Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn

4.1  Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn.

4.1.1.Tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt kinh doanh của doanh nghiệp.

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì SXKD và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kì sản xuất.

TSCĐ là các tư liệu lao động chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý. Đây là những TSCĐ có hình thái hiện vật cụ thể, đa dạng về kiểu dáng, phong phú về chủng loại người ta có thể định dạng, mô tả chúng theo các chỉ tiêu cụ thể như chất liệu, kích thước, màu sắc. Ngoài ra, còn có những tài sản không có hình tháí hiện vật nhưng cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…   Song không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ mà chỉ có những tài sản thoả mãn các điều kiện qui định của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính- kế toán của nhà nước qui định cụ thể phù hợp trong từng thời kỳ.

Theo chuẩn mực kế toán Việt nam (số 03 – TSCĐ hữu hình) qui định

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.

Tái sản cố định hữu hình tham gia toàn bộ vào nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn; về giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đó tham gia sản xuất.

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tát cả 4  tiêu chuẩn ghi nhận sau:

a/ Chác chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương laitừ việc sử dụng tài sản đó.

b/ Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy

c/ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.

d/ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.

Tiêu chuẩn giá trị tài sản cố định luôn thay đổi tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của mỗi quốc gia trong trong thời kỳ nhất định; tiêu chuẩn thời gian hầu nh không thay đổi.

Tài sản cố định ở Việt nam đẫ có rất nhiều lần thay đổi về giá trị.Quyết định (QĐ) 206-ngày 12 tháng 12 năm 2003.BTC qui địnhTSCĐ phải có 2 điều kiện:

-Giá trị từ 10.000.000 đồng Ngân hàng Việt nam trở lên.

-Thời gian từ một năm trở lên.

Ngoài các tư liệu lao động ở DN có các tài sản khác có hình thái hiện vật không là tư liệu lao động nhưng thoả mãn các điều kiện qui định của TSCĐ như các tài sản phục vụ cho an ninh, quốc phòng, bảo tàng, công trình giao thông..

Các tài sản không có hình thái hiện vật như chi phí sử dụng đất, bản quyền, bằng phát minh sáng chế…doanh nghiệp đầu tư mua sắm sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh gọi là tài sản cố định vô hình.

Theo chuẩn mực kế toán VN số 04 – TSCĐ vô hình đã qui định.

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

TSCĐ vô hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện một lượng giá trị đã đầu tư. Do đó, TSCĐ vô hình rất khó nhận biết một cách riêng biệt nên khi xem xét một nguồn lực vô hình có thỏa mãn định nghĩa trên hay không thì phải xét đến các khía cạnh sau:

Tính có thể xác định được: Tức là TSCĐ vô hình phải có thể được xác định một cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, đem bán một cách độc lập

Khả năng kiểm soát: Tức là doanh nghiệp phải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản và có khả năng ngăn chặn sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với tài sản

Lợi ích kinh tế tương lai: doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích kinh tế tương lai từ TSCĐ vô hình dưới nhiều hình thức khác nhau.

Tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng được qui định tương tự như TSCĐ hữu hình.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh các DN luôn chú trọng sử dụng hợp lý nhất các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện tại và không ngừng cải tiến, đổi mới công nghệ, thiết bị và vật liệu trong sản xuất kinh doanh bằng các dự án đầu tư xây dung cơ bản.   .

Đầu tư xây dung cơ bản là việc đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ của DN đòi hỏi DN phải sử dụng một khoản vốn lớn để thực hiện đầu tư thông qua việc xây dựng, mua sắm

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có các hoạt động đầu tư khácnhư góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư chứng khoán, đầu tư kinh doanh bất động sản.  .

Đâu tư liên doanh là việc DN góp tiền vố, tài sản của mình vào đơn vị kinh doanh khác (ở ngoài DN) nhầm thu lợi nhuận từ hoạt đó.

Liên doanh là thoả thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bêngóp vốn liên doanh  vốn góp chiếm 50% trong tổng số vốn của chủ sở hữu)

Đầu tư liên kết là việc DN đầu tư vốn vào công ty khác dưới hình thức liên kết kinh doanh. Công ty liên kết là Công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoăc công ty liên doanh của nhà đầu tư( vốn góp của đầu tư trong công ty liên kết chiếm từ 20%-> dưới 50%) Anh hưởng đáng kể là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chínhvà hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách đó.

Đầu tư dài hạn khác là khoản đầu tư ra bên ngoài DNbaogồm:các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp nắm giữ ít hơn 20% quyền biểu quyết như:đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầu tư khác..mà thời hạn nắm giữ, thu hồihoặc thanh toán trên một năm.

Bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụngtrong sx, cung cấp hàng hoá, dịch vụ.quản lý…hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.

4.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn

Yêu cầu chung quản lý tài sản cố định ở các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng; đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng đảm bảo khai thác hết công suất có hiệu quả. Quản lý TSCĐ phảI theo những nguyên tắc nhất định. Theo QĐ 206-BTC quy định một số nguyên tắc cơ bản sau:

-Phảỉ lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp Hồ sơ bao gồm: biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan khác.

-Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng.

– TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán.

-Định kỳvào cuối mỗi năm tài chính doanhnghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. Mọi trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp kế toán là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ :

-Tổ tổ chức ghi chép, phản ánh ,tổng hợp số liệu chính xác,đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm , đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ.

-Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn cuả TSCđ trong quá trình sử dụng, tính toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan.

-Tham gia lập kế hoạch sủa chữavà dự toán chi phí sủâ chữa TSCĐ

.Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp cần thiết.Tổ chức phân tích,tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.

4.2.Phân loại, đánh giá tài sản cố định

4.2.1.Phân loại tài sản cố định.

Tài sản cố định trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động kinh doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại tài sản cố định.Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo những tiêu thức nhất định.Trong DN thường phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau:

4.2.1.1.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện                                         

Theo cách phân loại này căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ chia ra tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Loại này có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật của chúng gồm:

– Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho, cửa hàng, chuồng trại, sân phơi, giếng khoan, bể chứa, cầu đường..

– Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD.

– Phương tiện vận tải, truyền dẫn: ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, hệ thống dẫn hơi, hệ thống dẫn khí nén, hệ thống dây dẫn điện, hệ thống truyền thanh…

– Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm.

– Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: trong các doanh nghiệp nông nghiệp.

– TSCĐ hữu hình khác: bao gồm các TSCĐ chưa được xếp vào các nhóm TSCĐ trên.

TSCĐ vô hình là những TCSĐ không có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho sản xuất kinh doanhphù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Bao gồm một số loại sau:

– Quyền sử dụng đất: là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tới sử dụng đất.Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, san lấp, giảI phóng mặt bằng…

– Nhãn hiệu hàng hoá: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền sử dụng một loại nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá nào đó.

– Bản quyền, bằng sáng chế: giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng

– Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phần mềm máy vi tính do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế.

– Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được các loại giấy phép, giấy phép nhượng quyền để doanh nghiệp có thể thực hiện các nghiệp vụ nhất định

– Quyền phát hành: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền phát hành các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác.

Cách phân loại TSCĐ này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kĩ thuật của từng nhóm TSCĐ

4.2.2.1.Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.

Căn cứ quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp chia thành hai loại TSCĐ tự có  và TSCĐ thuê ngoài.

TSCĐ tự có là các TSCĐ được xây dung, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của  doanh nghiệpvà các TSCĐ được biếu tặng. Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản.

Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần. Tuỳ theo hợp đồng thuê mà TSCĐ chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi rovà lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

TSCĐ thuê tài chính  doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê.Một hợp đồng thuê tài chính phảI thoả mãn một trong năm điều kiện sau

a/ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết hạn thuê (tức mua lại tài sản)

b/ Tại thời điểm  khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.

c/ Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.

d/ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản ,giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.

đ/ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa nào.

Tài sản cố định thuê hoạt động: là TSCĐ không thoả mãn bất cứ điều kiện nào của hợp đồng thuê tài chính.Bên thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạn quy định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết hạn thuê.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành, phân loại theo nơi sử dụng.

Cách phân loại TSCĐ này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kĩ thuật của từng nhóm TSCĐ.

4.2.2.Đánh giá tài sản cố định

Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị của TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung.

Do đặc điểm vận động về mặt giá trị của TSCĐ nên việc đánh giá TSCĐ xác định ở các thời điểm tương ứng với quá trình hình thành và sử dụng của từng TSCĐ. Do đó kế toán phảỉ xác định giá trị ban đầu khi tăng TSCĐ và xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐ

4.2.2.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ

Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ

– Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí  mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.

– Nguyên giá TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí (Rõ nét nhất là trong trường hợp mua hay tự sản xuất TSCĐ). Theo nguyên tắc này, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản.

– Nguyên giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định.

Tài sản cố định của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thành cũng như đặc điểm cấu thành nguyên giá của TSCĐ không giống nhau. Tuy nhiên các doanh nghiệp có thể xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trường hợp phổ biến

sau đây.

a/  Nguyên giá TSCĐ hữu hình (TSCĐHH)

-Nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm trực tiếp, bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trục tiếp đên việc đưa TSCĐvào trạng tháI sẵn sàng sử dụng.

Đối với TCSĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT.

Đối với TSCĐ mua sắm dung vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTg, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc ding vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự ấnhợc ding cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

-Nguyên giá TSCĐHH mua trả chậm được xác định theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua..Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngayđược hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán.

– Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dung cơ bản theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dung theo quy định chế quản lý đầu tư xây dung cơ bản hiện hành ( giá quyết toán , bàn giao công trình hoàn thành) và các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ ( nếu có)

– Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi.

TSCĐ hình thanh dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác không tương tự thì nguyên giá của nó được xác định bằng giá hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tàI sản đem trao đổi, sau khi đIều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.

Nguyên giá TSCĐHH mua dứoi hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự, hoặc có thể hình thành do bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương ự.Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đI trao đổi

Tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương,

– Nguyên giá của TSCĐHH hình thành do tự xây dung hoặc tự chế.

Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử..Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) chi phí trực tiếp liên quan đến ciệc đưa TSCĐ vào trạng tháI sẵn sàng sử dụng.

+ Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến …xác định theo giá trị còn lại trên sổ kế toán đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển.. hoặc xác định theo giá đánh lại thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) chi phí vận chuyển, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phảI chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng tháI sẵn sàng sử dụng.

+ Nguyên giá TSCĐHH nhận góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu tặng…là giá đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phảI chi ra tính đến thời diểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

.b/ Nguyên giá tài sản cố định vô hình (TSCĐVH).

-Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định trong các trường hợp: mua riêng biệt, trao đổi, được tài trợ, được cấp, được biếu tặng đều xác định tương tự như xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.

Một số TSCĐ vô hình đặc thù nguyên giá xác định cụ thể như sau:

– Nguyên giá TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp.

Nguyên giá của tài sản là giá hợp lý của TS  đó vào ngày mua, ngày sáp nhập doanh nghiệp, giá trị hợp lý có thể là: giá niêm yết tại thị trường hoạt động; giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ tương tự

-Nguyên giá TSCĐ vh là quyền sử dụng đất có thời hạn.

Là giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đI thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê 1 lần cho nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng đát nhận góp vốn.

Nguyên giá TSCĐVHlà quyền sử dụng đát không có thời hạn là số tiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp( gồm chi phí đã trả cho tổ chức cá nhân chuyển nhượng hoặc đền bù, giảI phóng mặt bàng, san lấp, lệ phí trước bạ..)

Nguyên giá TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp.

Quá trình hình thành tài sản được chia thành 2 giai đoạn.

Giai đoạn nghiên cứu: Chi phí trong giai đoạn nghiên cứu không được xác định và nghi nhận là TSCĐ vô hình mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Giai đoạn triển khai: Tài sản hình thành trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn các điều kiện nhất định (theo chuẩn mực 04.)

Nguyên giá của tài sản được ghi nhận là toàn bộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khác. Các chi phí không liên quan trực tiếp không được tính vào nguyên giá TSCĐ.

c/ Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãI suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay của bên thuê.

Nguyên giá của TCSĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT bên cho thuê dã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (số thuế này sẽ phảI hoàn lại cho thuê, kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính ding vào sản xuất, kinh doanh hành hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê như chi phí đàm phán, kí kết hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển bốc dữ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra.

Nguyên giá TSCĐ đã ghi nhận ban đầu không được thay đổi frừ một số trường hợp quy định trong nguyên tắc đánh giá lại.

Ý nghĩa đánh giá  TSCĐ theo nguyên giá  :

– Thông qua chỉ tiêu nguyên giá, người sử dụng thông tin đánh giá tổng quát trình độ trang bị cơ sở vật chất, kĩ thuật và quy mô của doanh nghiệp.

-Nguyên giá TSCĐ còn là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư ban đầu và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ.

4.2.2.2. Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ, sử dụng.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về vật chất và giá trị cũng giảm dần doanh nghiệp cần nắm được nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại, và những chi phí phát sinh sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu.

Sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu trong quá trình sử dụng nguyên giá TSCĐ được theo dõi trên sổ kế toán không thay đổi nếu không có quy định khác. Trong trường hợp có phát sinh các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp thì các chi phí này được xử lý như sau:

– Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ nếu chúng được xác định một cách đáng tin cậy và chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó như: tăng thời gian sử dụng, tăng công suất, tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra, giảm chi phi hoạt động của tài sản.

– Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tương lai của TSCĐ thì không được ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

a/ Giá trị còn lại của TSCĐ

– Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau:

Giá trị còn lại  =   Nguyên giá – hao mòn luỹ kế.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng lên và giá trị còn lại được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày càng giảm đi. Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra. Kế toán theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho doanh nghiệp xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ cần phải được thu hồi. Đồng thời thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ, có thể đánh giá tình  hiện trạng TSCĐ của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyết định về đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ…

b/ Đánh giá lại TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐ. Số liệu kế toán về giá trị TSCĐ sẽ không đủ tin cậy cho việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến tài sản cố định nữa. Do đó, cần thiết phải đánh  giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở một số thời điểm nhất định.

Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng qui định của nhà nước và chỉ đấnh gíá lại trong cá trường hợp sau:

-Nhà nước có quyết định đánh giá lại TSCĐ..

-Cổ phần hoá doanh nghiệp.

-Chia, tách, giảỉ thể doanh nghiệp.

-Góp vốn liên doanh…..

Khi đánh giá lại TSCĐ, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ. Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức sau:

4.3. Kế toán chi tiết TSCĐ

4.3.1. Xác định đối tượng ghi TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn chiếc. Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi số theo từng đối tượng ghi TSCĐ.

Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định.

Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lơi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản.

Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng.Việc đánh số TSCĐ là do các doanh nghiệp quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảm bảo tính thuận tiên trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lắp.

4.3.2. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ.

Kế toán chi tiết TSCĐ gồm:

– Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan  đến TSCĐ ở doanh nghiệp; tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kế toán chi  ở các đơn vị sử dụng TSCĐ

Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và là căn cứ kế toán làm căn cứ để kế toán  ghi sổ. Những chứng chủ yếu được sử dụng là:

– Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ).

– Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ).

– Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (mẫu 04 – TSCĐ).

– Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 – TSCĐ).

– Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

– Các tài liệu kĩ thuật có liên quan.

TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau của doanh nghiệp. Bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toán doanh nghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng. Kế toán chi tiết phải theo dõi tới từng đối tượng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị như: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Đồng thời phải theo dõi cả các chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu…

* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản

Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng …) sử dụng sổ “ TSCĐ theo đơn vị sử dụng “ để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý.

Kết quả hình ảnh cho Sổ tài sản cố định theo đơn vị

Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán

Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “ thẻ TSCĐ” và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ

Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn

Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ.

Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng kì thẻ TSCĐ.

Sổ TSCĐ: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ, có thể đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ.

Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan.

(Biểu 4.2)        

Kết quả hình ảnh cho Sổ tài sản cố định biểu 4.2                     

4.4. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình

Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ hữu hình và vô hình kế toán sử dụng một số tài khoản liên quan sau:

TK  211 – TSCĐ hữu hình,.

Kết cấu chung của tài khoản

Bên nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng tài  sản và điều chỉnh tăng nguyên giá .

Bên có :

Nguyên giá TCSĐhh giảm và điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ.

Dư nợ : Nguyên giá TSCĐhh hiện có cuối kỳ ở DN.

TK 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2 .

-Tài khoản 2111 –Nhà của, vật kiến trúc.

-Tài khoản 2112-Máy móc thiết bị.

-Tài khoản 2113-Phương tiện vận tải, truyền dẫn.

-Tài khoản 2114-Thiết bị dụng cụ quản lý .

-Tài khoản 2115- Cây lâu năm, súac vật làm việc.

-Tài khoản 2118-TSCĐ khác.

+Tài khoản 213-TSCĐ vô hình .Nội dung phản ánh và kết cấu tài khoản tương tự tài khoản 211.

Các tài khoản cấp 2.

-TK 2131- Quyền sử dụng đất.

_TK 2132 – Quyền phát hành

_TK 2133- Bản quyền, bằng sáng chế.

-TK 2134- Nhãn hiệu hàng hoá.

-TK 2135 – Phần mềm máy vi tính.

-TK 2138 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.

-TK 2138- TSCĐ vô hình khác

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1.Tăng TSCĐ do mua sắm trong nước.

Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan ( Hóa đơn mua TSCĐ,   phiếu chi tiền vận chuyển, giấy báo nợ .) lập biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản kế toán ghi sổ tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:

–  Nếu TSCĐ mua dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 211,213-  theo nguyên giá

Nợ TK 133(2) – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 341-   Theo giá thanh toán

– Nếu TSCĐ mua vào dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoác chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 211,213 – theo nguyên giá

Có TK 111, 112, 331, 341 …  Theo tổng giá thanh toán.

2.Tăng TSCĐ do nhập khẩu.

– Trường hợp đơn vị nhập khẩu máy móc thiết bị…căn cứ vào chứng từ nhập khẩu (hóa đơn thương mại, chứng từ nộp thuế… các chứng từ khác) để lập biên bản giao nhận TSCĐ.căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi sổ theo định khoản.

Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi tăng TSCĐ theo nguyên giá:

Nợ TK 211, 213-  ( Giá NK + Thuế NK + Chi phí khác)

Có TK 333(3) – Thuế Nhập khẩu

Có TK 331, 111, 112.-.tổng số tiền phảI thanh toán.

Số thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp ( nếu có), kế toán ghi :

Nợ TK 133  (1332)

Có TK 3331(TK 33312)

– Nếu thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu không được khấu trừ, được tính vào nguyên giá TSCĐ, kế toán  ghi:

Nợ TK 211,213 – giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế GTGT

Có TK 333(3) – Thuế nhập khẩu

Có TK 333 -Thuế GTGT phải nộp (TK 33312)

Có TK 331, 111, 112…Theo tông giá tri thanh toán

3.Tăng TSCĐ do mua theo phương thức trả chậm, trả góp.

– Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phận sử dụng,

Nợ TK 211,213- nguyên gía theo giá mua trả tiền ngay.

Nợ TK 133(2)- Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242 Chênh lệch tổng số tiền thanh toán – giá mua trả tiền ngay – Thuế GTGT

Có TK 331 –  Tổng số tiền phải thanh toán.

– Định kì khi thanh toán tiền cho người bán theo thỏa thuận:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 111,112…

– Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tài chính trong kì:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có TK  242

– Trường hợp thuế GTGT không được khấu trừ hoặc TSCĐ mua về không chịu thuế GTGT thì các định khoản trên không có phần ghi Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ.

Ghi chú: Việc đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp. Do vậy, đồng thời với việc ghi các bút toán ghi tăng TSCĐ như trên căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn để đầu tư cho TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán phải hạch toán điều chuyển nguồn vốn như sau:

(+).  Nếu TSCĐ mua sắm, xây dựng được tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển, kế toán  ghi :

Nợ TK 414- Quỹ đầu tư phát triển(Theo nguyên giá của TSCĐ)

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

(+).  Nếu TSCĐ do mua sắm, xây dựng được tài trợ bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán phải điều chuyển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thành nguồn vốn kinh doanh:

Nợ TK 441- NV ĐTXDCB( Theo nguyên giá của TSCĐ)

Có TK 411- NVKD

(+). Trường hợp doanh nghiệp sử dụng quỹ phúc lợi để đầu tư vào TSCĐ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,  cần phải điều chuyển nguồn vốn từ quỹ phúc lợi sang nguồn vốn kinh doanh:

Nợ TK 431- Quĩ khen thưởng, phúc lợi( 4312 – Quỹ phúc lợi)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Nếu TSCĐ đó được dùng cho hoạt động phúc lợi tập thể, kế toán ghi:

Nợ TK 4312 – Quỹ phúc lợi

Có TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

(+). Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn vay, kế toán không cần tiến hành điều chuyển nguồn vốn. Bởi vì việc tăng TSCĐ đã làm tăng khoản nợ phải trả, không ảnh hưởng gì tới cơ cấu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

4.Tăng TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

-Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu,bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh, đon vị XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị, kế toán ghi.

Nợ TK 211,213 – Nguyên giá

Có TK 241-chi phí  XDCB  được tính vào nguyên giá

-Nếu đơn vị XDCB có hệ thống sổ kế toán riêng, khi công tác XDCB hoàn thànhbàn giao tài sản cho đơn vị sản xuất kế toán ghi

Nợ TK 211- nguyên giá.

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ( nếu được khấu trừ)

Có TK 411-Phần vốn chủ sở hữu

Có TK341-Phần vốn vaycủa các tổ chức tín dụng.

Có TK 343-Trái phiếu phát hành

.có TK 136- phần vốn đơn vị cấp trên giao.

5.Tăng TSCĐ tự chế

– Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 632-   theo giá thành sản xuất thực tế.

Có TK 155-  giá vốn thực tế thành phẫm xuất kho.

Có TK 154-Theo giá thành sản xuất nêuSP sản xuất xong chuyển sử dụng ngay

Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211,213- Nguyên giá

Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ (theo giá thành sản xuất thực tế.)

Có TK 111.152 – Chi phí lắp đặt chạy thử.

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

6. Tăng TSCĐ do mua dưới hình thức trao đổi

 Trường hợp trao đổi với một TSCĐ tương tự, nguyên giá TSCĐ nhận về kế toán ghi :

Nợ TK 211,213( Nguyên giá tính theo giá trị còn lại của TS đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214– Giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211- Nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi.

–  Trường hợp trao đổi với một TSCĐ không tương tự

+ Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi giảm TSCĐ theo tài liệu kế toán, của doanh nghiệp

Nợ TK 811- Giá trị còn lại TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214- Giá trị hao mòn.

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ.

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập  từ trao đổi TSCĐ theo hoá đơn GTGT

Nợ TK 131-Tổng giá thanh toán

Có TK 711-Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 333(1)- Thuế GTGT.

+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi

Nợ TK 211-  Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về.

+ Các khoản tiền hoặc tương đương tiền điều chỉnh thêm, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

Nếu doanh nghiệp phải trả thêm tiền, kế toán ghi ngược lại.

7a. Tăng TSCĐ do điều động nội bộ tổng công ty (không phảI trả tiền)  kế toán ghi :

Nợ TK 211,213- Nguyên giá TSCĐ

Có TK 214-Hao mòn TCSĐ (giá tri hao mòn)

Có TK 411- Nguồn vốn KD (giá trị còn lại)

7b. Trường hợp TSCĐ được Nhà nước cấp,  nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:

Nợ TK 211,213- Nguyên giá TSCĐ

Có TK 411- Nguồn vốn KD (Nguyên giá TSCĐ )

8.Tăng TSCĐ do chuyển bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu,

Kế toán ghi :

Nợ TK 211,213,212 – TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,TSCĐ thuê TC

Có TK 217” bất động sản đầu tư”

Đồng thời ghi:

Nợ TK 2147-“hao mòn bất động sản đầu tư”

Có TK 2141,2143 hoặc 2142.

9.TăngTSCĐ do nhận biếu, tặng, tài trợ.

Khi nhận TSCĐ:

Nợ TK 211,213

Có TK 711-Theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được.

Sau khi kết chuyển thu nhập xác định kết quả, Thuế thu nhập doanh nghiệp  tính trên thu nhập này

Nợ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334- Thuế thu nhập DN

Đồng thời kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 3334- Thuế thu nhập DN

Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh số thu nhập còn lại sau khi tính thuế:

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

10.Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai:

*  Chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai trước khi tài sản vô hình được hình thành thỏa mãn định nghĩa và các điều kiện ghi nhận TSCĐ.

Nợ TK 142,242(Nếu chi phí lớn.)

Nợ TK 642 (Nếu chi phí nhỏ)

Có TK 111,112,152,334,331…

* Khi xem xét tài sản vô hình là kết quả của giai đoạn triển khai thoả mãn và đáp ứng được các tiêu chuẩn đối với TSCĐ.

Các chi phí phát sinh kể từ thời điểm đó liên quan đến việc hình thành tài sản

Nợ TK 241” Xây dựng cơ bản dở dang”

Nợ TK 133” Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111,112,331…

Khi kết thúc giai đoạn triển khai, bàn giao TSCĐ được hình thành, xác định nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 241- XDCB dở dang

11.Tăng TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn được mua cùng với nhà cửa vật kiến trúc trên đất, phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình, hữu hình riêng biêt:

Nợ TK 211- TSCĐ HH

Nợ TK 213- TSCĐ VH.

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331

12.Tăng TSCĐ vô hình do mua dưới hình thức thanh toán bằng vốn cổ phần

Nguyên giá TSCĐ là giá hợp lý của các chứng từ được phát hành.

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 411(4111-vốn góp, 4112- thặng dư vốn góp).

4.5. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình.

TSCĐ hữu hình và vô hình ở doanh nghiệp giảm thường do một số nguyên nhân sau:do thanh lý khi hết hạn sử dụng, nhượng bán lại cho đơn vị khác, góp liên doanh, liên kết, chuyển đổi mục đích sử dụng thành bất động sản đầu tư..Các nguyên nhân giảm này, kế toán và đơn vị sử dụng phảI lập các chứng từ ban đầu hợp lệ ,hợp pháp.

Kế toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ, ngoài những tài khoản đã nêu kế toán còn sử dụng: TK 214- Hao mòn TSCĐ,TK 711- Thu nhập khác, TK 811- Chi phí khác và các tài khoản khác.

1. Kế toán thanh lý TSCĐ hữu hình, vô hình.

TSCĐ thanh lý, nhượng bán là các TSCĐ đã khấu hao hết, hoặc không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ đã lạc hậu về kĩ thuật sử dụng, không hiệu quả, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị

Khi tiến hành thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ đề tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý phải lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo quy định – Biên bản thanh lý là chứng từ để ghi sổ kế toán .

Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ như một khoản chi phí khác, kế toán ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 – chi phí khác (Phần giá trị còn lại)

Có TK 211,213 – TSCĐHHVH  (nguyên giá)

Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ: phế liệu thù hối hoặc bán phế liệu…

Nợ TK 111,112,152, 153…giá trị thu hồi

Có TK 711-Thu nhập khác

Có TK 333(1)-  Thuế GTGT

Các chi phí thanh lý được coi như chi phí khác, căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan để ghi sổ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đượckhấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 152,214…

Trong trường hợp việc thanh lý TSCĐ do bộ phận sản xuất phụ của đơn vị thực hiện, kế toán phản ánh chi phí thanh lý.

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Cuối kì, kết chuyển chi phí thanh lý để xác định kết quả thanh lý, kế toán ghi

Nợ TK 911 – XĐKQKD

Có TK 811 – Chi phí khác

Cuối kì, kết chuyển doanh thu thanh lý, kế toán ghi:

Nợ TK 711-thu nhập khác

Có TK 911 – XĐKQKD

Sau khi kết chuyển thu nhập xác định kết quả, Thuế thu nhập doanh nghiệp  tính trên thu nhập này

Nợ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334- Thuế thu nhập DN

Đồng thời kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 3334- Thuế thu nhập DN

Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Xác định và ghi sổ kết quả sau thuế do thanh lý TSCĐ.

