Bài giảng4.6 Bán Inox mã 304 cho công ty ACT

NGHIỆP VỤ BÁN INOX MÃ 304 CHO CÔNG TY ACT

1.Nghiệp vụ
Ngày 14/12/2016 phát sinh nghiệp vụ bán 4500kg Inox  mã 304 với giá 105.250đ/kg  cho Công ty Đầu tư xây dựng ACT. số tiền trước thuế 473.625.000 đ Thuế GTGT là 10%

Nghiệp vụ này tương tự như nghiệp vụ Bán Inox mã 201 và mã 304 cho công ty Cao Đại An Khang vì vậy các bạn tham khảo và làm tương tự như video  dưới đây:

2. Chứng từ gốc

Chứng từ gốc bao gồm:Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán hàng hóa , biên bản bàn giao hàng hóa

3.Phân tích nghiệp vụ

Theo nội dung và chứng từ gốc:  Đây là nghiệp bán hàng hóa trong nước

Nhân viên bán hàng yêu cầu xuất hoá đơn và xuất kho hàng hoá được khách hàng đặt mua
Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Phiếu xuất kho,
Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng
Kế toán bán hàng xuất hoá đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng.

4. Hạch toán

Khi bán hàng
Nợ TK 131: 520.987.500 đ
Có TK 5111: 473.625.000 đ

Có TK 3331: 47.362.000đ

Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán được tính vào cuối kỳ

Có TK 156: hàng hóa

5. Tham khảo thông tin mở rộng

Hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Trong nền kinh tế hiện nay muốn bán được nhiều hàng hóa thì doanh nghiệp phải áp dụng nhiều phương thức bán hàng như bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm, trả góp. Vậy bán hàng trả chậm, trả góp và hạch toán như thế nào

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần , người mua sẽ thanh toán một phần giá trị tiền hàng ngay tại thời điểm mua, phần còn lại sẽ trả thành nhiều lần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu số lãi trên số tiền trả chậm đó. Số tiền trả ở các kỳ tiếp theo sẽ bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm.

Doanh thu được ghi nhận theo doanh thu bán hàng trả tiền ngay còn số lãi thu được sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

1.1. Bên bán hàng

– Khi xuất hàng hóa giao cho khách hàng

Phản ánh theo giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Phản ánh theo doanh thu:

+ Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chưa có thuế GTGT).

+ Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3387: Số tiền lãi trả chậm, trả góp

– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

– Định kỳ, ghi nhận doanh thu từ tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).

1.2. Hạch toán bên mua hàng

– Trường hợp mua hàng hóa, TSCĐ… theo phương thức trả chậm, trả góp:

Nợ TK 156, 211: Giá trị theo giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm ( Là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanhtoán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))

Có TK 331: Phải trả cho người bán

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm và trả góp phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 242: Chi phí phải trả trước dài hạn.

Hướng dẫn hạch toán hàng bán thẳng không qua kho

1. Trường hợp mua hàng bán thẳng không qua kho có phải lập hóa đơn?

– Khi Doanh nghiệp mua hàng hóa, sau đó chuyển thẳng cho khách hàng mà không tiến hành nhập kho thì vẫn phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Chỉ không làm thủ tục nhập kho. (Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

2. Cách hạch toán hàng bán thẳng không qua kho:

Do mua hàng bán thẳng không qua nhập kho (không làm thụ tục nhập kho, không có phiếu nhập kho) nên các bạn không thể hạch toán qua tài khoản 156, mà chỉ cần phần ánh giá vốn và doanh thu, cụ thể như sau:
a. Đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
– Khi mua hàng, kế toán định khoản:
Nợ 632 – Trị giá mua hàng chưa thuế
Nợ 133 – Thuế GTGT
Có 111,112,331 – Tổng trị giá lô hàng mua bán thẳng
– Khi bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ 111,112,131 – Tổng giá trị lô hàng xuất bán thẳng
Có 511 – Doanh thu hàng xuất bán thẳng
Có 3331 – Thuế GTGT hàng xuất bán thẳng
b. Đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp:
– Khi mua hàng, kế toán định khoản:
Nợ 632 – Tổng trị giá lô hàng mua bán thẳng
Có 111,112,331 – Tổng trị giá lô hàng mua bán thẳng
– Khi bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ 111,112,131 – Tổng giá trị lô hàng xuất bán thẳng
Có 511 – Tổng giá trị lô hàng xuất bán thẳng
Xem thêm: Cách hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau
c. Ví dụ minh họa:
Mua 3 bộ điều hòa của Công ty TNHH An Toàn Việt với đơn giá 5triệu/ bộ (chưa bao gồm VAT), chưa thanh toán. Chuyển thẳng 3 bộ điều hòa này cho công ty TNHH Kỹ Thuật Việt với đơn giá 6 triệu/bộ (chưa bao gồm VAT) và khách hàng thanh toán luôn bằng tiền mặt.
Căn cứ hóa đơn mua hàng: Ghi nhận giá mua
Nợ TK 632 : 5.000.000
Nợ TK 133: 500.000
Có TK 331: 5.500.000
Căn cứ hóa đơn bán hàng: Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111: 6.600.000
Có TK 5111: 6.000.000
Có TK 3331: 600.000

Theo: Ketoanleanh