Bài giảng4.5 Thu tiền bán Inox của công ty Cao Đại An Khang

NGHIỆP VỤ THU MỘT PHẦN TIỀN HÀNG CỦA CÔNG TY CAO ĐẠI AN KHANG THEO HĐ 0000009

1.Nghiệp vụ
Ngày 12/12/2016 Thu một phần tiền hàng của công ty Cao Đại An Khang theo HĐ số 0000009 số tiền 210.000.000 đ

Nghiệp vụ này tương tự như nghiệp vụ Thu phần tiền còn lại của công ty Cao Đại An Khang theo HĐ số 0000001 vì vậy các bạn tham khảo và làm tương tự như video  dưới đây:

2. Chứng từ gốc

Chứng từ gốc gồm có: Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng

3.Phân tích nghiệp vụ

Khi mua hàng theo hóa đơn GTGT đầu ra số 0000009  với giá trị hàng 272.620.000 đ chưa có thuế GTGT và khi mua chưa thanh toán . Đến ngày 12/12   Công ty Cao Đại An khang đã thanh toán một phần tiền hàng là 210.000.000 đ.  Vì vậy chúng ta sẽ phản ánh số tiền công ty Cao Đại An Khang đã trả vào bên có TK 131.

4. Định khoản

Nợ TK 1121: 210.000.000 Đ

Có TK 131: 210.000.000 Đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng

Cách hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau

Hướng dẫn cách hạch toán hàng về trước, hóa đơn về sau. Khi mua hàng về mà chưa nhận được hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, kế toán vẫn làm thủ tục nhập kho bình thường nhưng không hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào. Khi nào nhận được hóa đơn sẽ hạch toán bổ sung phần thuế GTGT của hóa đơn mua hàng. Cụ thể các bước hạch toán như sau:

1. Căn cứ vào phiếu nhập kho các bạn hạch toán vào sổ theo giá tạm tính chưa có thuế

Nợ 152 (153, 156): Số lượng nhập x Giá tạm tính
Có 111 (112,331…): Số lượng nhập x Giá tạm tính

2. Khi hóa đơn về, căn cứ vào hóa đơn, tiến hành hạch toán như sau:

a) Nếu giá mua = Giá tạm tính:

Nơ TK133: Theo số tiền thuế trên hóa đơn.
Có Tk 111,112,331: Số lượng mua x Giá mua x % Thuế suất

b) Nếu giá mua > Giá tạm tính

– Phản ánh thuế
Nợ TK133:
Có TK 111,112,331: Số lượng mua x Giá mua x % Thuế suất

– Điều chỉnh tăng
Nợ TK 152, 156: Số lượng x (Giá mua – Giá tạm tính)
Có TK 111,112,331: Số lượng mua x (Giá mua – Giá tạm tính)

c) Nếu giá mua < Giá tạm tính

– Phản ánh thuế:
Nợ TK 133:
Có TK 111,112,331: Số lượng mua x Giá mua x % Thuế suất

– Điều chỉnh giảm:
Nợ TK 111,112,331: Số lượng x (Giá tạm tính – Giá mua)
Có TK 152, 156: Số lượng x (Giá tạm tính – Giá mua)

Chú ý:

Để chứng mình được việc là hàng về trước hóa đơn về sau, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Hợp đồng/Thoả thuận với các bên, các phiếu nhập, phiếu xuất kho, chứng từ chuyển tiền,…).
– Trong hợp đồng phải ghi rõ: Thời điểm giao hàng, thời điểm giao nhận hoá đơn, chứng từ cho hàng đi đường (bên bán sử dụng Phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển/điều động, sau khi giao nhận đủ, thanh toán tiền mới xuất Hoá đơn GTGT).

Tại Điểm a, Khoản 3, Điều 11, Thông tư Số: 10 /2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2014 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối hành vi:

a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.
Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

Theo: Hocketoanthuehcm