Bài giảng3.28 Tính khấu hao TSCĐ, Phân bổ CCDC và Chi phí trả trước tháng 11

NGHIỆP VỤ KHẤU HAO TSCĐ, PHÂN BỔ CCDC VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC THÁNG 11/2016

Nghiệp vụ
Ngày 30/11/2016 tính khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC và chi phí trả trước

Nghiệp vụ này tương tự như nghiệp vụ ngày 31/10/2016 tính khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC và chi phí trả trước vì vậy các bạn tham khảo và làm tương tự như video  dưới đây:

2.Phân tích nghiệp vụ

-Tài sản cố định

1.Cuối tháng kế toán tính khấu hao của từng tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

2.Kế toán hạch toán nghiệp vụ khấu hao và ghi sổ TSCĐ

3.Căn cứ vào chi phí khấu hao TSCĐ đã tính, kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng chịu chi phí là Các đơn vị phòng ban đã thiết lập ngay từ đầu

-Công cụ dụng cụ

Đến cuối kỳ (cuối tháng) kế toán tiến hành hạch toán Chi phí Phân bổ CCDC trong tháng đó, theo Bộ phận sử dụng:

-Chi phí trả trước

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh và cần phải phân bổ để tính vào chi phí của từng kỳ vì vậy cuối mỗi tháng sẽ  phân bổ

3. Định khoản

3.1.Khấu hao TSCĐ

Nợ TK 6424 :
Có TK 2141 :

3.2.Phân bổ CCDC
Nợ TK 6423:
Có TK 2421: CP trả trước < 12 tháng

Có TK 2422: CP trả trước > 12 tháng

3.3.Phân bổ chi phí trích trước

Nợ TK: 6418
Nợ TK 6428
Có TK 2421

4. Tham khảo thông tin mở rộng

4.1.Đến cuối kỳ (cuối tháng) kế toán tiến hành hạch toán khoản Chi phí trích khấu hao TSCĐ trong tháng đó, theo từng Bộ phận sử dụng :

Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất (Theo TT 133)
Nợ TK 6421 – Bộ phận Bán hàng (Theo TT 133)
Nợ TK 6422 – Bộ phận Quản lý (Theo TT 133)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Theo TT 200)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Theo TT 200)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Theo TT 200)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 200)
Có TK 2141 – Hao mòn Tài sản cố định Hữu hình
Có TK 2142, 2143, 2147 (Tùy từng loại TSCĐ).

Chu ý: Các bạn chỉ hạch toán trích khấu hao tới khi bằng nguyên giá (Bên TK 211) thôi nhé.

VD: DN bạn mua 1 máy tính trị giá 50tr, đăng ký trích khấu hao 3 năm, nhưng khi khấu hao hết 3 năm DN bạn vẫn sử dụng máy tính đó bình thường. => Thì các bạn chi được trích khấu hao đến hết năm 3 với giá trị 50tr thôi nhé.

4.2.Cách tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Theo điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về việc trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng như sau:

1. Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản cố định / Thời gian trích khấu hao

2. Mức trích khấu hao hàng tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng tháng = Mức trích khấu hao hàng năm / 12 tháng

+ Trường hợp mua TSCĐ về dùng ngay trong tháng các bạn trích khấu hao luôn theo công thức sau:

Mức khấu hao trong tháng p/s  = (Mức trích khấu hao theo tháng X Số ngày sử dụng trong tháng) / Tổng số ngày của tháng p/s

Trong đó:

Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng p/s – Ngày bắt đầu sử dụng + 1

Lưu ý 1 vài trường hợp sau:

– Nếu thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, bạn phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách:

+ Lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.

– Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.

VD: Ngày 1/3/2017 Công ty kế toán Thiên Ưng mua máy 1 máy in trị giá 55 triệu (chưa VAT), được chiết khấu 5tr, chi phí vận chuyển 2 triệu (chưa có VAT), chi phí lắp đặt chạy thử 3 triệu (chưa VAT).
– Đến ngày 5/3/2017 thì Máy in lắp đặt và chạy thử xong, lúc này DN mới sử dụng. Và máy in phục vụ cho bộ phận sản xuất in.

Cách tính khấu hao theo đường thẳng cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định thời gian trích khấu hao:

– Theo quy định tại khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ (Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT-BTC). Máy in có thời gian sử dụng từ 7 – 15 năm. Như vậy ta sẽ trích khấu hao trong vòng 10 năm.

Bước 2: Xác định mức khấu hao hàng năm:

Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản cố định/ Thời gian trích khấu hao
Nguyên giá = 55tr – 5tr + 2tr + 3tr = 55 triệucách tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
=> Mức khấu hao hàng năm = 55 triệu/ 10 = 5,5 triệu / năm

Bước 3: Xác định mức khấu hao hàng tháng:
+ Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm /12 tháng
=> Mức khấu hao hàng tháng = 5,5tr / 12 = 458.000 / tháng

Bước 4: Xác định mức khấu hao tháng 3/2017:
– Công ty sử dụng từ ngày 5/3 và đã thông báo với thuế về phương pháp trích khấu hao và thời gian.

Mức khấu hao trong tháng 3/2017 = Mức khấu hao theo tháng / Tổng số ngày của tháng 3/2017 x Số ngày sử dụng trong tháng 3
Số ngày sử dụng trong tháng 3 = Tổng số ngày của tháng 3 – Ngày bắt đầu sử dụng + 1

= > Số ngày sử dụng trong tháng 3 = 31 – 5 + 1 = 27 ngày
=> Mức khấu hao trong tháng 3 = (458.000/31) X 27 = 398.900 đồng

Như vậy: trong tháng 3/2017 các bạn được trích 398.900 đồng vào chi phí kinh doanh. Hàng tháng được trích 458.000 và hàng năm được trích 5.500.000 đồng.

