Bài giảng3.22 Bán Inox mã 201 cho công ty cổ phần ACT

NGHIỆP VỤ BÁN INOX MÃ 201 CHO CÔNG TY ACT

Nghiệp vụ
Ngày 26/11/2016 phát sinh nghiệp vụ bán 3.200kg Inox  mã 201 với giá 63.400đ/kg  cho Công ty Đầu tư xây dựng ACT. Số tiền trước thuế 202.880.000 đ Thuế GTGT là 10%

Nghiệp vụ này tương tự như nghiệp vụ Bán Inox mã 201 và mã 304 cho công ty Cao Đại An Khang vì vậy các bạn tham khảo và làm tương tự như video  dưới đây:

2. Chứng từ gốc

Chứng từ gốc bao gồm: Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho,  biên bản bàn giao,…

3.Phân tích nghiệp vụ

Theo nội dung và chứng từ gốc:  Đây là nghiệp bán hàng hóa trong nước

Nhân viên bán hàng yêu cầu xuất hoá đơn và xuất kho hàng hoá được khách hàng đặt mua
Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Phiếu xuất kho,
Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng
Kế toán bán hàng xuất hoá đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng.

4. Hạch toán

Khi bán hàng 
Nợ TK 131: 223.168.000 đ
Có TK 5111: 202.880.000 đ

Có TK 3331: 20.288.000 đ

Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán được tính vào cuối kỳ

Có TK 156: hàng hóa

5. Thông tin tham khảo mở rộng

5.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại.

Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

5.1.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Hướng dẫn cách hạch toán Chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán theo Thông tư 200 và 133, quy định về khoản chiết khấu thương mại, cách hạch toán chiết khấu thương mại khi mua hàng, bán hàng (được hưởng).

– Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
– Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Lưu ý:
– Nếu DN bạn sử dụng chế độ Thông tư 200 thì hạch toán Khoản Chiết khấu thương mại vào TK: 521 (5211, 5213)
– Nếu DN bạn sử dụng chế độ Thông tư 133 thì hạch toán Khoản Chiết khấu thương mại vào TK: 511

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại – giảm giá hàng bán, chi tiết theo 3 Trường hợp cụ thể như sau:

1. Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

BÊN BÁN:
– Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
cách hạch toán chiết khấu thương mại
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền trên hoá đơn
Có 511: Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Có 3331: Thuế GTGT

BÊN MUA:
– Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
Nợ TK: 156: Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Nợ TK: 1331: Thuế GTGT
Có TK: 111, 112, 331: Số tiền trên hoá đơn

– Vì số tiền Chiết khấu thương mại đã trừ trước khi viết hóa đơn (tức là trên hóa đơn là giá đã giảm rồi) nên các bạn hạch toán theo số tiền trên hóa đơn. (Trường hợp này thì khi hạch toán không phản ánh khoản chiết khấu thương mại).

2. Nếu mua hàng nhiều lần được hưởng chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

=> Như vậy: Trên hoá đơn cuối cùng (hoặc kỳ sau) sẽ thể hiện khoản chiết khấu và được trừ trực tiếp luôn trên hoá đơn.

BÊN BÁN:
– Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại (Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511)
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm
Có TK 131, 111, 112 :

– Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131: Tổng số tiền chưa chiết khấu
Có 511: Tổng số tiền chưa chiết khấu
Có 3331: Thuế GTGT

– Khi thu được tiền theo hoá đơn chiết khấu:
Nợ TK: 111, 112: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu
Có TK 131: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu

BÊN MUA:
Nợ TK: 156: Gía trên hoá đơn
Nợ TK: 1331: Thuế GTGT
Có TK: 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu

– Bên mua chỉ cần hạch toán theo số tiền đã giảm trên hóa đơn nhận được.

3.Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

– Dựa vào hoá đơn điều chỉnh các bạn hạch toán như sau:

BÊN BÁN:
– Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại. (Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511)
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm
Có TK 131, 111, 112 …

BÊN MUA:

Chú ý: Trường hợp điều chỉnh vào cuối kỳ thì Bên mua thì cần chú ý 3 trường hợp như sau nhé:

+ Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;
Nợ TK 331, 111, 112….: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 156: Giảm giá trị hàng tồn kho.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;
Nợ TK 331, 111, 112….: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 632: Giảm giá vốn.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý … thì ghi Giảm Chi phí đó:
Nợ TK 331, 111, 112….: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 154, 642 … Giảm chi phí tương ứng.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản.
Nợ TK 331, 111, 112….: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

Lưu ý: Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp Trực tiếp:

– Hạch toán khoản chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại (Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng

– Hạch toán doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

5.1.2. Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại

Phản ánh doanh thu hàng đã bán bị trả lại trong kỳ:
Nợ TK 531- theo giá bán chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3331- thuế GTGT tương ứng với số hàng bị trả lại

Có TK 111, 112, 131- tổng số tiền thanh toán

Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có)
Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 111, 112, 141

Phản ánh trị giá vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho ( theo phương pháp kê khai thường xuyên, còn nếu theo phương pháp kê khai định kỳ thì không ghi sổ nghiệp vụ này)
Nợ TK 155, 156- theo giá thực tế đã xuất kho

Có TK 632- theo giá thực tế đã xuất kho

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng đã bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần,
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531: hàng bán bị trả lại

5.1.3. Kế toán giảm giá hàng bán

Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho KH về số lượng hàng đã bán,
Nợ TK 532: giảm giá hàng bán- giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3331- số thuế GTGT tương ứng

Có TK 111, 112- số tiền giảm giá trả lại cho KH (nếu KH đã thanh toán tiền hàng)

Có TK 131- ghi giảm nợ phải thu KH (nếu KH chưa thanh toán)

Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK 511, 512 để xác định doanh thu thuần
​Nợ TK 511, 512
Có TK 532: giảm giá hàng bán

5.2.Cách hạch toán giá vốn hàng bán, dịch vụ theo TT 200 và 133

Hướng dẫn cách hạch toán giá vốn hàng bán, dịch vụ, hàng bán bị trả lại, hàng chiết khấu thương mại nhận được, giảm giá hàng bán. trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…theo Thông tư 200 và 133.

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Không có số dư cuối kỳ.

5.2.1 Nếu DN tính hàng tồn kho theo pp Kê khai thường xuyên:

1) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157,…

2) Các trường hợp hạch toán giảm Giá vốn hàng bán:

a) Hàng bán bị trả lại nhập kho:

Nợ các TK 155,156.
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

b) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331…
Có các TK 152, 153, 154, , 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).

3) Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

– Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang; hoặc
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung. (Nếu theo Thông tư 200)

– Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…

– Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

4) Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

5) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

5.2.2. Nếu DN tính hàng tồn kho theo pp Kiểm kê định kỳ:

1) Đối với doanh nghiệp thương mại:

– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào TK 632, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156

– Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 611 – Mua hàng.

– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

2) Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:

– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm.

– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

– Giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản phẩm.

– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm”:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.