Bài giảng5.2 Bút toán cuối năm, lập BCTC

NGHIỆP VỤ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CUỐI NĂM

Dưới đây là video hướng dẫn trên phần mềm kế toán Misa sme.net 2017

1. Khóa sổ và lập bảng cân đối số phát sinh cũng như những thủ thuật cần kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính

Cuối tháng, sau khi thực hiện bút toán cuối tháng và bút toán kết chuyển, kế toán tiến hành khóa sổ cái cũng như sổ chi tiết tài khoản loại 1 đến TK loại 9. Xác định tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có, số dư cuối kỳ trên từng tài khoản.
Sau khi khóa sổ xong, Kế toán lập bảng Cân đối số phát sinh tháng dựa vào sổ cái từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9 để lập (Hướng dẫn lập Bảng cân đối số phát sinh đã hướng dẫn lập bên trên). Sau khi lập xong Bảng cân đối số phát sinh thì chúng ta tiến hành Lập báo cáo tài chính cũng như các báo cáo kháC

Vấn đề 1: Thực hiện những nghiệp vụ cuối tháng (Bút toán cuối tháng và Bút toán kết chuyển). Sau đó khóa sổ =>Lập bảng cân đối số phát sinh những thủ thuật cần kiểm tra trước khi lập báo cáo tài chính theo TT200. (Đã được hướng dẫn và để cập về cách lập Bảng cân đối số phát sinh cũng như cách kiểm tra bảng cân đối số phát sinh bên trên).
Vấn đề 2: Hướng dẫn dẫn lập Báo cáo tài chính theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 gồm 4 biểu mẫu (Báo cáo kết quả kinh doanh; Bảng cân đối kế toán; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính).

Trước khi học về lập báo cáo tài chính, chúng ta cần phải tìm hiểu những nội dung sau:

1.1.Mẫu biểu Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu: “Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính là cuối mỗi năm mới lập 1 lần”. Có những công ty mà lên sàn giao dịch chứng khoán hoặc những công ty đại chúng có quy mô lớn thì Báo cáo tài chính sẽ được lập ít nhất là 1 quý 1 lần.

1.2.Thời hạn lập:

là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính và lập xong thì nộp cho Cơ quan thuế qua mạng và được lập trên phần mềm HTKK mới nhất của thuế, riêng Thuyết minh Báo cáo tài chính thì được lập bằng file Excel hoặc File Word. Còn cuối mỗi tháng thì tùy theo mỗi công ty có lập báo cáo tài chính hay không là do nội bộ của Công ty quy định

1.3. Mục đích (ý nghĩa) của Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính (BCTC) dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN cũng như thuyết minh những chính sách kế toán áp dụng tại công ty, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp, cho cơ quan Nhà nước (Cơ quan thuế) và nhu cầu hữu ích của người sử dụng (Nhà đầu tư, Ngân hàng..) trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Cụ thể BCTC cung cấp những thông tin hữu ích về một doanh nghiệp như sau:
+ Tài sản và nguồn hình thành tài sản (gồm nguồn phải trả là bao nhiêu và nguồn vốn chủ sở hữu là bao nhiêu) của doanh nghiệp tại một thời điểm bất kỳ (Đây là Bảng cân đối kế toán).
+ Kết quả lãi hoặc lỗ của công ty (Gồm doanh thu; Giá vốn; Chi phí; Thu nhập khác), tại một thời kỳ (Tháng, Quý, năm) đây là Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh.
+Lưu chuyển tiền tệ: thể hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ (Tháng, Quý, Năm)
+Ngoài các thông tin về Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu; Chi phí doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác MÀ KHÔNG TRÌNH BÀY trong Bảng cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh thì được trình bày trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” gồm:

Các chính sách kế toán được sử dụng dùng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ (Vi dụ như
Giải thích thêm các chỉ tiêu tổng hợp được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Ví dụ như trên Bảng cân đối kế toán chỉ thể hiện chi tiêu tiền thì muốn biết chỉ tiêu tiền này gồm những gì thì các bạn xem phần Thuyết minh báo cáo tài chính; Trên Bảng cân đối kế toán các bạn chỉ thấy phần Tài sản cố định hữu hình

1.4. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

– Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm
– Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (6 tháng 1 lần) dạng đầy đủ báo cáo tài chính mỗi quý.
– Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và Báo cáo tài chính tổng hợp (Gồm báo cáo tài chính Công ty và báo cáo tài chính của chi nhánh nếu có hạch toán sổ sách). Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của mình phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.

