Bài giảng4.9 Chi tiền điện tháng 11/2016

NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN  THÁNG 11/2016

1.Nghiệp vụ
Ngày 19/12/2016 Thanh Toán tiền điện tháng 11/2016 bằng tiền mặt số tiền là: 6.907.903 đ

Nghiệp vụ này tương tự như nghiệp vụ  ngày 1/11/2016 thanh Toán tiền cước internet tháng 10/2016 vì vậy các bạn tham khảo và làm tương tự như video  dưới đây:

2.Chứng từ

Chứng từ gốc gồm có: Hóa đơn GTGT, Phiếu chi

3.Phân tích nghiệp vụ

Đây là khoản chi phí về tiền điện   vì vậy sẽ khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp vì vậy cuối mỗi kỳ chúng ta sẽ phân bổ 1 lần có thể theo doanh thu  của từng phòng ban hoặc theo phòng ban phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp để phân bổ khoản chi phí này sao cho hợp lý.

4.Hạch toán

Nợ TK 6428: 6.279.912 đ
Nợ TK 1331:    627.911 đ
Có TK 1111:  6.907.903 đ

5. Tham khảo thông tin mở rộng

5.1 Hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà có được đưa vào chi phí?

Hiện nay rất nhiều Công ty đi thuê nhà riêng làm văn phòng, nhưng lại không để ý đến các hóa đơn tiền điện, tiền nước, tiền mạng vẫn để tên chủ nhà.

=> Những hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà không mang tên công ty thì ĐƯỢC hạch toán vào CHI PHÍ khi tính thuế TNDN nhưng KHÔNG được khấu trừ thuế GTGT.

Chi tiết mời các bạn xem hướng dẫn của Bộ tài chính như sau:

1. Hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà có được đưa vào chi phí không?

Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định: Các khoản chi phí không được trừ gồm:
hoa đơn tiền điện nước không mang tên công ty
“2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.”

Kết luận: Để đưa những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên công ty VÀO CHI PHÍ khi tính thuế TNDN thì cần:

– Lập phiếu chi tiền điện, nước…(hóa đơn thanh toán)
– Hợp đồng thuê nhà.
– Lập bảng kê thanh toán tiền điện nước mẫu 02/TNDN (trước ngày 6/8/2015 thì phải có thêm bảng này, sau ngày này thì ko cần nữa theo Thông tư 96)

Cách hạch toán:

– Các bạn hạch toán tiền thuế và giá trị dịch vụ vào luôn chi phí (Vì thuế GTGT không được khấu trừ)

2. Hóa đơn tiền điện, nước không mang tên Công ty có được khấu trừ không?

Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC Quy định: Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“15. DN không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
– Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
– Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua”

Kết luận:
Những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên công ty mà mang tên chủ nhà thì KHÔNG được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Cách kê khai:

=> Các bạn chỉ cần Kê khai: Giá trị mua vào -> vào chỉ tiêu 23. Tiền thuế GTGT -> vào chỉ tiêu 24. Không được kê khai vào chỉ tiêu 25 (Trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT)

5.2 Cách xử lý khi mua hàng không có hóa đơn GTGT đầu vào

I. Nếu mua của hộ gia đình, cá nhân có mức doanh thu < 100 triệu /năm

1. Cách xử lý mua hàng không có hóa đơn đầu vào:

Kể từ ngày 02/08/2014 khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Mới nhất từ ngày 6/8/2015: Theo Thông tư 96/2015/TT­BTC ngày 22/06/2015):

Nếu DN các bạn mua hàng trong các trường hợp sau:

– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;xử lý mua hàng không có hóa đơn đầu vào
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh < 100 triệu đồng/năm.

Tất cả các trường hợp mua hàng không có hóa đơn đầu vào nêu trên. DN muốn được ghi nhận vào chi phí thì phải làm bộ hồ sơ như sau:

– Hợp đồng mua bán.
– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn).
– Biên bản bàn giao hàng hóa.
– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
Lưu ý: Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.
– Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường (Nếu cao hơn sẽ bị loại)

VD 1: DN bạn đi thuê nhà của hộ gia đình, cá nhân làm văn phòng:

– Nếu tổng số tiền thuê nhà < 100.000.000/năm:
Thì bạn phải làm bộ hồ sơ như trên : Hợp đồng thuê nhà, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, Bảng kê 01/TNDN. (Nếu trên hợp đồng ghi là bên DN phải nộp thay thì cần thêm chứng từ nộp tiền thuế thay chủ nhà)

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:
– Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100.000.000/năm thì: Không phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN (chỉ cần nộp thuế môn bài) và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ (Như vậy là không có hóa đơn).