Cách hạch toán khi mua TSCĐ về (Ngày 1/3):

Nơ TK 241: 55 tr
Nợ TK 133: 5,5 tr
Có TK 112, 331: 60,5 tr

(Vì mua về chưa sử dụng được ngay mà phải lắp đặt, chạy thử mới sử dụng được nên đưa vào 241, các chi phí lắp đặt, chạy thử, trang bị thêm.. cũng phải hạch toán vào 241. Nếu mua TSCĐ về mà sử dụng được ngay không phải lắp đặt, chạy thử, thang bị thêm … thì hạch toán vào 211)

– Khi có biên bản bàn giao, nghiệm thu TSCĐ (Ngà:
Nợ TK 211: 55tr
Có TK 241: 55 tr

– Hạch toán chi phí khấu hao tháng 3/2017:

Nợ TK 154 : 398.900 – Bộ phận sản xuất (Theo TT 133)
Nợ TK 6274 : 398.900 – Chi phí sản xuất chung (Theo TT 200)
Có TK 2141 : 398.900 – Hao mòn Tài sản cố định Hữu hình

VÍ DỤ 2: Tiếp theo VD trên:
– Sau 5 năm sử dụng, Công Ty nâng cấp MÁY IN với tổng chi phí là 10 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2022.

Tính lại mức trích khấu hao theo đường thẳng cụ thể như sau:

Nguyên giá tài sản cố định = 55 triệu + 10 triệu đồng = 65 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 5,5tr (x) 5 năm = 27.500.000
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 65 triệu – 27.500.000 = 37.500.000
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 37.500.000 / 6 năm = 6.250.000/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 6.250.000 / 12 tháng = 520.000 / tháng

Như vậy: Từ 1/1/2022 trở đi, Công ty trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 520.000 đồng đối với máy in vừa được nâng cấp.

Nguồn: Kế toán thiên ưng

4.3.Cách hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ mua về hạch toán như thế nào, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ hạch toán như thế nào? Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ khi phân bổ, cách hạch toán CCDC khi mua về:

Khi mua CCDC về các bạn hạch toán ghi tăng CCDC:

1. Hạch toán CCDC khi mua về:
Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

– Sau khi đã xác định được là mua CCDC về dùng cho bộ phần nào, các bạn xác định ngày đưa CCDC vào sử dụng và thời gian muốn sử dụng để tính phân bổ hợp lý. Chi tiết xem tại đây:
Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ

2. Hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ:

– Khi xuất CCDC đưa vào sử dụng

a. Nếu giá trị nhỏ và sử dụng cho 1 kỳ thì các bạn đưa luôn vào chi phí:

Nợ TK 154, 623, 627, 641, 642 … (Tùy từng bộ phận để hạch toán nhé)
Có TK 153.

b. Nếu CCDC có giá trị lớn và sử dụng cho nhiều kỳ thì phải đưa vào chi phí trả trước để phân bổ:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có TK 153

– Đến cuối kỳ (cuối tháng) kế toán tiến hành hạch toán Chi phí Phân bổ CCDC trong tháng đó, theo Bộ phận sử dụng:

Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất (Theo TT 133)cách hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ
Nợ TK 6421 – Bộ phận Bán hàng (Theo TT 133)
Nợ TK 6422 – Bộ phận Quản lý (Theo TT 133)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Theo TT 200)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Theo TT 200)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Theo TT 200)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 200)
Có TK 242 – CP trả trước

Đó là những công việc mà kế toán phải làm khi phát sinh việc mua CCDC phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

4.4.Cách hạch toán chi phí trả trước – Tải khoản 242 theo TT 200

Cách hạch toán Tài khoản 242 – Chi phí trả trước Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo QĐ 15: Dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.

1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.

b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:
– Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
– Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm;
– Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,…) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
– Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
– Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành;
– Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm;
– Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính;
– Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
– Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh;
– Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình được ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là chi phí trả trước.
c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.
d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
đ) Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 242 – Chi phí trả trước
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,…
Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

b) Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, chi phí trả trước bao gồm cả thuế GTGT.

c) Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi:
– Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.
– Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Khi phân bổ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

d) Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:
– Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ các TK 211, 213, 217 (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

đ) Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn, doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế toán, khi công việc sửa chữa hoàn thành:
– Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào tài khoản chi phí trả trước, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước.
Có TK 241 – XDCB dở dang (2413).
– Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay:
– Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có các TK 111, 112.
– Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ)
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

g) Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy động vốn vay, nếu doanh nghiệp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.
– Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.
– Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (vốn hoá vào tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

h) Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con (mua tài sản thuần), tại ngày mua nếu phát sinh lợi thế thương mại:
– Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217.… (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại)
Có các TK 331, 3411, … (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
Có các TK 111, 112, 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán).

– Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,… (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có các TK 331, 3411… (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần(giá phát hành lớn hơn mệnh giá).

i) Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên TK 242 sang TK 635 – Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

k) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu khoản tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, được đánh giá tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

l) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu giá trị thực tế của vốn Nhà nước lớn hơn giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước, kế toán ghi tăng vốn Nhà nước và ghi nhận phần chênh lệch là lợi thế kinh doanh, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

m) Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên TK 242 và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 – Chi phí trả trước.