Nợ TK 911- XĐKQKD

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.(nếu có lãi)

Nếu kết quả thanh lý là lỗ, kế toán ghi ngược lại

Trường hợp TSCĐ thanh lý được hình thành bằng vốn vay ngân hàng thì số tiền thu được về thanh lý TSCĐ trước hết phải được sử dụng để trả vốn vay và cho ngân hàng, chủ nợ khác, kế toán ghi:

Nợ TK 341 – Vay dài hạn

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK 111, 112 …

2. Kế toán nhượng bán TSCĐ hữu hình vô hình

TSCĐ được nhượng bán là những TSCĐ mà doanh nghiệp không cần dùng đến, hoặc xét thấy việc sử dụng không đem lại hiệu quả.

Khi nhượng bán TSCĐ, doanh nghiệp cũng phải thành lập hội đồng để xác định giá bán TSCĐ, tổ chức việc nhượng bán TSCĐ theo quy định hiện hành.

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ, ghi nhận giá trị còn lại của TSCĐ như một khoản chi phí khác, kế toán ghi

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ      (phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại)

Có TK 211,213 – TSCĐHH, HH –    (nguyên giá)

Số tiền thu được từ nhượng bán TSCĐ được coi là một khoản thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 138 – Số thu từ nhượng bán.

Có TK 711- Thu nhập khác (giá bán )

Có TK 333(1) – Thuế GTGT phải nộp (phần thuế gtgt tính theo giá bán TSCĐ)

Chi phí liên quan đến hoạt động nhượng bán TSCĐ được coi như các khoản chi phí khác, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi sổ

Nợ TK 811 – Chi phí khác: chi phí bán TSCĐ thực tế phát sinh.

Nợ TK 133(1) – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 … Tổng giá thanh toán

Kết quả nhượng bán TSCĐ cũng được tính vào kết quả hoạt động bất thường và được phản ánh như trường hợp thanh lý TSCĐ.

3. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính

Giao dịch bán và thuê lại tài sản thực hiện khi tài sản được bán và được thuê lại bởi chính người bán. Khoản chênh lệch giữa  bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán không được ghi  nhận ngay là một khoản lãI hoặc lỗ từ việc bán tài sản mà phảI ghi nhận là thu nhập chưa thực hiện hoặc chi phí trả trước dài hạn và phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản.Trong giao dịch bán và thuê lại, nếu có chi phí phát sinh ngoài chi phí khấu hao thì được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

*Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ.

a/ Khi hoàn thành thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo định khoản.

Nợ các TK 11,112, 131 –  theo tổng giá thanh toán.

Có TK 711- theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại.

Có TK 3387- số chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Có TK 3331- thuế GTGT phải nộp.

đồng thời, ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 811- giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại

Nợ TK 214-Hao mòn TSCĐ

Có TK 211-Nguyên giá TSCĐ

b/ Định kỳ, kế  chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp thời gian thuê tài sản, kế toán ghi sổ theo định khoản.

Nợ TK 3387

Có TK 623, 627, 641, 642.

c/ Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả được giới thiệu ở mục kế toán TSCĐ thuê tài chính.

 * Trường hợp giao dịch bán và cho thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ.

a/ Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ  liên quan kế toán ghi sổ .

Nợ TK 111, 112, 131 – tổng giá thanh toán)

Có TK 711- giá bán tài sản

Có TK 333(1)- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

đồng thời ghi giảm TSCĐ.

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ.

Nợ TK 811- Theo giá bán tài sản)

Nợ TK 242-số chênh lệch giá trị còn lại lớn hơn giá bán tài sản

Có TK 211-  Nguyên giá

b/ Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch giá bán < giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Nợ TK 623,627, 641,642.

Có TK 242.

c/ Các bút toán có liên quan đến tăng TSCĐ thuê và nợ phảI trả được giới thiệu ở mục “ kế toán TSCĐ thuê tài chính”         

4. Kế toán góp vốn bằng TSCĐ thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát.

Khi sử dụng TSCĐ để góp vốn, các TSCĐ phải được hội đồng liên doanh đánh giá. Do vậy, có thể phát sinh chênh lệch giữa giá trị vốn góp được chấp nhận và giá trị còn lại của TSCĐ theo sổ kế toán  của đơn vị. Chênh lệch đó được hạch toán vào tài khoản 811”chi phí khác “ hoặc tài khoản 711”thu nhập khác “.

a/ Nợ TK 222-‘Vốn góp liên doanh “ theo trị giá vốn góp được hội đồng liên doanh công nhận.

-Nợ TK 811-số chênh lệch đánh giá nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ.

Nợ TK 214-Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)

Có TK 211,213- (nguyên giá của TSCĐ)

Có TK 711-“thu nhập khác”(số chênh lệchgiữa giá đánh klại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)

Có TK 338(7) ”doanh thu chưa thực hiện” (số chênh lệch giữa giá đánh lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp trong liên doanh)

b/ Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 338(7)

Có TK 711-  phần doanh thu thực hiện được phân bổ cho một kỳ

5. Kế toán giảm TSCĐ do góp vốn vào công ty liên kết

căn cứ vào giá trị đánh giá và được thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, kế toán ghi sổ theo định khoản

Nợ TK223”.Đầu tư vào công ty liên kết “

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ.

Nợ TK 811(số chênh lệch giá trị tài sản đấnh giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ.)

Có TK 211,213( nguyên giá TSCĐ )

Có TK 711( số chênh lệch giá trị TSCĐ góp đánh giá cao hơn giá trị còn lại.)

6. Kế toán chuyển bất động sản chủ sở hữu thành bất động sản đầu tư.

Căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng kế toán ghi :

Nợ TK 217 -”Bất động sản đầu tư”

Có TK 211,213

đồng thời chuyển số hao mòn luỹ kế

Nợ TK 2141 hoặc 2143.

Có TK 2147- Hao mòn bất động sản đầu tư.

7. Kế toán chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ.

Nguyên giá tài sản cố định đã xác định và ghi sổ ban đầu khi tăng TSCĐ và giữ nguyên giá trị ghi sổ này theo nguyên tắc giá gốc. Khi kinh tế ngày càng phát triển, tài sản cố định ngày càng nhiều, những tài sản có giá trị thấp nếu quản lý và kế toán theo nguyên tắc của TSCĐ sẽ khó khăn.Như vậy, tiêu chuẩn của TSCĐ( chủ yếu tiêu chuẩn giá trị) có thể trở nên không còn phù hợp. Nguyên giáTSCĐ đòi hỏi phải được thay đổi. Nhà nước ra các quyết định thay đổi tiêu chuẩn TSCĐ.Căn cứ vào thời gian có hiệu lực của quyết định doanh nghiệp vị phải tiến hành kiểm kê và đánh giá lại  toàn bộ TSCĐ hiện có để xác định những TSCĐ còn phù hợp là TSCĐ và những TSCĐ  chuyển thành công cụ dụng cụ.Căn cứ vào quyết định điều chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ, kế toán phản ánh như sau.

Nếu giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng nhỏ, thì được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ trong kì (như trường hợp xuất CCDC sử dụng phân bổ 100%)

Nợ TK 627, 641, 642 … (giá trị còn lại

Nợ TK 214 (hao mòn TSCĐ)

Có TK 211 (nguyên giá)

Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải tiến hành phân bổ dần vào chi phí nhiều kì, KT ghi (giống trường hợp xuất CCDC phải phân bổ nhiều lần)

Nợ TK 142, 242-(giá trị còn lại)

Nợ TK 214- (giá trị đã  hao mòn).

Có TK 211 –  (nguyên giá).

Đồng thời, tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì;

Nợ TK 627, 641, 642 ..giá trị phân bổ kỳ này vào chi phí kinh doanh

Có TK 142, 242-  chi phí trả trước

Trường hợp TSCĐ còn mới (đang bảo quản trong kho) khi chuyển thành công cụ dụng cụ, ghi

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ( theo nguyên giá ghi sổ của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐHH

4.6. Kế toán khấu hao tài sản cố định 

4.6.1. Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Để nắm được nội dung hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ có thể quan sát bảng phân biệt hai nội dung này sau đây:

– Giá trị phải khấu hao của TSCĐ: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.

4.6.2. Tính khấu hao TSCĐ

– Giá trị thanh lý ước tính: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời hạn sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính.

Để quá trình tính và trích khấu hao tuân thủ đúng quy định của chế độ hiện hành cũng như phát huy tốt nhất vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), kế toán DN cần  nắm vững những vấn đề sau:

4.6.2.1.  Những TSCĐ phải trích khấu hao(KH)

Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, cụ thể là các quy định của Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng Bộ Tài chính, phạm vi TSCĐ phải trích khấu hao được xác định như sau:

– Toàn bộ TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao và được tính vào chi phí SXKD trong kỳ.

– Những TSCĐ còn lại không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao , bao gồm: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng; TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho DN quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi, tập thể, dự án; TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nước giao cho DN quản lý, quyền sử dụng đất lâu dài( TSCĐ vô hình đặc biệt) và TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng cho SXKD.

Tuy nhiên, thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của bộ trưởng Bộ Tài chính qui định:

“ Mọi tài sản cố định hiện có của công ty ( gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; khấu hao tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác.

Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát, phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường. Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị quyết định mức bồi thường. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường và giá trị thu hồi được hạch toán vào chi phí khác của công ty.”

4.6.2.2. Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

* Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình:

– Đối với TSCĐ còn mới( chưa qua sử dụng), DN phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BTC để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ.

– Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định như sau:

 

Trong đó:

Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp),…

– Trường hợp DN muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Quyết định 206( kể cả TSCĐ còn mới hay được nâng cấp, tháo dỡ một số bộ phận…) thì DN phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để cơ quan chức năng xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:

+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế

+ Hiện trạng TSCĐ( thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tình trạng thực tế của tài sản…)

+ Tuổi thọ kinh tế củaTSCĐ.

* Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình:

DN tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. Thời gian này cũng có thể quá 20 năm khi có những căn cứ tin cậy và phải trình bày các lý do ước tính trên báo cáo tài chính. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

Tuy có nhiều căn cứ khác nhau để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ nhưng DN vẫn chủ yếu căn cứ vào mức độ sử dụng ước tính của tài sản đó cũng như kinh nghiệm của DN đối với tài sản cùng loại. Ngoài ra, DN cũng cần dựa trên các nhân tố pháp lý giới hạn khoảng thời gian DN kiểm soát được các lợi ích kinh tế do sử dụng TSCĐ đem lại như ngày hết hạn hợp đồng của TSCĐ thuê tài chính, thời hạn được phép khai thác hải sản qui định trong giấy phép khai thác hải sản.

* Nguyên tắc trích khấu hao:

– Việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày( theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD.

4.6.2.3. Lựa chọn phương pháp tính khấu hao

Đơn vị có thể áp dụng các phương pháp tính khấu hao sau:

– Phương pháp tuyến tính cố định

– Phương pháp số dư giảm dần

– Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao TSCĐ, DN được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của DN. Mặc dù việc áp dụng phương pháp khấu hao nào là sự lựa chọn của DN nhưng phải được thực hiện một cách nhất quán đồng thời DN phải công khai phương pháp khấu hao đang vận dụng trên báo cáo tài chính.

* Phương pháp khấu hao đường thẳng (Phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao tuyến tính cố định):

– Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.

– Theo phương pháp này mức KH bình quân (MKHBQN) được tính như sau:

  Mức khấu hao bình quân năm =  Giá trị phải KH/Số năm sử dụng

Hoặc:           Mức khấu hao bình quân năm = Giá trị phải KH x Tỷ lệ KH năm

Tỉ lệ KH năm =            1 * 100%/Số năm sử dụng                                                          

Nếu đơn vị thực hiện trích KH cho từng tháng thì:

                        MKHBQ tháng =         MKHBQ năm/12 tháng

Sau khi tính được mức trích KH của từng TSCĐ, DN phải xác định mức trích KH của từng bộ phận sử dụng TSCĐ và tập hợp chung cho toàn DN.

Để công việc tính toán mức khấu hao TSCĐ phải trích được đơn giản ,khi DN tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính thì mức khấu hao TSCĐ cần trích của tháng bất kì theo công thức sau:

KH TSCĐ phải  = KH TSCĐ đã trích + KH TSCĐ tăng – KH TSCĐ  trích trong tháng        tháng trước             trong tháng          giảmT/ tháng

            Đối với tháng đầu(hoặc tháng cuối) khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (hoặc ngừng sử dụng) không phải từ đầu tháng( cuối tháng) thì mức khấu hao (Mkh) tăng(giảm) trong tháng được xác định theo công thức:

Mkh tăng(giảm) =   Mkhbq tháng  x  Số ngày còn lại của tháng

                           trong tháng                   30 ngày              

 

  * Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh( Phương pháp KH nhanh):

– Là phương pháp mà số KH phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó.

– TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ TSCĐ đầu tư mới( chưa qua sử dụng)

+ TSCĐ trong các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh. Các DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, DN phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

– Theo phương pháp này ta có:

            Mkh năm = Giá trị phải KH còn lại x Tỷ lệ KH nhanh

Trong đó:

  Tỷ lệ KH nhanh= Tỷ lệ KH theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

                       

        + Hệ số điều chỉnh: Quy định trong QĐ 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính. 

Chú ý:

– Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.

– Tỷ lệ KH nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ

* Phương pháp khấu hao theo sản lượng:

– Điều kiện áp dụng:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

– TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:

Mkh tháng = Số lượng SP sản xuất trong tháng x Mkh cho 1 đơn vị SP

Trong đó: Mức khấu hao (Mkh) cho 1đơn vị sản phẩm (sp) được tính:

Mkh cho 1 đơn vị SP =    Giá trị phải KH/Sản lượng thiết kế                     

Mkh năm bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mkh năm = Số lượng SP sản xuất trong năm x Mkh cho 1 đơn vị SP

Trường hợp công suất thiết kế hoặc giá trị phải KH thay đổi, DN phải xác định lại mức trích khấu hao củaTSCĐ.