1.5. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
1.5.1. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.5. 2. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức).
1.5. 3. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán
1.5.4. Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần

a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo được phân loại là ngắn hạn;
b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn.
c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản và nợ phải trả được phân loại là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.

1.5.5. Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.
1.5. 6. Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, số dư các khoản mục nội bộ của Bảng cân đối kế toán, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ được coi là chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được loại trừ.
1.5.7. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.6. Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính
Các bạn lưu ý, trong bất kỳ một loại báo cáo nào (gồm báo cáo tài chính cũng như các báo cáo khác) thì các bạn cần biết 2 vấn đề sau:
+ Một: là ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: là cách lập báo cáo đó
1.6.1 Hướng dẫn lập bảng Cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

Đầu tiên là ý nghĩa
– Ý nghĩa 1: Bảng cân đối kế toán là 1 báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thể hiện sức mạnh và sự giàu có của Công ty. Tuy nhiên, đây chỉ là giá trị sổ sách của Công ty thôi (Giá trị quá khứ). Còn giá trị tổng tài sản hiện tại của Công ty thì phải được định giá tại thời điểm hiện tại. Vậy các bạn nên nhớ là Tổng tài sản của Công ty là luôn tồn tại 2 giá trị. Một là giá trị trên bảng cân đối kế toán gọi là giá trị sổ sách và 1 là giá trị thực tế sẽ được định giá lại.

– Ý nghĩa 2: Tổng giá trị tài sản phải bằng tổng giá trị nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán (Mã số 270 bằng mã số 440)
Luôn luôn trong bảng cân đối kế toán thì Tổng tài sản (Chỉ tiêu 270 trên bảng cân đối kế toán BẰNG tổng nguồn vốn (Chỉ tiêu 440 trên bảng cân đối kế toán).

 

2.Cơ sở Lập bảng cân đối kế toán

Đầu tiên nói Kết cấu bảng Cân đối kế toán:

Gồm 5 cột
+ Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn). Đây là cột 1

Cột (1): Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên là “Tài sản”, phần dưới là “Nguồn vốn”.
+ Đối với phần tài sản thì trình bày phần tài sản theo tính thanh khoản giảm dần (Tức là Tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho….Tài sản cố định). Đối với phần nguồn vốn thì trình bày khoản phải trả trước rồi sau đó mới đến nguồn vốn chủ sở hữu (Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sỡ hữu).
+ Trong từng phần (Tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong các loại được chia thành các mục, trong các mục được chi tiết thành các khoản…
+ Chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Giám đốc

+ Cột mã số mặc định (không phải số TK trong danh mục hệ thống tài khoản). Đây là cột 2

Cột (2): Mã số. Đây là mã số có sẵn không phải là mã tài khoản trong bảng danh mục hệ thống tài khoản. các bạn vẫn giữ nguyên

+ Cột Thuyết minh. Đây là cột 3

Cột (3): Thuyết minh. Bạn sẽ xem trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm các chỉ tiêu được đánh dấu trên bảng cân đối kế toán sẽ được giải thích chi tiết trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính.

+ Cột số năm nay (Hoặc tháng này, quý này. Đây là cột 4

Cột (4): Số năm nay. Số liệu để ghi vào cột này lấy số dư cuối năm trên sổ cái và sổ chi tiết đối tượng hoặc số liệu trên bảng cân đối số phát sinh từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 4

+ Cột số năm trước (Hoặc tháng trước, quý trước). Đây là cột 5

Cột (5): Số năm trước. Lấy dữ liệu của bảng cân đối kế toán tại cột năm nay của Bảng cân đối kế toán năm trước để lập.

