Bài giảng5.4 Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

NGHIỆP VỤ LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
1. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

Dưới đây là video hướng dẫn trên phần mềm kế toán Misa sme.net2017

2.Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm

Hiệu lực: Từ ngày 15/11/2014 (áp dụng ngay cho Quý IV năm 2014)
Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật (như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các trường hợp khác theo quy định) thì doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.

Lưu ý:

• TH1: Tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp B có năm tài chính trùng với năm dương lịch. Kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 110 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng.

20% của số phải nộp theo quyết toán là: 110 x 20% = 22 triệu đồng.
Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 30 triệu – 22 triệu = 8 triệu đồng.

Khi đó, doanh nghiệp B phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 30 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 8 triệu đồng) tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (từ ngày 31 tháng 1 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp theo quyết toán. Số thuế chênh lệch còn lại (là 30 – 8 = 22 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.

• TH2: Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Ví dụ 2: Đối với kỳ tính thuế năm 2014, Doanh nghiệp A đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 90 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng; như vậy chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì doanh nghiệp chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng đó vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp số thuế chênh lệch này thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

• TH3: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.

Ví dụ 3: Trường hợp trong năm 2017, cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế tại doanh nghiệp B và phát hiện số thuế TNDN doanh nghiệp B phải nộp của kỳ tính thuế năm 2015 là 160 triệu đồng (tăng 50 triệu đồng so với số thuế phải nộp doanh nghiệp đã khai trong hồ sơ quyết toán), đối với số thuế tăng thêm qua thanh tra, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định, trong đó tiền thuế tăng thêm 50 triệu đồng này sẽ tính tiền chậm nộp theo quy định (kể từ ngày 1 tháng 4 năm 2016 đến ngày thực nộp số thuế này), không tách riêng phần chênh lệch vượt từ 20% trở lên đối với số thuế tăng thêm này.

• TH4: Trường hợp Doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thừa so với quyết toán thuế năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa sẽ được coi là số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy định

Ví dụ 4: Đối với kỳ tính thuế năm 2016, Doanh nghiệp C đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 70 triệu đồng thì số thuế nộp thừa là 10 triệu đồng sẽ được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy định.”

Nguồn: Vụ Kiểm toán

3. Công thức tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – phần trích lập quỹ nếu có) *Thuế suất thuế TNDN (22% hoặc 20%).
Lưu ý: Thuế suất phổ thông là 22% đến năm 2016 là 20%. Tuy nhiên, từ năm 2014 cũng có doanh nghiệp được áp dụng thuế suất là 20% (Các bạn muốn biết doanh nghiệp mình áp dụng thuế suất 20% hay 22% các bạn xem Điều 11 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014).

Cụ thể Khoản 2 Điều 11 của TT78/2014/TT-BTC để các bạn tham khảo như sau:
2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] (Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ TK 511)và chỉ tiêu mã số [08] (Doanh thu tài chính TK 515 vậy là không tính tài khoản 711) trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.

Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế (A) + Chi phí không được trừ theo Luật thuế TNDN (B) – Thu nhập miễn thuế (C) – Những khoản lỗ năm trước chuyển sang (D) đồng thời Cộng và trừ những khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm Lợi nhuận kế toán trước thuế khác TRỪ phần trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ (nếu có)
Giải thích các thành phần trong công thức THU NHẬP TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ TNDN TRÊN như sau:

(A) Lợi nhuận kế toán trước thuế: chắc chắn là phải lấy đúng số liệu chỉ tiêu 50 trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Báo cáo tài chính.
(B) Chi phí không được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN là các bạn cần xem những khoản nào chi phí được trừ và những khoản nào chi phí không được trừ tại Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 cũng như TT119 và TT151 sửa đổi bổ sung cho TT78 (Các bạn có thể cụ thể một số khoản mục chi phí không được trừ trong phần bên dưới của bài viết).
(C) Thu nhập miễn thuế: (Các bạn có thể xem khoản thu nhập miễn thuế này tại Điều 8 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014) tức là chúng hạch toán vào 511;515 hoặc 711 trong năm) mà chúng ta không phải đóng thuế TNDN trên khoản này nữa. Ví dụ như khoản lãi nhận được từ khoản đầu tư vào Công ty con thì đây là khoản mà chúng ta đã hạch toán vào 515 và khoản này không phải chịu thuế TNDN một lần nữa.
Nếu có xảy ra trường hợp này thì chúng ta lấy thu nhập miễn thuế gõ vào chỉ tiêu C2 của Tờ khai 03/TNDN
(D) Những khoản lỗ năm trước chuyển sang được bù trừ vào lợi nhuận kế toán trước thuế của năm nay. Vậy những khoản lỗ năm trước chuyển sang được hiểu như thế nào cho đúng ?
+Đầu tiên phải hiểu: “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được hiểu như thế nào cho đúng“? Khi Công ty đang làm ăn bị lỗ thì chúng ta lấy số liệu lỗ nào để chuyển lỗ vào những năm sau, Lỗ theo số liệu kế toán trên Báo cáo kết quả kinh doanh hay Lỗ theo thu nhập chịu thuế hay Lỗ theo thu nhập tính thuế trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

1. Theo như thông tư 78 thì : “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế: là số chênh lệch âm về Thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Theo TT123 thì: “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về Thu nhập chịu thuế.”

=> Định nghĩa phát sinh giữa TT78 và TT123 là khác nhau về LỖ PHÁT SINH TRONG KỲ TÍNH THUẾ

3. Công thức tính THU NHẬP TÍNH THUẾ và THU NHẬP CHỊU THUẾ theo TT78 và TT123 thì giống nhau

+Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuế (A)-(Thu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).

+(B)Thu nhập chịu thuế=(Doanh thu – chi phí được trừ) +Các khoản thu nhập khác.

=>Vậy chiếu theo định nghĩa về LỖ PHÁT SINH TRONG KỲ TÍNH THUẾ theo TT78 cũng như Công thức tính THU NHẬP TÍNH THUẾ thì “Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế để được chuyển lỗ sang các năm sau là:
“Thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ đi chi phí được trừ) trừ đi phần Thu nhập được miễn thuế và không tính phần chuyển lỗ của các năm trước chuyển sang”

=> Chiếu theo Công thức tính Thu nhập chịu thuế (A) trên thì = (Lợi nhuận trước thuế hoặc Lỗ kế toán + Chi phí không hợp lý theo luật thuế TNDN).

Vậy công thức tính Thu nhập chịu thuế TNDN trên thì phần Doanh thu và khoản thu nhập khác nó đã bao gồm PHẦN DOANH THU TÀI CHÍNH được chia từ Công ty con hoặc công ty liên doanh liên kết (Tức là đã bao gồm doanh thu miễn thuế).).=> Do đó, TT78 ra đời đã làm rõ vấn đề này khẳng định lại 1 lần nữa: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được chuyển lỗ sang kỳ sau là: thu nhập chịu thuế (Doanh thu trừ đi chi phí được trừ) trừ đi phần Thu nhập được miễn thuế và không tính phần chuyển lỗ của các năm trước chuyển sang)

Kết luận chuyển lỗ: KHI MÀ DOANH NGHIỆP QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN BỊ LỖ THÌ CÔNG TY SẼ LẤY SỐ LỖ CỦA PHẦN THU NHẬP TÍNH THUẾ TRÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN MÀ CHƯA BAO GỒM PHẦN CHUYỂN LỖ CỦA CÁC NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANGVÀ PHẢI TRỪ ĐI PHẦN THU NHẬP MIỄN THUẾ (Tức là lấy C1 trừ C2 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN).