Do khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí SXKD nên để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, khấu hao TSCĐ phải được tính toán và phân bổ hợp lý cho các đối tượng sử dụng TSCĐ( Các bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng, các phân xưởng sản xuất…). Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ( mẫu bảng tính khấu hao qui định trong  Hệ thống sổ kế toán thuộc chế độ kế toán DN). Tuy nhiên khi DN áp dụng 2 phương pháp sau thì việc lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ không theo nguyên tắc như phương pháp đường thẳng. DN phải thực hiện tính khấu hao từng tài sản sau đó tổng hợp chung cho toàn DN.

Chú ý: Thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại theo định kì, thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi phương pháp khấu hao và điều chỉnh mức khấu hao thì phải trình bày những thay đổi đó trên báo cáo tài chính.

4.6.3. Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ

4.6.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng

 Để Phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích KH TSCĐ và những trường hợp tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ. Kết cấu cơ bản của TK này như sau :

Bên Nợ : Hao mòn TSCĐ giảm

Bên Có : Hao mòn TSCĐ tăng

Dư Có : Hao mòn TSCĐ hiện có

 -TK 214 gồm các  TK cấp 2 sau :

+ TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

+ TK 214- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

+ TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình.

+TK 2147- Hao mòn bất động sản đầu tư

4.6.3.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.

1. Định kì, căn cứ vào bảng tính và phân bổ KH TSCĐ, kế toán tính trích khấu haoTSCĐ vào chi phí SXKD, đồng thời phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642, 241, 241…

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ ( TK cấp 2 phù hợp)

2. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi và hoạt động sự nghiệp, vào cuối niên độ kế toán tính và phản ánh giá trị hao mòn như sau:

Nợ TK 431(3),466

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

3.Trường hợp tăng hao mòn TSCĐ do nhận TSCĐ đã sử dụng từ các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng, ghi:

Nợ TK 211,213 ( NG TSCĐ)

Có TK 411( Giá trị còn lại)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

4. Các trường hợp giảm hao mòn do giảm TSCĐ(đã trình bày ở phần kế toán giảm TSCĐ)

5. Khi mua sắm hay xây dựng TSCĐ bằng NVKHCB, ghi:

Nợ TK 211,213

Có TK 111,112,331

6. Nếu dùng nguồn vốn KHCB cho vay hoặc đầu tư khác, ghi:

Nợ TK 136,128,228…

Có TK 111,112…

Khi nhận lại số vốn khấu hao được hoàn trả, ghi các bút toán ngược lại.

7. Trường hợp vốn khấu hao huy động không được hoàn lại( quan hệ cấp vốn khấu hao trong nội bộ):

* Cấp dưới:

– Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảm vốn, ghi:

Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 111, 112,336

– Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao TSCĐ của đơn vị cấp trên để bổ sung vốn kinh doanh, ghi:

Nợ TK 111,112,136

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

* Cấp trên:

– Khi nhận được vốn khấu hao cơ bản của đơn vị cấp dưới nộp lên, ghi:

Nợ TK 111,112,136(8)

Có TK 136- Phải thu nội bộ(1361)

– Khi cấp vốn khấu hao cho cấp dưới thì ghi ngược lại.

8.Trường hợp cuối năm tài chính, DN xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao thì cần phải tiến hành điều chỉnh mức khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

– Nếu số KH tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch KH tăng, ghi:

Nợ TK 627,641, 642 …( Chênh lệch tăng)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

Nếu số KH giảm so với số đã trích trong năm kế toán ghi bút toán ngược lại.

4.7. Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sử dụng, các DN phải tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hư hỏng.

Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ cũng  khác nhau.

* Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa TSCĐ chia thành hai loại :

– Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kĩ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường. Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thường phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự toán.

– Sửa chữa lớn: mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kĩ thuật đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và hoạt động của TSCĐ. Thời gian tiến hành sửa chữa lớn thường dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều, do vậy DN phải lập kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn.

* Nếu căn cứ vào phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ thì DN có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo 2 phương thức:

– Phương thức tự làm: DN phải chi ra các chi phí sửa chữa TSCĐ như: chi phí vật liệu, phụ tùng,nhân công … Công việc sửa chữa TSCĐ có thể do bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ hay bộ phận sản xuất,kinh doanh phụ của DN thực hiện.

– Phương thức thuê ngoài: DN tổ chức cho các đơn vị bên ngoài đấu thầu hoặc giao thầu sửa chữa và kí hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhận thầu. Hợp đồng phải quy định rõ giá giao thầu sửa chữa TSCĐ, thời gian giao nhận TSCĐ, nội dung công việc sửa chữa… Hợp đồng giao thầu sửa chữa TSCĐ là cơ sở để DN quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa TSCĐ.

4.7.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ khi phát sinh thường được hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có tài sản sửa chữa:

  1. Nếu do bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa,kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642( Nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 142- Chi phí trả trước ( Nếu chí phí sửa chữa cần phân bổ dần)

Có TK lq: 111,152,334…

Đồng thời xác định mức phân bổ tính vào chi phí SXKD từng kỳ,kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142- Chi phí trả trước

2. Nếu do bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa mà không tập hợp riêng chi phí của bộ phận sản xuất phụ thì hạch toán như nghiệp vụ 1.

3. Nếu do bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa mà DN có tập hợp chi phí riêng cho từng bộ phận sản xuất phụ thì thực hiện tập hợp chi phí để tính giá thành công trình sửa chữa, sau đó phân bổ giá thành dịch vụ sửa chữa cho bộ phận sử dụng tài sản.

– Khi  chi phí sửa chữa thực tế phát sinh,kế toán ghi:

Nợ TK 621,622,627

Có TK lq: 111,152,153,334…

– Cuối kỳ kết chuyển chi phí của bộ phận sản xuất phụ,kế toán ghi:

Nợ TK 154( Chi tiết PXSX phụ)

Có TK 621,622,627

– Khi bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thànhcho bộ phận sử dụng TSCĐ, căn cứ giá trị lao vụ sửa chữa hoàn thành do bộ phận sản xuất phụ cung cấp,kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642(( Nếu chí phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 142( Nếu chí phí sửa chữa cần được phân bổ dần)

Có TK 154( Chi tiết PXSX phụ)

 Đồng thời xác định mức phân bổ tính vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng TSCĐ từng kỳ,kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142- Chi phí trả trước

4. Nếu thuê ngoài sửa chữa thì số tiền phải trả cho đơn vị sửa chữa,kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642,142

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,331…

4.7.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

* Để phản ánh tình hình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng TK  241- Xây dựng cơ bản dở dang( TK cấp 2: TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ)

* Phương pháp kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 

1. Nếu DN có kế hoạch sửa chữa lớn ngay từ đầu năm thì DN có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch:

– Hàng kỳ, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch,kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 335- Chi phí phải trả

– Chi phí sửa chữa lớn(SCL) thực tế phát sinh kế toán ghi:

Nợ TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 111,152,153,214,334,338…

– Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả

Có TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

– Kế toán tiến hành xử lý số chênh lệch giữa số chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh so với số được trích trước theo kế hoạch(nếu có), kế toán ghi:

+ Nếu số thực tế phát sinh lớn hơn số trích trước thì sẽ trích bổ sung, ghi:

Nợ TK 627,641,642,…

Có TK 335 – Chi phí phải trả

+ Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước thì  ghi giảm chi phí( theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và QĐ 206 về trích và quản lý khấu haoTSCĐ) hoặc ghi tăng thu nhập khác( theo VAS 15) kế toán ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 627,641,…

Hoặc                           Có TK 711- Thu nhập khác

2. Nếu DN không có kế hoạch trích trước thì DN sẽ phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn vào các đối tượng có liên quan:

– Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

CóTK 111,112,331,…

– Khi công trình SCL hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn để phân bổ dần, kế toán ghi:

Nợ TK 142,242

Có TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ

– Phân bổ chi phí từng kỳ vào các đối tượng sử dụng có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,242

3. Sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạo làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó:

4. Khi phát sinh chi phí SCL mang tính chất nâng cấp, cải tạo TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu, kế toán ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang

Có TK lq 111,152,331,334…

– Khi công việc SCL hoàn thành đưa TSCĐ vào sử dụng:

– Những chi phí phát sinh không thoả mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642(( Nếu chí phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 142,242(( Nếu chí phí sửa chữa lớn)

Có TK 241 – XDCB dở dang

– Những chi phí phát sinh thoả mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giáTSCĐ hữu hình, kế toán ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 241 – XDCB dở dang

4.8 Kế toán các nghiệp vụ khác về TSCĐ

4.8.1 Kế toán thuê TSCĐ

4.8.1.1 Kế toán TSCĐ Đi thuê tài chính

* Một số qui định khi hạch toán TSCĐ thuê tài chính

+ Phải theo dõi chi tiết từng loại, từng TSCĐ đi thuê theo phương thức thuê tài chính.

+ Việc ghi nhận nguyên giá( NG) của TSCĐ đi thuê tài chính tại thời điểm thuê theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 06; NG TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận theo giá thấp hơn trong hai giá : Giá trị hợp lý của TSCĐ được xác định tại thời điểm khởi đầu thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Sau thời điểm đó, KT TSCĐ thuê tài chính được thực hiện theo quy định của VAS 03.

+ Khoản thanh toán  tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí hoạt động tài chính( số tiền lãi thuê tài chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ. Số tiền lãi thuê tài chính phải trả được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ. Số tiền lãi thuê trong suốt thời hạn thuê và từng kỳ được xác định bằng số dư nợ gốc còn lại nhân  (x) với tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định.

+ Trường hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì định kỳ bên thuê phải hoàn trả dần cho bên cho thuê theo số liệu thể hiện trên Hoá đơn dịch vụ cho thuê do bên cho thuê gửi đến.

+ Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của DN đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê( Mặc dù được quản lý như tài sản thuộc sở hữu của DN nhưng bên thuê không được dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp hoặc để bảo đảm cho bất kỳ một nghĩa vụ tài chính nào).

+ Trường hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang thì thực hiện theo quy định của VAS 16.

Để phản ánh TSCĐ thuê tài chính, kế toán sử dụng TK 212- TSCĐ thuê Tài chính. Kết cấu cơ bản của TK này như sau :

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

Bên Có :Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm

Dư Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán thuê tài chính

– Hợp đồng thuê tài chính

– Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính

– Các chứng từ liên quan khác…

Phương pháp  kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

1. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng… , ghi:

Nợ TK 14 Chi phí trả trước

Có TK 111, 112…

2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 342- Nợ dài hạn ( Số tiền thuê trả trước)

Nợ TK 244- Ký quĩ, ký cược dài hạn

Có TK 111, 112…

3. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

3.1. KT căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính

Nợ TK 138( Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK 342- Nợ dài hạn

Có TK 142,111,112…( Chi phí trực tiếp ban đầu tính vào NG)

3.2. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

3.2.1. Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính( Lãi thuê phải trả kỳ này)

Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)

Có TK 111, 112 …

3.2.2. a. DN chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả  ( Lãi thuê phải trả kỳ này).

– Khi thanh toán, ghi:

Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này + Lãi thuê phải trả kỳ này)

Có TK 111,112,…

3.2.3. Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê, phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Hoặc   Nợ TK 627,641,642,… (Nếu TSCĐ đi thuê dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Có TK 138 – Phải thu khác(1388)

4. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

4.1. KT căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính ( NG TSCĐ theo Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này( chưa thuế GTGT))

Có TK 342- Nợ dài hạn ( Nợ gốc còn phải trả= Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê – Nợ gốc phải trả kỳ này)

Có TK 142,111,112…( Chi phí trực tiếp liên quan tính vào NG)

4.2. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

4.2.1. Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính(Lãi thuê phải trả kỳ này)

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Hoặc        Nợ TK 627,641,642( TSCĐ đi thuê dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Có TK lq: 111, 112…

4.2.2. Khi DN chưa trả tiền ngay:

– Phản ánh lãi thuê tài chính và thuế GTGT phải trả kỳ này, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính ( Lãi thuê phải trả kỳ này)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Hoặc   Nợ TK 627,641,642( TSCĐ đi thuê dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả ( Lãi thuê phải trả kỳ này+thuế GTGT phải trả kỳ này)

– Khi thanh toán, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này+Lãi thuê phải trả+thuế GTGT)

Có TK lq: 111,112…

5. Cuối niên độ KT, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342- Nợ dài hạn

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có TK 111, 112…

7. Định kỳ, tính trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí SXKD, ghi :

Nợ  TK 623, 627, 641, 642, 241…

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142)

8. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, KT ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ(2142)

Có TK 212- TSCĐ thuê tài chính

9. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản:

– Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 211,213

Có TK 212- TSCĐ thuê tài chính

– Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 211,213

Có TK 111, 112…

– Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141,2143

4.8.1.2. Kế toán TSCĐ thuê hoạt động

4.8.1.2.1  Kế toán TSCĐ đi thuê hoạt động

DN không phản ánh giá trị của TSCĐ thuê hoạt động trên Bảng CĐKT mà chỉ sử dụng TK ngoài Bảng CĐKT là TK 001- Tài sản thuê ngoài để theo dõi NG của TSCĐ đi thuê. Tiền thuê TSCĐ hoạt động được tính vào chi phí SXKD theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản mà không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê( trả từng kỳ, trả trước hay trả sau).

Khi nhận TSCĐ thuê hoạt động, kế toán ghi đơn Nợ TK 001( TK này được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho thuê và từng loại tài sản thuê).

1. Khi xác định tiền thuê phải trả trong kì hoặc trả trước, ghi:

Nợ TK 627,642,642( Số trả cho kỳ này)

Nợ TK 142,242( Số trả trước cho nhiều kỳ)

Nợ TK  133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK lq: 111,112,331( Tổng giá TT)

2. Định kì phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,242

3. Trong trường hợp sửa chữa TSCĐ đi thuê:

– Nếu hợp đồng quy định chi phí sửa chữa tài sản do bên đi thuê chịu thì hạch toán tương tự như sửa chưã TSCĐ của DN

– Nếu hợp đồng quy định chi phí sửa chữa tài sản do bên cho thuê chịu thì coi như bên đi thuê cung cấp dịch vụ sửa chữa cho bên cho thuê         

4.8.1.2.2. Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động

– Do cho thuê hoạt động không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho thuê nên bên cho thuê vẫn ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng CĐKT theo cách phân loại tài sản của DN.

