Bài giảng4.1 Nhượng bán TSCĐ (ô tô Kiamorning) cho Công ty Minh Hoa

NGHIỆP VỤ NHƯỢNG BÁN TSCĐ XE Ô TÔ CHO CÔNG TY MINH HOA

  1. Nghiệp vụ

Ngày 1/12/2016 nhượng bán xe KIA MORNING EXMT 1.25 cho công ty Minh Hoa thu ngay qua TGNH

Dưới đây là hướng dẫn hạch toán trên phần mềm Misa sme.net2017

2. Chứng từ

Chứng từ gốc gồm có: Biên bản  thanh lý TSCĐ, hợp đồng bán TSCĐ, hóa đơn bán TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản thanh lý hợp đồng , Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng

3. Phân tích nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ nhượng bán TSCĐ,  phát sinh các hoạt động sau:
1.Thành lập ban thanh lý TSCĐ gồm đại diện bộ phận sử dụng, kế toán, Giám đốc hoặc kế toán trưởng
2.Sau khi thực hiện  nhượng bán các bên cùng ký vào biên bản thanh lý TSCĐ
3.Kế toán bán hàng xuất hóa đơn bán hàng và ghi nhận thu nhập khác từ việc bán TSCĐ
4.Kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, thực hiện ghi giảm TSCĐ cùng với việc ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan đến việc ghi giảm TSCĐ

4. Định khoản
4.1. Ghi giảm TSCĐ được thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 214 : 7,661,291 đ
Nợ TK 811 : 292,338,709 đ
Có TK 2113 : 300,000,000 đ

4.2. Đồng thời, ghi nhận số thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 1121: 322,300,000 đ
Có TK 3331:29,300,000 đ
Có TK 711: 293,000,000 đ

 5. Tham khảo thông tin mở rộng

5.1Cách hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Hướng dẫn cách hạch toán định khoản khi thanh lý nhượng bán tài sản cố định

5.1.1 Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số thu nhập chưa Có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).
5.1.2. Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).
1.3. Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

5.2 Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Thủ tục thanh lý TSCĐ – Cách hạch toán thanh lý TSCĐ

Bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn làm thủ tục thanh lý TSCĐ đã hết khấu hao và chưa khấu hao, cách hạch toán thanh lý Tài sản cố định theo Thông tư 200.

Theo điểm 3.2 khoản 3 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

“3.2.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,… kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.”

Dưới đây là các bước khi thanh lý TSCĐ:

5.2.1. Thủ tục thanh lý tài sản cố định gồm các hồ sơ sau:

thủ tục thanh lý tài sản cố định- Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
– Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.
– Quyết định Thanh lý TSCĐ.
– Biên bản kiêm kê tài sản cố định
– Biên bản đánh giá lại TSCĐ
– Biên bản thanh lý TSCĐ
– Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý.
– Hóa đơn bán TSCĐ
– Biên bản giao nhận TSCĐ
– Biên bản hủy tài sản cố định
– Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ.

5.2.2. Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ. . . Các bạn hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ như sau:

a. Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý (Xóa bỏ TSCĐ):

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

b. Khi bán tài sản – Phản ánh doanh thu:

– Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).

c. Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến thanh lý.

– Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán, thanh lý TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”.
Nợ TK 811
Nợ TK 1331
Có TK 1111,1121,331

5.3 Cách hạch toán khi mua TSCĐ – trích khấu hao TSCĐ

Cách hạch toán khi mua tài sản cố định, cách hạch toán trích khấu tài sản cố định, cách hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 200 và Thông tư 133.

5.3.1.Khi mua TSCĐ về các bạn hạch toán ghi tăng TSCĐ lên:

5.3.1.1. Hạch toán khi mua Tài sản cố định:

a, Nếu mua TSCĐ mà không phải lắp đặt, chạy thử, đầu tư … (Không phát sinh các chi phí khác) sử dụng được ngay thì hạch toán:

Nợ TK 211 : (Nguyên giá không bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 1121/ TK 331:

– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hìnhcách hach toán trích khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112, 331 …

– Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

+) Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)] Có các TK 111, 112, 331.

+) Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

+) Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

– Trường hợp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 711 – Thu nhập khác.

+) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331,…

– Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…

b. Nếu mua TSCĐ mà PHẢI qua lặp đặt, chạy thử, trang bị thêm … trước khi đưa vào sử dụng (KHÔNG sử dụng được ngay) thì hạch toán:

Nơ TK 241: Mua sắm TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 112, 331

– Khi có biên bản bàn giao, nghiệm thu:
Nợ TK 211: Tải sản cố định
Có TK 241:

c. Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

5.3.1.2. Hạch toán khoản trích khấu hao TSCĐ hàng tháng:

– Đến cuối kỳ (cuối tháng) kế toán tiến hành hạch toán khoản Chi phí trích khấu hao TSCĐ trong tháng đó, theo từng Bộ phận sử dụng nhé:

Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất (Theo TT 133)
Nợ TK 6421 – Bộ phận Bán hàng (Theo TT 133)
Nợ TK 6422 – Bộ phận Quản lý (Theo TT 133)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Theo TT 200)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Theo TT 200)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Theo TT 200)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 200)
Có TK 2141 – Hao mòn Tài sản cố định Hữu hình
Có TK 2142, 2143, 2147 (Tùy từng loại TSCĐ).

Chu ý: Các bạn chỉ hạch toán trích khấu hao tới khi bằng nguyên giá (Bên TK 211) thôi nhé.

VD: DN bạn mua 1 máy tính trị giá 50tr, đăng ký trích khấu hao 3 năm, nhưng khi khấu hao hết 3 năm DN bạn vẫn sử dụng máy tính đó bình thường. => Thì các bạn chi được trích khấu hao đến hết năm 3 với giá trị 50tr thôi nhé.

5.3.2. Hạch toán Giảm Tải sản cố định:

a) Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311).

– Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.

– Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Nguồn: Kế toán Thiên Ưng