⇒Mục đích có 2 cột số năm nay và Số năm trước là để so sánh số liệu biến động giữa 2 năm

Tiếp theo cách lấy số liệu để lập bảng cân đối kế toán như sau:
+ Căn cứ vào Số dư đầu năm (đầu tháng hoặc đầu quý) và Số dư cuối năm (Số dư cuối tháng hoặc cuối quý) của Sổ cái từ TK loại 1 đến TK loại 4 Hoặc lấy Bảng cân đối số phát sinh để lập (Vì bảng cân đối số phát sinh được lập từ sổ cái các tài khoản)

Lưu ý 1: Riêng các tài khoản lưỡng tính như tài khoản 131;TK136;TK1388; TK 331;TK336;TK3388 sẽ được lấy từ sổ chi tiết theo từng đối tượng để lập HOẶC lấy bảng tổng hợp công nợ phải thu hoặc phải trả theo từng đối tượng để lập (Vì bảng tổng hợp công nợ phải này được lập từ sổ chi tiết theo từng đối tượng).
Lưu ý 2: Tùy theo là Công ty lập bảng cân đối kế toán theo tháng hay theo quý hay theo năm mà chúng ta sẽ lấy sổ cái và sổ chi tiết theo tháng hay theo quý hay theo năm.

 

3.Hướng dẫn lập Bảng báo cáo Kết quả kinh doanh.

Như bài trước, có đề cập khi bạn đọc bất kỳ một báo cáo nào chúng ta phải làm rõ 2 vấn đề
+ Một: Ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: Cách lập báo cáo

Ý nghĩa

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC phản ánh tổng quát tình hình và kết quả lãi hoặc lỗ của Công ty trong một kỳ kế toán (Tháng, Quý, Năm). Thể hiện doanh thu và chi phí cũng như thể hiện số thuế TNDN của Công ty phải nộp trong năm

Cách lập báo cáo
Trước khi lập báo cáo chúng ta tìm hiểu Báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

– Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Có 5 cột

+Cột 1: Chỉ tiêu: Thể hiện các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí của công ty từ loại 5 đến loại 8
+Cột 2: Mã số: Đây là mã số mặc định mà không thay đổi
+Cột 3: Thuyết minh: Muốn xem chi tiết về số liệu trên bảng kết quả kinh doanh thì xem phần thuyết minh sẽ biết rõ chi tiết.

Ví dụ: trên báo cáo kết quả kinh doanh mã số 01 “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”=100 triệu thì thể hiện toàn bộ doanh thu của công ty trong 1 năm. Nhưng người đọc Báo cáo kết quả kinh doanh người ta cần biết doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 100 triệu này gồm những mảng doanh thu nào (ví dụ như trong 100 triệu này gồm có doanh thu dịch vụ kế toán là 60 triệu và doanh thu đào tạo kế toán là 40 triệu) thì lúc này muốn biết được điều này chúng ta phải xem phần Báo cáo thuyết minh sẽ rõ.

+Cột 4: Năm nay: Kết quả lãi lỗ của năm hiện hữu (năm làm báo cáo)
+Cột 5: Năm trước: Kết quả lãi lỗ của năm trước

⇒Mục đích có 2 cột là để so sánh, xem sự biến động giữa 2 năm tăng giảm như thế nào?. Nhiều khi xem kết quả kinh doanh các bạn cũng lưu ý như sau:

– Kết quả kinh doanh lãi nhưng chưa chắc công ty có tiền. Vì Công ty bán chịu (Các bạn xem tài khoản tiền hoặc tài khoản công nợ phải thu sẽ thấy), hoặc lập hóa đơn khống (tức là bán hóa đơn cho khách hàng, thì lúc này có thể là thu tiền ảo có tiền trên sổ nhưng thực tế lại không có, Cái này thì các bạn phải xem xét đến tài khoản tiền 111,112 các bạn sẽ thấy tiền có nhưng vẫn có đi vay ngân hàng…. hoặc kiểm kê thực tế … hoặc nhiều cách mới thấy được)
– Kết quả kinh doanh lỗ nhưng vẫn có tiền, trong trường hợp này các bạn xem tài khoản tiền (111,112) các bạn sẽ thấy và có thể là trong khoản mục chi phí có những khoản chi phí nhưng không phải bằng tiền ví dụ như chi phí khấu hao.