– Chi phí cho thuê hoạt động trong kỳ bao gồm:

+ Khấu hao tài sản cho thuê hoạt động( phù hợp chính sách KH của DN).

+ Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận ngay hoặc phân bổ dần cho suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.

– Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê mà không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.

1. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung( Ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ)

Nợ TK 142,242 ( Phân bổ dần)

Có TK 111, 112, 331,…

2. Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:

– Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)

Có TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

– Khi thu được tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

3. Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:

– Khi nhận tiền trả trước, ghi:

Nợ TK 111, 112,… (Tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 3331 – Thuế GTGT  phải nộp (nếu có)

– Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(5113)

– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước( nếu có) , ghi:

Nợ TK 3387( phần chưa kết chuyển vào doanh thu)

Nợ TK 531( phần đã kết chuyển vào doanh thu)

Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111,112,3388( số tiền đã trả hoặc còn phải trả)

4. Riêng đối với trường hợp DN tính thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp thì cuối kỳ KT tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

5. Định kỳ tính và trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí  sản  xuất  chung(6274)

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ.

6. Định kỳ, phân bổ chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động cho thuê phải phân bổ dần phù hợp với doanh thu được ghi nhận, ghi:

Nợ TK 627- Chi phớ  sản  xuất  chung

Có TK 142,242

4.8.2. Kế toán nghiệp vụ kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

4.8.2.1. Kế toán nghiệp vụ kiểm kê TSCĐ

  * Kiểm kê phát hiện thiếu:

Mọi trường hợp TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, hội đồng kiểm kê đều phải lập biên bản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm vật chất và xử lý theo quy định của chế độ tài chính và quy chế tài chính của đơn vị.

Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu khi kiểm kê là giá trị thiệt hại đối với đơn vị. Trên thực tế, tuỳ theo nguyên nhân và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền có thể xử lý khoản thiệt hại theo từng trường hợp cụ thể.

– Khi phát hiện thiếu TSCĐ mà có quyết định xử lý ngay của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu( mất)” và hồ sơ về TSCĐ, KT xác định phần thiệt hại (giá trị còn lại trên sổ KT) và ghi  :

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Nợ TK 138(8)(Số bắt bồi thường)

Nợ TK 811( Phần tính vào chi phí khác)

….

Có TK 211,213( NG)

– Trường hợp phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán phản ánh giá trị còn lại cúa TSCĐ vào khoản chờ xử lý:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Nợ TK 138( Giá trị còn lại TSCĐ)

Có TK 211,213( NG)

– Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 1388,811,…

Có TK 138- Phải thu khác(1381)

* Kiểm kê phát hiện thừa:

Tại thời điểm kiểm kê phát hiện có TSCĐ chưa được ghi số kế toán. Về nguyên tắc hội đồng kiểm kê phải xác minh nguồn gốc của tài sản thừa.

1. Nếu tài sản không thuộc sở hữu của DN: do DN đi thuê hoạt động hoặc giữ hộ thì nếu đã ghi sổ phải xoá bút toán ghi nhầm và đồng thời ghi lại bút toán đúng: Ghi đơn Nợ TK 001,002 và báo cho đơn vị có tài sản biết.

2. Nếu tài sản thuộc sở hữu của DN:

– Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân và chờ quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 211,213

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác(3381)

– Tuỳ theo nguyên nhân và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác(3381)

Có TK 338,711,411,4313,466

– Đồng thời xác định mức độ hao mòn để phản ánh giá trị hao mòn và trích khấu hao bổ sung( đối với TSCĐ phải trích khấu hao), ghi:

Nợ TK 627,641,642, …

Có TK 214-Hao mòn TSCĐ

Hoặc ghi:

Nợ TK 4313,466 (Đối với TSCĐ phúc lợi, sự nghiệp)

Có TK 214 -Hao mòn TSCĐ

4.8.2.2. Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, do tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau ( lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật…) làm cho NG TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ không phản ánh đúng giá trị thị trường của TSCĐ. Do vậy, nếu vẫn căn cứ vào giá trị ở thời điểm mua TSCĐ để tiến hành thu hồi vốn thì vốn kinh doanh của DN không được bảo toàn. Xuất phát từ yêu cầu quản lý, bảo toàn vốn, DN phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ. Việc đánh giá lại TSCĐ được thực hiện theo quyết định của Nhà nước.

Khi đánh giá lại TSCĐ, DN phải tiến hành kiểm kê xác định số TSCĐ hiện có, thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ. Đồng thời, DN phải xác định lại NG mới, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo NG mới. Trên cơ sở đó, DN phải xác định phần NG, giá trị hao mòn, giá trị còn lại phải điều chỉnh tăng (hoặc giảm) so với sổ KT để làm căn cứ ghi sổ.

Khi đánh giá lại TSCĐ, các khoản chênh lệch phát sinh  được hạch toán vào TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

– Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ”  KT xác định và ghi sổ phần NG TSCĐ điều chỉnh tăng:

Nợ TK 211, 213

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

– Số điều chỉnh giảm NG TSCĐ :

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Có TK 211, 213

– Nếu có điều chỉnh giá trị hao mòn của TSCĐ( theo phương pháp xác định giá trị còn lại sau khi đánh giá lại )

Trường hợp điều chỉnh giảm:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Trường hợp điều chỉnh tăng:

Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

4.9. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) trong doanh nghiệp

4.9.1. Các hình thức đầu tư XDCB

* Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện khảo sát, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoạec chọn thầu. Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát, quản lý quá trình thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng vẫn do tổ chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm.

* Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và ký hợp đồng với một tổ chức tư vấn thay mình làm chủ nhiệm điều hành dự án đứng ra giao dịch, ký kết hợp đồng với tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị…để thực hiện các nhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án đồng thời chịu trách nhiệm giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án( quy mô lớn, thời gian XD dài, kỹ thuật XD phức tạp).

* Hình thức chìa khoá trao tay: Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu( tổng thầu XD) đảm nhiệm toàn bộ công việc trong quá trình thực hiện dự án. Chủ đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng( các công trình nhà ở, dân dụng, và SXKD có quy mô nhỏ, kỹ thuật XD đơn giản).

* Hình thức tự làm: Chủ đầu tư sử dụng lực lượng được phép hành nghề XD để thực hiện khối lượng xây lắp công trình( công trình sửa chữa, cải tạo có quy mô nhỏ, công trình chuyên ngành đặc biệt như XD nông, lâm nghiệp…).

4.9.2. Nội dung kế toán đầu tư XDCB trong doanh nghiệp

Nhiệm vụ của mọi doanh nghiệp(DN) là thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD), song khi thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB để tạo ra hay bổ sung cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm tạo lập hay tăng cường năng lực hoạt động SXKD cho chính mình thì DN có thêm nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư XDCB, quản lý vốn đầu tư  tức là DN còn có tư cách là đơn vị chủ đầu tư. Tuy nhiên thực tế những năm qua cho thấy vấn đề thất thoát vốn đầu tư XDCB đã xảy ra khá nghiêm trọng. Có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên sự thất thoát đó nhưng trong đó không thể không kể đến nguyên nhân từ những tồn tại, bất cập trong quản lý. Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu phải được tổ chức như thế nào để đáp ứng yêu cầu, đó là tất yếu khách quan nhằm góp phần đắc lực vào việc tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB. Nội dung công việc kế toán của đơn vị chủ đầu tư nói chung và kế toán đầu tư XDCB trong DN nói riêng gồm:

– Kế toán nguồn vốn đầu tư

– Kế toán sử dụng vốn đầu tư  mà trọng tâm là kế toán chi phí thực hiện đầu tư( kế toán chi phí đầu tư XDCB).

– Lập Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

Tuỳ thuộc vào việc DN( với tư cách là đơn vị chủ đầu tư) có thành lập ban quản lý dự án và có tổ chức công tác kế toán đầu tư XDCB riêng hay không, đồng thời tuỳ thuộc vào hình thức đầu tư DN lựa chọn, mà nội dung cụ thể của kế toán đầu tư XDCB trong doanh nghiệp được thể hiện theo các trường hợp sau đây

4.9.2.1. Kế toán đầu tư XDCB trong trường hợp doanh nghiệp có thành lập ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế toán riêng quá trình đầu tư XDCB 

Trong trường hợp này, KT đầu tư XDCB tuân thủ theo quy định trong chế độ KT áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ban hành theo Quyết định số 214/2000/QĐ -BTC ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính về:

– Hình thức sổ KT( áp dụng một trong 3 hình thức sổ KT: Hình thức sổ KT Nhật ký sổ cái; Hình thức sổ KT Chứng từ ghi sổ; Hình thức sổ KT Nhật ký chung) được thể hiện ở Điều 33 trong Phần thứ nhất “ Qui định chung” và trong Phần thứ tư “Hệ thống biểu mẫu sổ kế toán và qui định về phương pháp ghi chép sổ kế toán” của chế độ KT đơn vị chủ đầu tư.

– Hệ thống biểu mẫu chứng từ KT và qui định về phương pháp lập chứng từ kế toán( được qui định cụ thể ở Phần thứ hai của chế độ KT đơn vị chủ đầu tư)

– Hệ thống Tài khoản KT với 33 TK cấp 1 và các TK cấp hai của một số TK cấp 1( được qui định tại Phần thứ ba của chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư)

– Hệ thống biểu mẫu BCTC và qui định về phương pháp lập BCTC( được qui định tại Phần thứ năm của chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư); Hệ thống biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư được qui định tại thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư của Bộ tài chính.

4.9.2.1.1 Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB

Để thực hiện các dự án đầu tư XDCB, chủ đầu tư có thể sử dụng các nguồn vốn khác nhau: nguồn vốn ĐTXDCB tự có( vốn do ngân sách hay cấp trên cấp, vốn do chủ sở hữu DN đầu tư…), nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng…

Nguồn vốn ĐTXDCB trong DN là nguồn vốn được sử dụng cho mục đích ĐTXD, mua sắm, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN mà chủ yếu là tạo ra TSCĐ để phục vụ hoạt động SXKD và các hoạt động khác

Kế toán nguồn vốn ĐTXDCB sử dụng TK 441- Nguồn vốn đầu tư. Kết cấu cơ bản của TK này như sau :

Bên Nợ: – Nguồn vốn đầu tư giảm do:

– Dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đã được phê duyệt quyết toán.

– Nộp trả, chuyển vốn đầu tư cho nhà nước, cơ quan cấp trên, cho chủ đầu tư khác( nếu có).

Bên Có: Nguồn vốn đầu tư tăng do:

– Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư

– Nguồn vốn chủ sở hữu của DN dùng để đầu tư xây dựng

– Nhận vốn đầu tư được tài trợ, viện trợ, hỗ trợ

– Nguồn vốn khác dùng để đầu tư( vốn đóng góp của những người được hưởng lợi từ dự án, lãi tiền gửi của vốn đầu tư, nguồn vốn khác…)

Số dư bên Có: Số vốn đầu tư hiện có của ban quản lý dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng hoạt động đầu tư và xây dựng chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được phê duyệt.

-TK 441 gồm các TK cấp 2 Sau :

+ TK 4411- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Phản ánh số vốn đầu tư do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

+ TK 4412- Nguồn vốn chủ sở hữu: Phản ánh số vốn đầu tư thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của các DN, tổ chức kinh tế chuyển sang để thực hiện dự án. Đối với DN nhà nước, vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn:

+ Nguồn vốn ngân sách cấp

+ Vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

+ Quĩ đầu tư phát triển

+ Các khoản thu của nhà nước để lại cho doanh nghiệp

+ Quỹ phúc lợi

+ TK 4418- Nguồn vốn đầu tư khác: Phản ánh các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng như: Vốn đóng góp từ những người được hưởng lợi từ dự án, lãi tiền gửi được ghi tăng vốn đầu tư…

Và các TK liên quan như: TK 341,111,112,…

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về nguồn vốn đầu tư XDCB

1. Khi ban quản lý dự án nhận vốn đầu tư của ngân sách nhà nước cấp, nhận vốn của bộ phận SXKD DN chuyển sang bằng tiền, nhận vốn để cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho nhà thầu, kế toán ghi:

Nợ TK  TK 111,112,331…

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư ( 4411,4412)

2. Khi ban quản lý dự án nhận vốn đầu tư chi trực tiếp cho ban quản lý dự án:

Nợ TK 642- Chi phí ban quản lý dự án

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư

3. Khi nhận vốn đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của ban quản lý dự án, ghi:

Nợ TK 211,213

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư

Đồng thời ghi :

Nợ TK 642- Chi phí ban quản lý dự án

Có TK 466 – Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ

4. Khi nhận vốn đầu tư bằng vật liệu, thiết bị ,công cụ ,dụng cụ, ghi:

Nợ TK 152,153

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư

5. Khi nhận vốn đầu tư chi trực tiếp cho công trình, ghi:

Nợ TK 241-Chi phí đầu tư xây dựng(2411)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư

6. Khi nhận các khoản đóng góp bằng ngày công lao động, nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, phải qui đổi ra tiền để ghi :

Nợ TK 152- Nguyờn liệu, vật liệu

Nợ TK 241-Chi phí đầu tư xây dựng (2411)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4418)

7. Khi nhận các khoản đóng góp bằng tiền, ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4418)

8. Khoản thu hồi ( chênh lệch thu lớn hơn chi) do phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới nếu được phép bổ sung nguồn vốn đầu tư, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4418)

9. Lãi tiền gửi được ghi tăng vốn đầu tư hoặc nhận được các khoản hỗ trợ lãi suất tiền vay trong thời gian thực hiện đầu tư, ghi:

Nợ TK 111,112…

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4418)

10. Nếu ban quản lý dự án nhận công trình đang làm dở của chủ đầu tư khác để tiếp tục thi công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, thì coi đây là một khoản ngân sách nhà nước cấp phát, ghi:

Nợ TK 241-Chi phí đầu tư xây dựng (2411)

Nợ TK 111,112,152,153…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4411)

11. Trường hợp kế hoạch đầu tư XDCB được thực hiện bằng nguồn vốn vay dài hạn, khi vay dài hạn để thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB, ghi:

NợTK 111,112,241,…

Có TK 341- Vay dài hạn

12. Trường hợp dự án thi công chậm trễ đã hết thời gian ân hạn mà công trình vẫn chưa hoàn thành để đưa vào khai thác sử dụng, khi đó ban quản lý dự án phải trả nợ tiền vay dài hạn, ghi:

Nợ TK 341- Vay dài hạn

Có TK 111,112

Trường hợp vay dài hạn hay trả nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ mà có chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ thì kế toán phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 413( Nếu hoạt động ĐTXDCB giai đoạn trước hoạt động SXKD) hoặc phản ánh vào doanh thu HĐTC hay chi phí HĐTC( Nếu hoạt động ĐTXDCB thực hiện trong giai đoạn DN đang hoạt động SXKD). Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính phản ánh  vào TK 413.

13. Khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển vốn vay dài hạn về đầu tư XDCB thành nguồn vốn cấp phát của ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 341- Vay dài hạn

Có TK 441- Nguồn vốn đầu tư (4411)

14. Khi ban quản lý dự án nộp trả, chuyển vốn đầu tư cho nhà nước, cho cơ quan cấp trên, cho chủ đầu tư khác( nếu có) , ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư

Có TK TK 111,112,…

15. Khi đơn vị chủ đầu tư bàn giao dự án( công trình) đang đầu tư xây dựng dở dang cho đơn vị chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án thì đơn vị chủ đầu tư phải bàn giao toàn bộ tài sản và nguồn vốn của dự án, ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư

Có TK 241-Chi phí đầu tư xây dựng (2411)

Có TK 111,112,152,153…

Có TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

16. Khi dự án hoàn thành, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB được phê duyệt, ghi:

Nợ TK 441( Phần Chi phí đầu tư XDCB được duyệt, kể cả số được duyệt bỏ (nếu có))

Có T TK 241,133,413,…

4.9.2.1.2. Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản(CP ĐTXDCB)

Nội dung chi phí đầu tư XDCB:

CP ĐTXDCB bao gồm ba thành phần chi phí(CF): Chi phí xây lắp, Chi phí thiết bị, Chi phí khác.

* Chi phí xây lắp bao gồm:

– Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ sau khi trừ giá trị vật tư thu hồi được (nếu có)

– Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng

– Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công( đường thi công, điện, nước nhà xưởng…), nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công    ( nếu có)

– Chi phí xây dựng các hạng mục công trình

– Chi phí lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần lắp đặt

– Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng( trường hợp chỉ định thầu( nếu có))

* Chi phí thiết bị bao gồm :

– Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ( gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công( nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình( bao gồm thiết bị cần lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt)

– Chi phí vận  chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container( nếu có) tại cảng Việt nam( đối với các thiết bị nhập khẩu), CP bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường.

– Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

*. Chi phí khác bao gồm :

Chi phí khác được phân theo các giai đoạn của quá trình ĐT và XD, cụ thể:

* Chi phí khác ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm :

– Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi

– Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án( nếu có)

– Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án( nếu được phép)

– Chi phí và lệ phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư

* Chi phí khác ở giai đoạn thực hiện đầu tư gồm :

– Chi phí khởi công công trình( nếu có)

– Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi( đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi)

– Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm( nếu có)

– Chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị…

– Chi phí ban quản lý dự án

– Chi phí bảo hiểm công trình

– Chi phí và lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán công trình

* Chi phí khác ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

– Chi phí thực hiện việc quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình

– Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm( trừ giá trị thu hồi)…

– Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình

– Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất( nếu có)

– Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy thử( nếu có)

– Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải( trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)…

– Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng công trình

Việc phân chia CP ĐTXD thành các nội dung chi phí trên đây là tuân thủ quy định trong quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, đơn vị chủ đầu tư là DN có thể theo dõi chi tiết CP ĐTXD theo nội dung chi phí cần quản lý.

Chi phí ĐTXD không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu CP ĐTXD tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. CP ĐTXD bao gồm cả thuế GTGT đầu vào nếu CP ĐTXD tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi hoặc dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hay chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Kế toán CP ĐTXD sử dụng  TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng. Kết cấu cơ bản của TK này như sau :

Bên Nợ: Chi phí ĐTXD dự án thực tế phát sinh( kể cả các khoản thiệt hại nếu có)

Bên Có: -Kết chuyển Chi phí ĐTXD dự án khi quyết toán vốn đầu tư dự án được duyệt.

– Các khoản ghi giảm Chi phí ĐTXD

Dư Nợ:  – Chi phí ĐTXD dự án dở dang

– Giá trị công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng chờ duỵêt quyết toán.

– TK 241 gồm các TK cấp 2 sau đây:

+ TK 2411 – Chi phí ĐTXD dở dang: Phản ánh Chi phí ĐTXD dở dang và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng .TK này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình và phải theo dõi chi tiết theo nội dung Chi phí ĐTXD(Chi phí xây lắp, thiết bị, Chi phí khác)

+ TK 2412- Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán: Phản ánh giá trị dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng còn chờ duyệt quyết toán, tình hình quyết toán vốn đầu tư. TK này được mở theo từng dự án, công trình, hạng mục công trình và theo dõi chi tiết theo nội dung Chi phí ĐTXD.

Phương pháp kế toán các nghiêp vụ chủ yếu về chi phí đầu tư XDCB:

1. Khi nhận giá trị khối lượng xây lắp, công tác tư vấn, thiết kế và Chi phí XDCB khác hoàn thành do các nhà thầu bàn giao. Căn cứ vào hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, phiếu giá, hoá đơn, ghi:

Nợ TK 241(2411)- Chi phí đầu tư xây dựng(Chi tiết liên quan)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331- Phải trả cho người bán( Tổng giá TT)

2. Khi nhận thiết bị không cần lắp từ người bán giao thẳng cho bên sử dụng:

– Trường hợp thiết bị không cần lắp mua trong nước, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng ( Chi tiết chi phí thiết bị)

Nợ TK 133– Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331- Phải trả cho người bán

– Trường hợp thiết bị không cần lắp nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng ( Chi tiết chi phí thiết bị)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 3333 – Thuế nhập khẩu

Có TK 331- Phải trả cho người bán

3. Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của ban quản lý dự án giao cho bên sử dụng, ghi:

Nợ TK 241 Chi phí đầu tư xây dựng ( Chi tiết chi phí thiết bị)

Có TK 1523- Thiết bị trong kho

4. Đối với thiết bị cần lắp:

– Khi xuất thiết bị cần lắp trong kho đưa đi lắp, ghi:

Nợ TK 1524- Thiết bị đưa đi lắp

Có TK 1523- Thiết bị trong kho

– Khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần lắp đã lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào CF ĐTXD, ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng ( Chi tiết chi phí thiết bị)

Có TK 1524- Thiết bị đưa đi lắp

-Đối với thiết bị cần lắp mua giao thẳng cho bên nhận thầu lắp đặt, thì khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần lắp đã lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào CF ĐTXD, ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng(Chi tiết chi phí thiết bị)

Có TK 331- Phải trả cho người bỏn

5. Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết toán với ban quản lý dự án về giá trị nguyên vật liệu nhận sử dụng cho công trình, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 152- Nguyên liệu,vật liệu( 1522- Vật liệu giao cho bên nhận thầu)

-Trường hợp nhập kho sau đó mới giao cho bên nhận thầu( Trước đó khi xuất vật liệu giao cho bên nhận thầu, kế toán đã ghi: Nợ TK 1522-Vật liệu giao cho bên nhận thầu/ Có TK 1521- Vật liệu trong kho)

Có TK 331- Phải trả cho người bán ( Trường hợp vật liệu giao thẳng cho bên nhận thầu)

6. Khi ban quản lý dự án trực tiếp chi các khoản chi phí khác như đền bù đất đai, di chuyển dân cư, CF xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công… , ghi:

Nợ TK 24 – Chi phí đầu tư xây dựng ( Chi tiết chi phí liên quan)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331,311,341,441…

7. Khi phân bổ chi phí ban quản lý dự án cho từng công trình, hạng mục công trình( phân bổ trên cơ sở dự toán chi phí cho hoạt động của ban quản lý dự án đã được duyệt, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng ( Chi tiết chi phí khác)

Có TK 642- Chi phí ban quản lý dự án

8. Khi bàn giao công cụ, dụng cụ cho bên khai thác sử dụng hạng mục công trình, công trình, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 153- C ụng c ụ, d ụng c ụ

9. Khi phát sinh khoản chi phí lãi vay phải trả trong thời gian thực hiện dự án đầu tư, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 3388- Phải trả, phải nộp khác.

10. Khi kết chuyển các khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử có tạo ra sản phẩm, hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm…vào CF ĐTXD, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Nếu thu lớn hơn chi, kế toán ghi giảm CF ĐTXD, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

11. Toàn bộ chi phí chạy thử thiết bị không tải, ghi:

Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331…

12. Khi phát sinh các khoản thu hồi( vật liệu nhập lại, các khoản chi phí không hợp lý khi phát hiện được bị loại bỏ, các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi do thanh lý tài sản…), ké toán ghi giảm CF ĐTXD:

Nợ TK 152,155,138,421,…

Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng

13. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành tạm bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ vào hồ sơ tạm bàn giao kế toán ghi :

Nợ TK 2412- Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán

Có TK 2411- Chi phí đầu tư xây dựng dở dang

4.9.2.1.3. Kế toán quyết toán vốn đầu tư khi dự án( công trình XDCB) hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ Chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là Chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế – dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, qui chuẩn, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những qui định của nhà nước có liên quan. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh( nếu có)

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện( chi tiết theo cơ cấu xây lắp, thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục công trình, công trình); phân định rõ nguồn vốn đầu tư( chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư); chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: TSCĐ, tài sản lưu động( chi tiết theo nhóm, loại TSCĐ, tài sản lưu động theo chi phí thực tế. Đối với các dự án( công trình) có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện qui đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Việc phân bổ Chi phí cho từng TSCĐ được xác định theo nguyên tắc: Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó, Chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ Chi phí trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng Chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ. Đối với các dự án( công trình) có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình khi hoàn thành có thể đưa vào khai thác sử dụng độc lập thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đề nghị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: Chi phí xây lắp, Chi phí thiết bị và các Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi toàn bộ dự án( công trình) hoàn thành, chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ công trình và xác định mức phân bổ Chi phí chung của công trình cho từng hạng mục công trình để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán phê duyệt.

* Căn cứ vào quyết định phê duyệt quýêt toán vốn đầu tư hoàn thành của người có thẩm quyền, kế toán ban quản lý dự án ghi:

– Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi :

Nợ TK 341,441( phần CF ĐTXD được phê duyệt quyết toán kể cả Chi phí được duyệt bỏ( nếu có))

Nợ TK 1388( phần Chi phí ĐTXD không được phê duyệt phải thu hồi)

Nợ TK 3388( Chi tiết lãi vay phải trả- bàn giao lãi vay)

Nợ TK 413( nếu TK 413 dư Có)( bàn giao chênh lệch tỷ giá )

Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng ( 2411,2412)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (bàn giao thuế GTGT)

Có TK 413( nếu TK 413 dư Nợ)( Bàn giao C/L tỷgiá)

* Kế toán SXKD nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành (nhận tài sản hình thành qua đầu tư )đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211,213,142,152,153(Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 413( Trường hợp TK 413 của ban quản lý dự án dư Nợ)

Có TK 341( Nhận bàn giao khoản vay dài hạn)

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 413( Trường hợp TK 413 của ban quản lý dự án dư Có)

4.9.2.2. Kế toán đầu tư XDCB trong trường hợp doanh nghiệp không thành lập ban quản lý dự án, kế toán quá trình đầu tư XDCB  ghi chung trên hệ thống sổ kế toán của đơn vị sản xuất kinh doanh

Trường hợp DN thực hiện kế hoạch ĐTXDCB nhưng không thành lập ban quản lý dự án thì KT dự án đầu tư được thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của DN nhưng phải tuân thủ các qui định của chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ban hành theo quyết định số 214/2000/QĐ-BTC về nội dung, phương pháp ghi chép và mở sổ kế toán chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, Chi phí thực hiện đầu tư, lập các Báo cáo tài chính và quyết toán vốn đầu tư dự án( công trình XDCB) hoàn thành.

4.9.2.2.1. Kế toán chi phí đầu tư XDCB

Để phản ánh CF ĐTXDCB, kế toán sử dụng TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang. Kết cấu của TK này như sau :

Bên Nợ: – Chi phí ĐTXD, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh

– Chi phớ đầu tư, cải tạo, nâng cấp TSCĐ

Bên Có: – Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư xây dựng, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng

– Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt

– Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán.

Dư Nợ: – Chi phí ĐTXDCB và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang

– Giá trị công trình XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt. TK 241 gồm cácTK cấp 2 sau:

+ TK 2411- Mua sắm TSCĐ

+ TK 2412- Xây dựng cơ bản: Phản ánh Chi phí ĐTXDCB và tình hình quyết toán Chi phí ĐTXDCB. Phản ánh vào TK này bao gồm: Chi phí xây lắp, Chi phí thiết bị, Chi phí XDCB khác. TK này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng loại Chi phí đầu tư ( Chi phí xây lắp, Chi phí thiết bị, Chi phí khác)

+ TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ.

Phương pháp kế toán chi phí đầu tư xây dựng:

Khi phản ánh Chi phí ĐTXD phát sinh, ghi:

Nợ TK 241-Xây dựng cơ bản dở dang(2412)( Chi tiết liên quan)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331,111,112,152,…

4.9.2.2.2. Kế toán nguồn vốn đầu tư và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành được phê duyệt

Kế toán nguồn vốn đầu tư và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành được phê duyệt sử dụng TK441- Nguồn vốn đầu tư XDCB .Kết cấu TK này như sau :

Bên Nợ: Số vốn đầu tư XDCB giảm do:

+ Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đã kết chuyển ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

+ Nộp, chuyển vốn đầu tư XDCB cho cơ quan cấp trên, cho nhà nước

Bên Có: Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do:

+ Ngân sách nhà nước hay cấp trên cấp vốn XDCB

+ Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ

+ Bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh và các quỹ( quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, qũy phúc lợi)

Dư Có: Số vốn đầu tư XDCB hiện có của DN chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành, chưa được quyết toán.