VD 2: DN bạn đi mua xe ô tô đã sử dụng của cá nhân, hộ gia đình:

– Vì cá nhân bán tài sản đã qua sử dụng (không kinh doanh) thì không phải khai, nộp thuế, nên cơ quan thuế không cấp hóa đơn (Không có hóa đơn).

Như vậy: DN cần phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như trên: Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, Bảng kê 01/TNDN.

Quan trọng nhất: Là DN phải làm thủ tục sang tên đổi chủ nhé!
– Sau khi đã nộp thuế trước bạ và Ô tô mang tên DN thì DN được trích khấu hao bình thường.

2. Cách hạch toán mua hàng không có hóa đơn đầu vào:

– Sau khi đã xử lý xong việc đưa các khoản chi phí đó vào chi phí hợp lý, thì các bạn căn cứ vào chứng từ thanh toán để hạch toán như chi phí bình thường thôi.

II. Nếu mua của hộ gia đình, cá nhân có mức doanh thu từ 100 triệu /năm trờ lên:

Chú ý: Có 2 đối tượng như sau nhé:

1. Nếu là mua nông sản, hải sản, thủy sản, sản phẩm thủ công, đất đá, cát sỏi ….-> Những hàng hóa mà người dân tự sản xuất, đánh bắt, khai thác, Không kinh doanh Bán ra (Chi tiết các bạn xem lại phần 1 bên trên nhé) -> Thì sẽ không phải phân biệt doanh thu trên hay dưới 100tr/năm.

DN phải cần chuẩn bị hồ sơ:
– Hợp đồng,
– Chứng từ thanh toán,
– Bảng kê 01/TNDN,
– Biên bản bàn giao…
2. Nếu mua hàng hóa, dịch vụ của Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh mà có doanh thu > 100tr/năm -> Thì Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đó phải nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN. Và cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn bán lẻ để Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đưa cho DN.

DN phải cần chuẩn bị hồ sơ:
– Hợp đồng,
– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (vì có hóa đơn bán lẻ),
– Hóa đơn bán lẻ.
– Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ, ….
VD 1: DN bạn thuê dịch vụ xây dựng của 1 đội nhân công (có 1 người đứng ra làm đội trưởng) có Doanh thu > 100tr/năm, thì Cá nhân đó phải mang hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu, CMT… lên cơ quan thuế để mua hóa đơn bán lẻ -> Sau đó thì đưa cho DN.

VD 2: DN bạn thuê cá nhân gia công hàng hóa:
– Nếu giá trị hợp đồng (doanh thu) < 100tr năm (Thì DN cần: Hợp đồng, chứng từ thanh toán, Bảng kê 01/TNDN)
– Nếu doanh thu > 100tr/năm (Thì cá nhân đó phải lên Cơ quan thuế để nộp thuế môn bài, GTGT, TNCN -> Sau đó sẽ được cấp 1 hóa đơn bán lẻ để giao cho DN) => DN cần: Hợp đồng, chứng từ thanh toán, hóa đơn bán lẻ.

Lưu ý: Chỉ riêng trường hợp Cá nhân cho thuê Tài sản (Nhà cửa) nếu có doanh thu > 100tr/năm thì chỉ phải nộp thuế môn bài, GTGT, TNCN (Nhưng cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn bán lẻ nữa)
-> DN phải cần:
– Hợp đồng,
– Chứng từ thanh toán,
– (Nếu trên hợp đồng ghi bên DN sẽ nộp thuế thay chủ nhà thì cần thêm: Chứng từ nộp tiền thuế thay chủ nhà)
Xem thêm:

Theo khoản 2.5 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.

Về chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân:
– Bổ sung quy định không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế đối với chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sau:

– Nếu DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

– Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

– Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Các bạn cần chú ý điểm sau:

Theo Công văn 3512/TCT-CS ngày 22/08/2014 của Bộ tài chính:
– Nếu hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thì xử phạt vi phạm về hành vi trốn thuế.
– Nếu người bán không lập hóa đơn khi bán hàng có giá trị từ 200.000 đồng trở lên thì xử phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Theo Công văn 244/TCT-CS ngày 18/01/2013 của Bộ tài chính:
– Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ:
+/ Trong thời hạn 12 giờ không chứng minh được, thì xử phạt từ 200.000 đến 2.000.000 đồng .
+/ Trong thời hạn 12 – 24 giờ không chứng minh được, thì xử phạt từ 300.000 đến 3.000.000 đồng .