+Sau đó chúng ta phải hiểu là chuyển lỗ được chuyển trong vòng mấy năm? Chuyển lỗ sẽ được chuyển liên tục trong vòng 5 năm, kể từ sau năm phát sinh lỗ. Nếu sau 5 năm mà chúng ta không chuyển lỗ hết thì xem như khoản lỗ này sẽ mất luôn (không được chuyển lỗ cho những kỳ tính thuế tiếp theo)
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp của 4 quý, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi sổ sách như sau:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 1111 – Tiền mặt VND
Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng VND

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Cuối năm kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí. Chúng ta xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại

Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên Có bằng nhau từ loại 5 đến loại 9 –> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ

4. GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ TNDN

Theo Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính cũng như Điều 1 của TT151/20114/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung Điều 6 của TT78 và Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung Điều 6 của TT78 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:
Căn cứ theo:

– Thông tư 78/2014/TT-BTC.
– Thông tư 151/2014/TT-BTC.
– Thông tư 119/2014/TT-BTC.
– TT96/2015/TT-BTC
– Luật số 71/2014/QH13

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Một là: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

=> Tức ý nói là khoản chi phí đó có thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, nếu mà thực tế phát sinh nhưng không liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp thì thuế cũng không chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

b) Hai là, Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

=> Tức ý này nói là tùy theo khoản chi phí mà khoản chi phí đó có thể có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hoặc Chứng từ theo quy định của pháp luật thì thuế vẫn chấp thuận tức là không phải trường hợp nào cũng phải có hóa đơn

c) Ba là, Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị >= 20 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

=> Điều này có thể nói là nếu 1 khoản chi phí mà có hóa đơn từ 20 triệu trở lên thì bắt buộc phải thanh toán không bằng tiền mặt (Như thế nào là thanh toán không dùng tiền mặt thì các bạn đã được học tại phần Chính sách thuế GTGT. Vậy nếu có hóa đơn mà nhỏ hơn 20 triệu thì vẫn được thanh toán bằng tiền mặt và thuế chấp thuận. Và nếu một khoản chi không có hóa đơn mà có chứng từ theo đúng quy định của pháp luật thì cho dù lớn hơn hoặc bằng 20 triệu mà thanh toán bằng tiền mặt thì thuế vẫn chấp thuận. Ví dụ như chi phí tiền lương như bên trên mà An Tâm đã nêu ở trên.

Lưu ý: Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014
Nếu mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị >= 20 triệu đồng ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Nhưng khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt

 

BÊN TRÊN LÀ 3 Ý CỦA MỘT KHOẢN CHI PHÍ ĐỂ THUẾ CHẤP THUẬN LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ. PHẦN BÊN DƯỚI ĐÂY AN TÂM SẼ TRÌNH BÀY CHI TIẾT CHO CÁC BẠN THẤY RÕ MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ KHI ĐI LÀM ĐỂ CÁC BẠN BIẾT ĐƯỢC LÀ THUẾ CHẤP NHẬN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ HAY KHÔNG ĐƯỢC TRỪ

Thứ nhất: “KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT PHÚC LỢI”.

Kể từ ngày 1/1/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014: Bổ sung thêm các khoản chi phí được trừ (Áp dụng từ năm 2014) cũng như Tại điểm 2.30 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 26/06/2015 bổ sung cho TT78
– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác

+Trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động: chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

+Trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này (không vượt quá 1 triệu đồng/người/tháng) còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

– Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Thứ hai: “Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN”:
Theo như quy định khoản 2.5 Điểm 2 Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 có quy định như sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

=> Tức là nói đến vấn đề có hạch toán chi phí lương (tức là có hạch toán TK Có 334) nhưng doanh nghiệp cố tình tạo ra những hợp đồng lao động giả để làm tăng chi phí nhưng thực tế là CÔNG TY KHÔNG CÓ CHI TIỀN THỰC THÌ THUẾ SẼ KHÔNG CHẤP THUẬN (nếu thuế phát hiện ra các bạn đang cố tình đẩy chi phí lên khai gian hợp đồng thì thuế sẽ kết tội bạn là gian lận thuế…)

Ví dụ: Công ty có 2 người lao động như các bạn cố tình tạo ảo thêm 2 hợp đồng lao động nữa để đưa chi phí lương (tức là thêm 2 hợp đồng lao động khống mà thực chất là không có)=> Dẫn đến Công ty báo khống 2 khoản chi phí tiền lương nếu thuế phát hiện ra thì thuế sẽ không chấp nhận và cho mình là gian lận thuế.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Như vây: Để ghi nhận chi phí tiền lương vào chi phí được trừ thì cần:

– Hợp đồng lao động + Phụ lục hợp đồng
– Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp
– Chứng minh thư phô tô.
– Bảng chấm công hàng tháng.
– Bảng thanh toán tiền lương có ký nhận của từng người, nếu chuyển khoản thì ko cần ký nhận.
– Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)
Ngoài ra CẦN BỔ SUNG THÊM CÁC CHỨNG TỪ SAU ĐỂ CỦNG CỐ SỰ VỮNG CHẮC CỦA CHỨNG TỪ:
– Sổ BHXH (nếu trường hợp làm trên 3 tháng)
– Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
– Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
– Tờ khai Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
– Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
– Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)
Đối với những lao động thời vụ cần có thêm:
– Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 02/TNCN theo TT92 và MST tại ngày làm cam kết

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
=> Tức là tiền lương của Chủ DNTN và của Cty TNHH MTV sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN nhưng thù lao ban kiểm soát thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Thứ ba: Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không chấp nhận là chi phí được trừ:
Theo như điểm 2.2 Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 như sau:

a) Chi phí khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. => Thì thuế sẽ không chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN vì không liên quan đến kinh doanh của công ty.

Ví dụ: Công ty có mua xe ô tô dùng cho việc cá nhân của gia đình nhưng lại lấy tên của công ty. Nếu thuế phát hiện ra trường hợp này thì thuế sẽ không chấp thuận là chi phí được trừ. Bởi vì xe ô tô này không phục vụ cho hoạt động SXKD của Cty mà phục vụ cho cá nhân

Nhưng lưu ý: Theo như khoản 2.2 Điểm 2 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có nêu. Riêng Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

⇒Như vậy chi phí khấu hao tài sản cố định được mở rộng hơn so với TT78: Ví dụ như khu đánh tennis, sân bóng đá, sân cầu lông, phòng tập gym, đây là những khi thể thao.. nằm trong khuôn viên đất mà doanh nghiệp thuê để làm văn phòng và nhà xưởng của công ty thì khấu hao những khu thể thao này vẫn được thuế chấp nhận.

b) Chi phí khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

=> Tức là nếu doanh nghiệp mua tài sản có định mà có giấy tờ tay hoặc hóa đơn bán lẻ và phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi có giá trị từ 30 triệu trở lên thì về mặt nguyên tắc nó là đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo chế độ kế toán nhưng chi phí khấu hao sẽ không được thuế chấp thuận.

c) Phần chi phí trích khấu hao vượt mức quy định của thông tư hướng dẫn trích khấu hao.

Tức là doanh nghiệp không trích khấu hao theo quy định của TT45 về trích khấu hao. Doanh nghiệp có thể trích khấu hao với thời gian ngắn hơn hoặc dài hơn. Nhưng đây chỉ là chênh lệch tạm thời khi tính số thuế TNDN phải nộp (tức là không tính chi phí năm trích khấu hao thì sẽ tính vào chi phí của năm mà kế toán hết trích khấu hao.

Lưu ý: Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

d) Phần chi phí trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô). => Tức là chi phí khấu hao của phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ thì vẫn là chi phí khấu hao về mặt kế toán nhưng sẽ không được thuế chấp thuận khi quyết toán thuế TNDN của phần chi phí khấu hao vượt 1,6 tỷ. (Trừ DN kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô

e) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
=> Tức là tài sản cố định đã khấu hao hết thì không được khấu hao nữa (Vì chi phí khấu hao đã tính đủ cho các năm trích khấu hao)

h) Chi phí Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).=> Vậy nếu đất đi thuê và mượn chỉ cần HỢP ĐỒNG THUÊ MƯỢN ĐẤT KHÔNG CẦN CÔNG CHỨNG.
+ Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
+ Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

=> Tức là nếu chúng ta có 1 công trình trên đất mà sử dụng 1 phần cho hoạt động SXKD, phần còn lại công trình không tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh thì phần đó sẽ không tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Thứ tư: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.=> Phần chi phí vượt định mức thì thuế không chấp thuận
Theo như điểm 2.3 Điều 6 của TT78 như sau: Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
+ Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.
+ Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành

Thứ năm: Phần chi trang phục

Kết luận theo TT96:
+ Trang phục bằng tiền thì bị khống chế 5 triệu/người/năm.
+ Nếu trang phục bằng hiện vật là không bị khống chế nữa (tức là phải có hóa đơn tài chính cũng như những văn bản nội bộ quy định thì được tính 100%)
+ Nếu vừa chi bằng hiện vật, và vừa chi bằng tiền => Trang phục bằng hiện vật không khống chế và trang phục bằng tiền thì bị khống chế 5 triệu/năm/người
+ Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

Thứ sáu: Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh
Theo như điểm 2.17 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.=> Tức là nếu vay của cá nhân thì phần mức lãi suất mà cao hơn 1,5 lần lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì thuế sẽ không chấp thuận phần vượt 1,5 lần. Nhưng nếu Công ty vay của tổ chức kinh tế (CÔNG TY) thì thuế sẽ chấp nhận 100% mà không bị giới hạn
Lưu ý: Các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh (lãi suất huy động, lãi suất cho vay) bằng đồng Việt Nam không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm đó. Vậy lãi suất cơ bản là do ngân hàng nhà nước côn bố theo từng thời điểm

Thứ 7: Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ góp còn thiếu
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. => Tức là phần vốn vay tương ứng với phần vốn thiếu trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không góp nhưng đi vay thì phần chi phí lãi vay này tương ứng với phần vốn góp thiếu sẽ không được thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Thứ 8: Chi phí lãi vay của ngân hàng để đầu tư vào đơn vị khác (Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết… hoặc là góp vốn đầu tư) KHI DOANH NGHIỆP ĐÃ GÓP ĐỦ VỐN ĐIỀU LỆ thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Thứ 9: Chi phí quảng cáo, tiếp thị

Theo quy định tại Điểm 13 của CV2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn thông tư 96 như sau:
Bãi bỏ về khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị tức là không bị khống chế 15% trên tổng chi phí được trừ nữa.=> Tức không còn chi phí bị khống chế nữa, tức là nếu công ty có những khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách nếu có đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật thì được chấp nhận 100% chi phí được trừ (Theo như
Trước đây
Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.

Thứ 10: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.=> Thuế sẽ không chấp thuận chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN đối với những khoản phạt này
Lưu ý: Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thì được chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Thứ 11: Phụ cấp tiền ăn đi công tác
Điểm 4.7 của CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 hướng dẫn TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 như sau:
+ Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
Trước đây TT78:
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
⇒Vậy là khoản tiền ăn đi công tác không bị giới hạn quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Miễn sao phù hợp với quy chế Quy chế nội bộ (Quy chế công tác phí của Công ty là được) , nhưng phải có chứng từ phù hợp theo quy định. Trước đây là không quá 2 lần *150.000=300.000 (đối với trong nước).Còn bây giờ là không giới hạn miễn sao phù hợp với Quy chế nội bộ của Công ty.

Thứ 12: Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm như:
Theo như Điềm 2.21 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 như sau:
2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

=> Tức là chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm của những tài khoản có gốc ngoại tệ là 111;112;113 hoặc các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì nếu lỗ cũng không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN (Trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ).

Căn cứ các quy định nêu trên:
+ Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

KẾT LUẬN: Chỉ có chênh lệch tỷ giá lãi hay lỗ đánh giá lại cuối năm của khoản mục nợ phải trả mới được tính vào chi phí hoặc thu nhập khi quyết toán thuế TNDN, còn lãi hay lỗ của chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm của các tài khoản còn lại không phải nợ phải trả (Ví dụ: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu…) sẽ không được thuế chấp nhận, nhưng CÁC BẠN LƯU Ý ĐÂY CHẲNG QUA LÀ CHÊNH LỆCH TẠM THỜI THÔI NHÉ CÁC BẠN. VÀ NÓ SẼ TRỞ THÀNH DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA NHỮNG NĂM SAU MÀ ĐÃ THỰC TẾ THU VÀ CHI TIỀN BẰNG NGOẠI TỆ.