Phương pháp kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB trong trường hợp này sẽ được nghiên cứu kỹ ở chương 9.

 Phương pháp kế toán quyết toán vốn đầu tư XDCB khi công trình XDCB hoàn thành

Khi quýêt toán vốn đầu tư  công trình XDCB hoàn thành được phê duyệt, kế toán ghi tăng giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

* Trường hợp DN sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB để thực hiện dự án

– Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB ( Chi phí đầu tư xây dựng được duyệt bỏ)( nếu có)

Nợ TK 1388( phần chi phí ĐTXD không được phê duyệt phải thu hồi)

Nợ TK 211,213,142,152,153(Giá trị tài sản chưa có thuế GTGT)

Có TK 241- XDCB dở dang(2412)(Chi phí chưa có thuế GTGT)

Khoản thuế GTGT đầu vào của khoản đầu tư XDCB được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra của DN hoặc được hoàn thuế theo tinh thần của luật thuế GTGT và thông tư hướng dẫn kế toán thuế GTGT.

– Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB ( Chi phí đầu tư xây dựng được duyệt bỏ)( nếu có)

Nợ TK 1388( phần chi phí ĐTXD không được phê duyệt phải thu hồi)

Nợ TK 211,213,142,152,153( Giá trị tài sản có thuế GTGT)

Có TK 241- XDCB dở dang(2412)( Chi phí có thuế GTGT)

Nếu trong quá trình thực hiện kế hoạch ĐTXDCB có sử dụng ngoại tệ mà có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì chênh lệch tỷ giá được hạch toán theo tinh thần của VAS 10 “ ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và tinh thần thông tư hướng dẫn hạch toán liên quan đến chuẩn mực này.

Đồng thời, kế toán kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

* Trường hợp DN sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ phúc lợi để đầu tư xây dựng hình thành tài sản dùng cho SXKD

Khi công trình đầu tư XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng, quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt, cùng với việc ghi tăng tài sản hình thành qua đầu tư, kế toán đồng thời ghi:

Nợ TK 414,4312

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

* Trường hợp DN sử dụng quỹ phúc lợi để đầu tư xây dựng hình thành tài sản dùng cho hoạt động phúc lợi

Khi công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng, quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt, cùng với việc ghi tăng tài sản hình thành qua đầu tư, kế toán đồng thời ghi:

Nợ TK 4312- Quĩ phúc lợi

Có TK 4313- Quĩ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

4.10. Kế toán các khoản đầu tư­ dài  hạn

Đầu t­ư dài hạn là việc bỏ vốn ra để đầu tư­ kinh doanh bất động sản, đầu tư­ vào công ty con, góp vốn vào cơ sở liên doanh, vào công ty liên kết và các khoản đầu t­ư khác với mục đích kiếm lời mà thời hạn thu hồi vốn đầu tư­ trên một năm hoặc vư­ợt quá một chu kỳ kinh doanh bình thư­ờng.

Đầu tư­ dài hạn hình thành các tài sản dài hạn khác ngoài tài sản cố định hữu hình,tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính; đó là: “Bất động sản đầu tư­”, khoản “Đầu tư­ vào công ty con”, Khoản “Vốn góp liên doanh”,“Đầu tư vào công ty liên kết”và “Đầu tư dài hạn khác”.

4.10.1. Kế toán bất động sản  đầu t­ư

4.10.1.1.Nội dung bất động sản  đầu tư­

Bất động sản đầu tư­( BĐSĐT) là bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà, hoặc một phần của nhà, hoặc cả nhà và đất; cơ sở hạ tầng do ngư­ời chủ sở hữu hoặc ngư­ời đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê theo ph­ương thức cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng cho sản xuất, cung cấp hàng hoá ,dịch vụ hay cho mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thư­ờng.

Bất động sản đầu tư­ đư­ợc ghi nhận trong các trư­ờng hợp:

– Quyền sử dụng đất( do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ trong thời gian dài để chờ tăng giá

– Quyền sử dụng đất( do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ mà ch­ưa xác định rõ mục đích sử dụng trong t­ương lai

– Nhà do doanh nghiệp sử hữu( hoặc do doanh nghiệp thuê tài chính) và cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động

– Nhà đang đ­ược giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động

– Cơ sở hạ tầng đang đư­ợc giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động

Trong các trư­ờng hợp đặc biệt như­: Những bất động sản một phần doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá và một phần sử dụng cho cho sản xuất, cung cấp hàng hoá ,dịch vụ hay cho mục đích quản lý mà phân biệt đ­uợc một cách riêng rẽ thì hạch toán phần tài sản dùng để cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá là bất động sản đầu tư­, phần tài sản còn lại  đ­ược hạch toán là bất động sản chủ sở hữu sử dụng( TSCĐ hữu hình hoặcTSCĐ vô hình). Trư­ờng hợp bất động sản không bán đư­ợc riêng rẽ và phần sử dụng cho cho sản xuất, cung cấp hàng hoá ,dịch vụ hay cho mục đích quản lý không đáng kể( không quá 20%) thì cũng đ­ược hạch toán là bất động sản đầu tư­. Trư­ờng hợp bất động sản cho thuê hoạt động mà doanh nghiệp cung cấp một số dịch vụ liên quan nh­ư bảo dư­ỡng, an ninh như­ng giá trị các dịch vụ này chỉ là phần nhỏ so với giá trị dịch vụ cho thuê thì doanh nghiệp đ­ược hạch toán tài sản này là BĐSĐT.

4.10.1. 2. Một số quy định trong kế toán BĐSĐT

Kế toán bất động sản đầu tư­ cần tôn trọng một số quy định  thể hiện trong thông tư­ 23/2005/TT- BTC ngày 30/03/2005 của Bộ trư­ởng Bộ tài chính “Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu(06) chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 234/ 2003/QĐ- BTC ngày 30/12/2003…” và quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 15/03/2006 của Bộ trư­ởng Bộ tài chính. Nội dung cơ bản của các quy định đó nh­ư sau:

1. Một BĐSĐT đư­ợc ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:

a/ Chắc chắn thu đư­ợc lợi ích kinh tế trong t­ương lai

b/ Nguyên giá của BĐSĐT phải đư­ợc xác định một cách đáng tin cậy

2. BĐSĐT phải đư­ợc xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá bất động sản đầu t­ư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.

Các chi phí liên quan đến BĐSĐT phát sinh sau ghi nhận ban đầu có khả năng chắc chắn làm cho bất động đầu tư­ tạo ra lợi ích kinh tế trong

t­ương lai nhiều hơn mức hoạt động đ­ược đánh giá ban đầu thì đư­ợc ghi tăng nguyên giá bát động sản đầu t­ư

Nguyên giá của bất động sản đầu tư được xác định theo từng trư­ờng hợp tăng BĐSĐT tư­ơng tự cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

* Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của bất động sản đầu tư:

– Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa bất động sản đầu tư vào trạng thái sẵn sàng sử dụng);

– Các chi phí khi mới đưa bất động sản đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi bất động sản đầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;

– Các chi phí không bình thường về nguyên vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng bất động sản đầu tư.

3. Sau ghi nhận ban đầu, trong thời gian nắm giữ, cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư được xác định theo nguyên  giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.

Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao bất động sản đầu tư. Khấu hao bất động sản đầu tư được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các bất động sản chủ sở hữu sử dụng cùng loại để ước tính thời gian sử dụng hữu ích và xác định phương pháp khấu hao của bất động sản đầu tư.

Đối với những bất động sản đầu tư được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị BĐS, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư được phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”.Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đủ điều kiên ghi tăng nguyên giá BĐSĐTcũng đ­ược hạch toán vào TK241“Xây dựng cơ bản dở dang” Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đủ điều kiên ghi tăng nguyên giá BĐSĐTcũng đ­ược hạch toán vào TK241“Xây dựng cơ bản dở dang” ” Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá bất động sản đầu tư hoàn thành số ghi tăng nguyên giá BĐSĐT để  kết chuyển vào TK 217 “Bất động sản đầu tư”.

Bất động sản đầu tư  được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi bất động sản đầu tư trong “Sổ theo dõi bất động sản đầu tư” tương tự như TSCĐ.

4. Ghi giảm bất động sản đầu tư trong các trường hợp:

– Chuyển đổi mục đích sử dụng từ bất động sản đầu tư sang hàng tồn kho hoặc bất động sản chủ sở hữu sử dụng;

– Bán bất động sản đầu tư ;

– Thanh lý bất động sản đầu tư ;

– Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐS đầu tư cho người cho thuê.

5. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho và ngược lại chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:

– Bất động sản đầu tư chuyển sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này

– Bất động sản đầu tư chuyển sang hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai các công việc sửa chữa, cải tạo nâng cấp cần thiết cho mục đích bán Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển sang bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu kết thóc sử dụng tài sản đã

– Hàng tồn kho chuyển sang bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động

– Bất động sản xây dựng chuyển sang bất động sản đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (trong giai đoạn xây dựng phải tuân theo Chuẩn mực kế toán số 03 – “Tài sản cố định hữu hình”).

6. Khi một doanh nghiệp quyết định bán một bất động sản đầu tư mà không có giai đoạn sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là bất động sản đầu tư cho đến khi bất động sản đầu tư đã được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho.

7. Doanh thu từ việc bán bất động sản đầu tư được ghi nhận là toàn bộ giá bán (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế).

Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm thì doanh thu được xác định theo giá bán trả ngay (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế). Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán trả ngay và thuế GTGT được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”.

8. Đối với các đơn vị chuyên kinh doanh bất động sản thì được kế toán theo các trường hợp sau:

– Đối với các bất động sản khi mua về đã xác định rõ mục đích để bán trong kỳ được kế toán tuân theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

– Đối với bất động sản khi mua về chưa xác định rõ được mục đích sử dụng trong tương lai hoặc mua về để chuyên cho thuê hoạt động (thỏa mãn điều kiện ghi nhận BĐS đầu tư) thì được kế toán tuân theo Chuẩn mực kế toán số 05 “Bất động sản đầu tư”.

Kế toán bất động sản đầu tư có các TK như sau :

*Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư. Kết cấu TK nµy nh­ sau :

Bên Nợ: Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng trong kỳ.

Bên Có: Nguyên giá bất động sản đầu tư giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Nguyên giá bất động sản đầu tư của doanh nghiệp cuối kỳ.

* TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư . Kết cấu TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư:

Bên Nợ:

Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư giảm.

Bên Có:

Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao hoặc do chuyển số khấu hao lũy kế của bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư.

Số dư bên Có:

Giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư hiện có của doanh nghiệp.

Và các TK liên quan nh­ư:

– TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

– TK 1567- Hàng hoá bất động sản ,…

Kết cấu và nội dung phản ánh của các TK này được nghiên cứu ở các chương liên quan

 Phương pháp  kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1. Kế toán các nghiệp vụ mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả tiền  ngay:

– Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)( nếu có)

Có các TK 111, 112, 331.

2. Kế toán nghiệp vụ mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm:

2.1 – Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả ngay

chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số

chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-)

giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2.2 – Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua

trả ngay đã có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính

bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả ngay đã có thuế GTGT)

Có TK  331 – Phải trả cho người bán.

2.3 – Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

2.4 – Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (Phần chiết khấu thanh toán

được hưởng do thanh toán trước thời hạn – Nếu có)

Có các TK 111, 112,…

3 . Trường hợp bất động sản đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao và các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá BĐSĐT

3.1. Khi phát sinh  chi phí xây dựng bất động sản đầu tư và các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá BĐSĐT, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, kế toán tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 241- XDCB dở dang theo quy định tại Thông tư số 89/2002/ TT – BTC ngày 9/10/ 2002 Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán (đợt 1) phần hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 03 “TSCĐ hữu hình”.

3.2. Khi giai đoạn đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành bất động sản đầu tư hoặc khi việc nâng cấp, cải tạo hoàn thành, kế toán căn cứ vào hồ sơ bàn giao và chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 241 – XDCB dở dang.

4 . Khi chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Có TK 213 – TSCĐ vô hình.

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế (Đối với những bất động sản  chủ sở hữu sử dụng đã trích khấu hao), ghi:

Nợ TK 2141, hoặc 2143

Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

5. Khi chuyển từ hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 156 – Hàng hoá (1567 – Hàng hoá bất động sản).

6 . Khi đi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đó thỏa mãn tiêu chuẩn là bất động sản đầu tư, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có các TK 111, 112, 315, 342.

(Kế toán thanh toán tiền thuê khi nhận Hoá đơn thuê tài chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 105/ 2003/ TT – BTC ngày 04/ 11/ 2003 Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán (đợt 2) phần hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”).

7. Khi hết hạn thuê tài sản tài chính

– Nếu trả lại bất động sản đầu tư thuê tài chính đang phân loại là bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

(Số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu tư thuê và số  khấu  hao luỹ kế)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá).

– Nếu mua lại bất động sản đầu tư thuê tài chính đang phân loại là bất động sản đầu tư để tiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư số phải trả thêm, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có các TK 111, 112,…

– Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân loại là bất động sản đầu tư chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có các TK 111, 112 (Số tiền phải trả thêm).

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Có TK 2141 hoặc 2143.

8 . Kế toán bán bất động sản đầu tư

8.1. Ghi nhận doanh thu bán BĐS đầu tư:

– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư)

(Giá bán chưa có thuế GTGT )

Có TK 3331 – Thuế GTGT (33311).

-Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư )

(Tổng giá thanh toán)

8.2 .Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đã được bán, ghi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (2147- Hao mòn BĐS đầu tư)

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Có TK 217- BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư)

9. Kế toán chuyển bất động sản đầu tư thành hàng tồn kho hoặc thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng:

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa bất động sản đầu tư với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển và không làm thay đổi nguyên giá của BĐS đầu tư trong việc xác định giá trị ghi sổ hay lập báo cáo tài chính.