Cơ sở lập Báo cáo kết quả kinh doanh

Lấy sổ cái từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 8 mà kết chuyển vào tài khoản loại 9 để lập báo cáo kết quả kinh doanh
+ Đối với cột năm nay lấy số liệu từ sổ cái loại 5 đến tài khoản loại 8 mà kết chuyển vào loại 9 trong năm nay.
+ Đối với cột năm trước lấy số liệu cột năm nay của báo cáo năm trước để ghi vào cột năm trước của báo cáo năm nay

Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, thu nhập khác và chi phí vào tài khoản trung gian loại 9. Chúng ta xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9. Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên Có bằng nhau từ loại 5 đến loại 9 -> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.

Lưu ý: Để dễ hình dung mã số 51 (Chi phí thuế TNDN hiện hành là TK 8211). An Tâm nói lại về cách tính thuế TNDN hiện hành như sau:

Bước 1: Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế của quý = Doanh thu, thu nhập khác (Tài khoản loại 5,7 mà kết chuyển vào loại 9) – Chi phí (Loại 6,8 mà kết chuyển vào loại 9)

Bước 2: Xác định thuế TNDN phải nộp trong quý và cả năm theo công thức sau: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế (a) x Thuế suất thuế TNDN (22% hoặc 20%). Từ năm 2016 trở đi thuế suất thuế TNDN là 20%.
=>Như vậy là tại bước 2 có 2 chỉ tiêu: Một là Thu nhập tính thuế và Hai là Thuế suất thuế TNDN (Thuế suất thuế TNDN đã biết là 20% hoặc 22%)

(a) Thu nhập tính thuế
= Lợi nhuận kế toán trước thuế (1)+ Chi phí không được trừ theo luật thuế (2) – Thu nhập miễn thuế (3) – Các khoản lỗ năm trước, các quý trước chuyển sang (4)

Trong đó giải thích từng chỉ tiêu trong thu nhập tính thuế như sau:

Chỉ tiêu (1): Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu thực tế trên sổ sách kế toán (Loại 5;7) – Chi phí thực tế trên sổ sách kế toán (Loại 6,8). Chỉ tiêu này là mã số 50 trong báo cáo kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu (2): Chi phí không được trừ theo luật thuế
Theo thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 và thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi một số điều của thông tư 78/2014 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2015 chi phí được trừ theo luật thuế phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì các bạn xem trong Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT (TT219) các bạn sẽ rõ. Có thể ví dụ 1 trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt cho các bạn xem là chuyển khoản từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán. Và 2 tài khoản này phải thông báo cho cơ quan thuế.

Chỉ tiêu (3): Thu nhập miễn thuế theo thông tư 78/2014/TT-BTC
+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội..
+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp
+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế..

Chỉ tiêu (4): Lỗ từ các năm trước chuyển sang
+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế. Lỗ phát sinh để chuyển sang những kỳ sau kế toán lấy dữ liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm phát sinh lỗ chỉ tiêu C1 (TN chịu thuế) – C2 (TN miễn thuế). Mà không phải lấy chỉ tiêu 50 trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Doanh thu –Chi phí)
+ Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

 

4.Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Như bài trước, An Tâm có đề cập khi bạn đọc bất kỳ một báo cáo nào chúng ta phải làm rõ 2 vấn đề
+ Một: Ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: Cách lập báo cáo

Ý nghĩa
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh Dòng tiền thu vào và Dòng tiền chi ra của từng hoạt động. Và mỗi dòng tiền thu vào và dòng chi ra đều chia ra làm 3 hoạt động.

