sở công thương thì các bạn phải kê khai, tính nộp thuế như hàng cho biếu tặng.

Theo khoản 5 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Như vậy: Hóa đơn đầu vào hàng khuyến mãi được khấu trừ.

4. Quy định về Thuế TNDN:
Theo điểm 2.2.1 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/T-BTC:
“2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.'”
Nhưng theo khoản 4 điều 1 Luật số 71/2014/QH13:
“4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.”
Như vậy:
– Năm 2014: Chi phí khuyến mại được tính vào chi phí được trừ nhưng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ.
– Từ năm 2015: Chi phí khuyến mại không bị khống chế mức 15% nữa. (Được trừ toàn bộ)

II) Cách hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền theo Thông tư 133 và 200:

1. Đối với bên bán:

– Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm, hàng hóa:
a) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (Theo TT 200)
Nợ TK 6421 (Nếu theo Thông tư 133)
Có các TK 155, 156.

b) Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

– Khi xuất hàng hóa khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156 (giá thành sản xuất, giá vốn hàng hoá)

– Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

2) Đối với bên Đại lý, nhà phân phối:

– Trường hợp DN có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).
+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
Có TK 711 – Thu nhập khác.

3. Đối với bên mua:

a. Khi nhận được hàng khuyến mãi:
cách hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu
Nợ TK – 156: Hàng hóa
Có TK – 711: Giá trị hàng khuyến mãi

b. Khi xuất bán khuyến mãi:
Nợ TK 111, 112, 131:
Có TK 511:
Có TK 3331:

– Phản ánh giá vốn hàng khuyến mãi:
Nợ TK 632
Có TK 156.

5.2Thủ tục đăng ký chương trình bán hàng khuyến mãi

Theo mục 2 Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC quy định về chương trình khuyến mãi cũng như thủ tục đăng ký chương trình bán hàng khuyến mãi cụ thể như sau:

1. Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại, bao gồm:

– Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi
– Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặc không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
– Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó;
– Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;
– Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;
– Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;
– Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

Lưu ý:
– Nếu chương trình khuyến mãi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì đăng ký tại Sở Công Thương
– Nếu thực hiện từ 2 tỉnh trở lên thì phải đăng ký tại Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

– Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (theo mẫu KM -2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);
– Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);
– Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng
– Hình ảnh hàng hoá khuyến mại và hàng hoá dùng để khuyến mại
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương)
– Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);
– Bản sao giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá, dịch vụ khuyến mại và hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định pháp luật (nếu có)
– Bản sao tờ khai hàng hoá nhập khẩu (đối với sản phẩm khuyến mại nhập khẩu)
– Danh sách các địa điểm sẽ tiến hành hoạt động khuyến mại và các điểm đổi thưởng
– Giấy uỷ quyền làm thủ tục khuyến mại (nếu có)

Lưu ý:
– Nếu đăng ký thực hiện khuyến mãi hình thức là: Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền THÌ: Phải nộp thêm Thông báo thực hiện khuyến mãi theo mẫu KM-1

3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký chương trình khuyến mãi:

– Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính (TNHS HC) và Phòng Kế hoạch – Tài chính – Sở Công Thương: (Số 331 đường Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) (Nếu ở Hà Nội)
– Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).

4. Thời hạn nôp hồ sơ:

– Chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.

5. Kết thúc chương trình khuyến mãi:

– Kết thúc chương trình, DN gửi báo cáo kết quả thực hiện khuyến mãi cho Sở Công Thương (theo mẫu KM-12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC);

5.3 Cách viết hóa đơn hàng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu

Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn cách ghi hóa đơn hàng khuyến mãi không thu tiền, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

“a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT. ”

– Theo quy định về Luật Thương mại thì những hàng hóa dùng làm khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu phải đăng ký với sở Công Thương.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi

– Theo khoản 5 điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
cách viết hóa đơn hàng khuyến mãi quảng cáo

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

Kết luận:
– Hàng dùng làm khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu phải được đăng ký với Sở Công Thương.
– Khi xuất hàng phải lập hóa đơn, trên hóa đơn phải ghi rõ: Tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu… Giá tính thuế bằng 0