+ Hoạt động SXKD
+ Hoạt động tài chính
+ Hoạt động đầu tư

Có thể mô tả chi tiết dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của từng hoạt động bằng bảng sau:

Dòng tiền thu vào của hoạt động SXKD là dòng tiền thu vô liên quan đến doanh thu và công nợ phải thu của hoạt động SXKD (Ví dụ như Công ty Đào tạo An Tâm chuyên kinh doanh Đào tạo Kế toán và dịch vụ kế toán thì dòng tiền thu vào là liên quan đến Thu học phí và Thu tiền dịch vụ kế toán)
Dòng tiền chi ra của hoạt động SXKD là dòng tiền chi ra liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu đó (Ví dụ như tiền lương, tiền điện, tiền nước, tiền tài liệu thì liên quan đến dòng thu của tiền học phí, tiền dịch vụ kế toán nên nó là dòng chi của hoạt động SXKD…)
Dòng tiền thu vô hoạt động tài chính: là liên quan đến nguồn vốn: (Ví dụ thu tiền góp vốn, thu tiền vay..)
Dòng tiền chi ra của hoạt động tài chính: (Ví dụ như chi tiền trả tiền vay ngân hàng,chi trả lại vốn góp)
Dòng tiền thu vô của hoạt động đầu tư: (Ví dụ như thu lại tiền mà Công ty cho vay, tiền tiền lãi cho vay, thu tiền từ chuyển nhượng tài sản)
Dòng tiền chi ra của hoạt động đầu tư: (Ví dụ chi tiền để mua tài sản cố định, chi tiền để XDCB DD, chi tiền để mua bất động sản)

Trước khi lập báo cáo chúng ta tìm hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

– Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Có 5 cột

+ Cột 1: Chỉ tiêu: Thể hiện các chỉ tiêu dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của từng hoạt động
+ Cột 2: Mã số: Đây là mã số mặt định mà không thay đổi
+ Cột 3: Thuyết minh: Muốn xem chi tiết về số liệu trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính thì xem phần thuyết minh sẽ biết rõ chi tiết.
+ Cột 4: Năm nay: Kết quả lưu chuyển tiền của năm hiện hành (năm làm báo cáo)
+ Cột 5: Năm trước: Kết quả lưu chuyển tiền của năm trước

⇒Mục đích có 2 cột là để so sánh, xem sự biến động giữa 2 năm.

– có 2 phương để lập lưu chuyển tiền tệ:

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

– Lấy sổ cái của tài khoản 111,112,113 và 128 (Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo) để lập. Lấy tất cả dữ liệu trên 3 số cái này để lập. Gồm lấy số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ; Số dư cuối kỳ.
– Cùng với lấy số liệu báo cáo lưu chuyển tiền năm trước để lập.

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp.

– Lấy sổ cái của tài khoản 111,112,113 và 128 Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo) để lập. Lấy tất cả dữ liệu trên 3 số cái này để lập. Gồm lấy số dư đầu kỳ; Số phát sinh trong kỳ; Số dư cuối kỳ.
– Cùng với lấy số liệu báo cáo lưu chuyển tiền năm trước để lập
– Cùng với Bảng cân đối kế toán số liệu đầu kỳ và cuối kỳ

=>Doanh nghiệp được chọn lựa để lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Giữa 2 phương pháp lập chỉ khác nhau về cách lập lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD còn lưu chuyển tiền thuần hoạt động đầu tư và tài chính là giống nhau. Lập theo cách nào thì kết quả của 2 phương pháp là hoàn toàn giống nhau.

+Kiểm tra số liệu sau khi đã lập xong: Sau khi lập xong lưu chuyển tiền tệ thì các bạn cần so sánh với số liệu trên Bảng cân đối kế toán với các chỉ tiêu trên lưu chuyển tiền tệ để biết đúng hay sai.

– Số liệu chỉ tiêu 70 (Tiền và tương đương tiền cuối kỳ) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay phải bằng số liệu chỉ tiêu mã số 110 (Tiền và các khoản tương đương tiền) trên Bảng cân đối kế toán số cuối năm.
– Số liệu chỉ tiêu mã số 60 (Tiền và tương đương tiền đầu kỳ) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay phải bằng số liệu chỉ tiêu số 110 (Tiền và tương đương tiền) trên Bảng cân đối kế toán Số đầu năm. Và mã số 60 trên lưu chuyển tiền tệ cột năm nay phải bằng mã số 70 trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của cột năm trước.

5.Hướng dẫn lập thuyết minh báo cáo tài chính.

+ Một: Ý nghĩa của Báo cáo
+ Hai: Cách lập báo cáo

Ý nghĩa của Báo cáo
Thuyết minh báo cáo tài chính dùng để thuyết minh cho người đọc báo cáo tài chính hiểu những vấn đề mà chưa được trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh cũng như lưu chuyển tiền tệ. Cụ thể những vấn đề về thuyết minh chúng ta cần hiểu như sau:

+ Thứ nhất: Hình thức sở hữu vốn (Cổ phần hay TNHH)
+ Thứ hai: Ngành nghề kinh doanh của công ty (Là Sản xuất hay thương mại, hay dịch vụ, hay xây dựng hay bất động sản. Và chi tiết cụ thể kinh doanh về lĩnh vực gì)
+ Thứ ba: Chính sách kế toán áp dụng (Tức nêu ra được các nguyên tắc kế toán mà công ty đang áp dụng như thế nào). Giúp cho người đọc báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về việc ghi nhận những khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh

Ví dụ một vài trường hợp:

– Nguyên tắc ghi nhận Giá gốc: Bao gồm giá mua phải trả nhà cung cấp+Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB nếu có+Những chi phí khác có liên quan để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất và sẵn sàng để bán.
– Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định: Bao gồm giá mua phải trả nhà cung cấp + Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB nếu có + Những chi phí khác có liên quan để đưa hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sử dụng.
– Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước: là những khoản chi phí có tính chất phục vụ hơn 1 tháng. Ví dụ như chi phí trả trước tiền thuê nhà 6 tháng thì sẽ hạch toán vào chi phí trả trước, sau đó

+ Thứ tư: là giải thích các số liệu chi tiết trong Bảng cân đối kế toán cũng như Kết quả kinh doanh

=>Nói ngắn gọn lại, Thuyết minh là chi tiết ra những số liệu mà trình bày trong Bảng cân đối kế toán; Kết quả kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ chưa rõ ràng. Cần phải đọc thuyết minh thì mới rõ. Thuyết minh càng chi tiết càng tốt. Tức là chi tiết càng nhiều thì có nhiều thông tin để người đọc hiểu hơn. Chỉ có người am hiểu về kế toán thì mới có thể đọc hiểu về báo cáo tài chính.
Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính.
Về cách lập thuyết minh báo cáo tài chính, các bạn cần phải đọc chuẩn mực kế toán có liên quan của từng phần (Ví dụ chuẩn mực kế toán hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán tài sản cố định..và Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính) để các bạn có lập và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý nhất. Dưới góc độ bài viết này, chúng tôi chỉ cho bạn những bước cơ bản nhất để các bạn có được đầy đủ một bộ báo cáo tài chính gồm có thuyết minh báo cáo tài chính để gửi cho thuế.

Lấy thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
Lấy sổ cái tất cả các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
Lấy sở chi tiết theo dõi theo đối tượng phải thu khách hàng; đối tượng phải trả…
Lấy Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cũng như bảng phân bổ chi phí trả trước
Cùng với những tài liệu khác để phục vụ cho việc lập thuyết minh báo cáo tài chính
Sau khi lập xong phần thuyết minh chi tiết cho Bảng cân đối kế toán cũng như kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ thì các bạn đánh tham chiếu các mục THUYẾT MINH VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN; KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.