9.1.Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:

– Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán kế toán tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của bất động sản đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá

(TK 1567- Hàng hoá BĐS- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147) (Số khấu hao luỹ kế )

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá).

– Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,…

– Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hoá bất động sản chờ bán,  ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (1567 )

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

9.2 .Trường hợp chuyển bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng,  ghi:

Nợ TK 211 hoặc 213

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư;

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Có TK 2141 hoặc 2143.

10 .Định kỳ tính, trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

11. Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu, nếu xét thấy chi phí đó không chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu hoặc không bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi nhận vào chi phí kinh doanh BĐS đầu tư trong kỳ, chi phí trả trước dài hạn, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư), hoặc

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu chi phí có giá trị lớn)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

12. Kế toán cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

a. Phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

a.1 .Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư.

– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận được)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (theo giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

– Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

– Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Doanh thu của kỳ kế toán).

– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 531   – Hàng bán bị trả lại (Trường hợp đã ghi doanh thu

trong kỳ theo giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho  thuê tài sản không được thực hiện)

Có TK 111, 112, 331… (Tổng số tiền trả lại).

Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều năm, ghi:

Nợ các TK 111, 112… (Tổng số tiền nhận được)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Tổng số tiền nhận được).

Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thu tiền, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

– Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư(Doanh thu của kỳ kế toán).

– Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Nợ TK 531   –  Hàng bán bị trả lại (Trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ)

Có các TK 111, 112…. (Tổng số tiền trả lại).

a.2 .Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư và thu tiền cho thuê hoạt động theo từng kỳ:

* Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:

– Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 3331  – Thuế GTGT phải nộp.

– Khi thu được tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131- Phải thu của khách hàng.

* Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

– Khi phát hành hoá đơn dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư (cho thuê hoạt động), ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

– Khi thu được tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

b. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ là bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động , ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

c. Các chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

Nếu chi phí phát sinh không lớn, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Nợ TK 133 –  Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, 334,…

Nếu chi phí phát sinh nhiều và cần phải tính giá thành dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư thì thực hiện theo hướng dẫn kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động (Mục D Phần I – Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 về Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

13. Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư

13.1. Phản ánh doanh thu từ bán bất động sản đầu tư

a. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ , ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT (33311- Thuế GTGT đầu ra).

b. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

c. Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

c.1. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

– Khi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay và thuế GTGT ghi vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư (Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với  giá bán trả ngay và thuế GTGT)

Có TK 333  –  Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 –  Thuế GTGT phải nộp).

– Định kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Khi thực thu tiền bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay, ghi:

Nợ các TK 111, 112.

Có TK 131 –  Phải thu của khách hàng.

c.2. Đối với BĐS đầu tư bán trả chậm, trả góp không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

– Khi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay (có cả thuế GTGT) ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư (Giá bán trả   ngay có cả thuế GTGT)

Có TK 3387 –  Doanh thu chưa thực hiện (Số chênhlệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay có thuế GTGT).

– Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp NN (3331 – Thuế  GTGT phải nộp).

– Định kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 3387 –  Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ các TK  111, 112

Có TK 131-  Phải thu của khách hàng.

13.2 . Kế toán giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (2147- Hao mòn BĐS đầu tư)

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Có TK 217- BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư)

13.3. Các chi phí bán (thanh lý) BĐS đầu tư phát sinh, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK  111, 112, 331

4.10.2. Kế toán khoản đầu tư­ vào công ty con

4.10.2.1.Nội dung khoản đầu tư­ vào công ty con

Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:

– Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của công ty mẹ vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty cổ phần. Cổ phiếu có thể gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.

Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu thường tại Công ty con có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án kinh doanh, phân chia lợi nhuận theo quy định trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng phải chịu rủi ro khi công ty con thua lỗ, giải thể (hoặc phá sản) theo điều lệ của doanh nghiệp và Luật phá sản doanh nghiệp.

– Khoản đầu tư vốn vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty Nhà nước, công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác.

* Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con

1.a) Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con, hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác).

a1) Xác định quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư trực tiếp.

 

Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định tương ứng với quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con

 

Ví dụ1: Công ty A đầu tư vốn vào Công ty cổ phần B 1.300 cổ phiếu/ 2.500 cổ phiếu đã phát hành của Công ty B với mệnh giá của cổ phiếu là 100 000 đồng/1 cổ phiếu. Như vậy Công ty A nắm giữ quyền biểu quyết tại Công ty con B là: 1.300 Cổ phiếu/2.500 cổ phiếu = 52% (hoặc 1.300 CP x 100 000 đồng/2.500 CP x 100 000 đồng = 52%).

Quyền kiểm soát của Công ty A đối với Công ty B là 52% (> 50%), nên Công ty B là Công ty con của Công ty A.

a2) Xác định quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác.

Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn gián tiếp (kể cả trực tiếp) vào công ty con qua một công ty con khác và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư gián tiếp.

 

Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định bằng tổng cộng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp và ở công ty con đầu tư gián tiếp qua công ty con khác

 

Ví dụ2: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000 cổ phiếu/ 10 000 cổ phiếu phát hành của Công ty Y với giá trị của cổ phiếu là 100 000 đồng/1 cổ phiếu. Như vậy Công ty cổ phần X nắm giữ quyền biểu quyết tại Công ty cổ phần Y là:  6 000 Cổ phiếu/10 000 cổ phiếu = 60% (hoặc 6 000 CP x 100 000 đồng/10 000 CP x 100 000 đồng = 60%).

Công ty cổ phần Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn là 400.000.000 đồng/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Công ty cổ phần X đầu tư trùc tiếp vào Công ty TNHH Z 200 000 đồng/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ)

Như vậy, xác định quyền kiểm soát của Công ty cổ phần X với Công ty TNHH Z như sau:

– Quyền kiểm soát trực tiếp của Công ty cổ phần X đối với Công ty TNHH Z là: 200 000 000 đồng/ 1000 000 000 đồng = 20%.

– Quyền kiểm soát trực tiếp của Công ty cổ phần Y đối với Công ty TNHH Z là: 400 000 000 đồng/ 1000 000 000 đồng = 40%.

– Quyền kiểm soát gián tiếp của Công ty cổ phần X đối với Công ty TNHH Z là: 20% + 40% = 60%.

Quyền kiểm soát của Công ty X đối với Công ty Z là: 60% (> 50%), Công ty Z là Công ty con của Công ty X.

1.b) Trường hợp đặc biệt quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con trong các trường hợp sau đây:

– Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;

– Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận

Các trường hợp này thường xảy ra khi công ty mẹ có thế mạnh về khách hàng, về quản lý điều hành công ty nên cổ đông khác  thỏa thuận giao quyền kiểm soát cho h ọ th eo nghị quyết của Hội đồng quản trị.

* Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con

1.a) Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu trực tiếp đối với công ty con

Trường hợp công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty con được xác định tương ứng với quyền kiểm soát của công ty mẹ.

b) Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác.Ví dụ3: Theo số liệu tại ví dụ 1:Quyền kiểm soát của Công ty A đối với Công ty con B là 52% và tỷ lệ lợi ích của Công ty A đối với Công ty B tương ứng với quyền kiểm soát là 52%.

Trường hợp công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn gián tiếp vào công ty con qua một công ty con khác thì tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư gián tiếp được xác định:

Ví dụ

Tỷ lệ (%) lợi ích của  công ty X ở Công ty Z đầu tư gián tiếp (công ty con)  

 

=

 Tỷ lệ (%) lợi ích tại Công ty cổ phần Y (công ty con đầu tư trực tiếp)  

 

x

  Tỷ lệ (%) lợi ích tại Công ty Z (công ty con đầu tư gián tiếp)
    24% = 60%        x       40%

Công ty Z là công ty con của công ty X và tỷ lệ lợi ích của công ty X tại công ty Z là 24%.

4.10.2.2 Một số quy định khi hạch toán khoản đầu tư vào công   ty con

.- Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân hàng…

– Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào các công ty con…

-. Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ công ty con (lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh) của năm tài chính vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hàng năm của công ty mẹ.     

 Để phản ánh tình hính đầu tư vào công ty con, kế toán sử dụng Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con

Nội dung, kết cấu  của Tài khoản này như sau :

Bên Nợ:

Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.

Bên Có:

Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của công ty mẹ.

Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con, có 2 tài khoản cấp 2:

Và các TK liên quan: TK111,112, 222,228,….

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Khi công ty mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào công ty con bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư, hoặc mua khoản đầu tư tại công ty con, căn cứ vào khoản tiền thực tế đầu tư vào công ty con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 111 – Tiền mặt; hoặc

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 341 – Vay dài hạn.

Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con bằng mua cổ phiếu của công ty con).

(2) Nếu có chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch mua, bán trong quá trình mua cổ phiếu, hoặc thực hiện đầu tư vào công ty con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có các TK 111, 112, …

(3) Trường hợp chuyển khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, công cụ tài chính thành khoản đầu tư vào công ty con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh, hoặc

Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn .

(4) Cuối năm tài chính nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được tiền về các khoản lãi được chia từ công ty con, ghi:

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng; hoặc

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (Trường hợp lãi được chia để lại tăng vốn đầu tư vào công ty con – nếu có)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

(5) Khi chuyển đổi khoản đầu tư vào công ty con thành khoản đầu tư vào công ty liên kết, hoặc trở thành khoản đầu tư là công cụ tài chính, ghi:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

(6) Khi thu hồi, thanh lý vốn đầu tư vào công ty con, phát sinh lỗ về thu hồi vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (đối với các khoản lỗ đầu tư không thể thu hồi)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

(7) Khi thu hồi, thanh lý vốn đầu tư vào công ty con, phát sinh lãi về thu hồi vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (đối với các khoản chênh lệch lãi  đầu tư thu hồi)

4.10.3. Kế toán vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Theo VAS 08( Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh), các hình thức liên doanh gồm:

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh đư­ợc đồng kiểm soát.

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh dư­ới hình thức liên doanh tài sản đ­ược đồng kiểm soát.

– Hợp đồng liên doanh dư­ới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đ­ược đồng kiểm soát.

Trong hình thức thứ ba, khi các bên liên doanh góp vốn để thành lập cơ sơ kinh doanh đồng kiểm soát hình thành khoản tài sản dài hạn là “ Vốn góp liên doanh”

Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh (cơ sở đồng kiểm soát) là cơ sở kinh doanh mới được thành lập có hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.

Các bên tham gia liên doanh góp vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản vào liên doanh. Phần vốn góp này phải được ghi sổ kế toán và được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán của bên liên doanh là một khoản mục đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.

4.10.3.1 Nội dung vốn góp liên doanh và các quy định khi hạch toán vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

1. Vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát của doanh nghiệp bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn. Giá trị vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá và được chấp thuận trong biên bản góp vốn.

2. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng vật tư, hàng hóa:

– Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được xử lý như sau:

+ Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế toán thì được hạch toán ngay vào thu nhập khỏc trong kỳ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh.

+Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện.  Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hóa cho bên thứ ba độc lập, khoản doanh thu chưa thực hiện này được kết chuyển vào thu nhập khác.

– Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận vào chi phí khác trong kú.

3. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:

– Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ cao hơn giá trị cßn l¹i ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được xö lý nh­ sau:

+ Số chênh lệch giữa giá đánh lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh thì được hạch toán ngay vào thu nhập khác

+ Số chênh lệch giữa giá đánh lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh sẽ được hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào thu nhập khác theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng.

– Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.

4. Khi thu hồi vốn góp liên doanh vào sở sở kinh doanh đồng kiểm soát, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản và tiền do liên doanh trả lại để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được ghi nhận là một khoản chi phí tài chính. Nếu giá trị thu hồi cao hơn số vốn đã góp thì khoản lãi này được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính.

5. Lợi nhuận từ kết quả đầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát là khoản doanh thu hoạt động tài chính và được phản ánh vào bên Có Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”. Số lợi nhuận chia cho các bên tham gia liên doanh có thể được thanh toán toàn bộ hoặc thanh toán từng phần theo mỗi kỳ kế toán và cũng có thể giữ lại để bổ sung vốn góp liên doanh nếu các bên tham gia liên doanh chấp thuận.

Các khoản chi phí về hoạt động liên doanh phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính”.

6. Các bên góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình trong liên doanh. Trường hợp giá trị chuyển nhượng cao hơn số vốn đã góp vào liên doanh thì chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”. Ngược lại, nếu giá trị chuyển nhượng thấp hơn số vốn đã góp thì chênh lệch lỗ do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính”.

– Đối với cơ sở đồng kiểm soát, khi chuyển nhượng phần vốn giữa các bên tham gia liên doanh thì các chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng của các bên không hạch toán trên sổ kế toán của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát mà chỉ theo dõi chi tiết nguồn vốn góp và làm thủ tục chuyển đổi tên chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư.

– Đối với bên liên doanh hoặc đối tác khác mua lại phần vốn góp của các bên khác trong liên doanh, thì phản ánh phần vốn góp vào liên doanh theo giá thực tế mua (giá mua phần vốn góp này có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị sổ sách của phần vốn góp được chuyển nhượng tại thời điểm thực hiện việc chuyển nhượng).

7. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản vốn đã thu hồi, chuyển nhượng.

Để phản ánh toàn bộ vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh,kế toán sử dụng TK 222- Vốn góp liên doanh. Kết cấu cơ bản của TK này như sau :

Bên Nợ:

Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng.

Bên Có:

Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng.

Số dư bên Nợ:

Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ.

Và các TK liên quan: TK111,112,152,153,211,213,515,635,…

 Phương pháp hạ ch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

(1) Kế toán vốn góp liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát

a) Khi góp vốn liên doanh bằng tiền vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

b) Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật tư, hàng hóa:

– Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa nhá hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa. Khi ®em vật tư, hàng hóa góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giá trị ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại);

Có các TK 152, 153, 155, 156 (Giá trị ghi sổ kế toán)

– Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa :

+ Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật tư, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Có các TK 152, 153, 155, 156 (Giá trị ghi sổ kế toán)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thưc hiện ( số chênh lệch giữa giá đánh lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh) (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi gúp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát).

Có TK 711 – Thu nhập khỏc (số chênh lệch giữa giá đánh lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán tương ứng với phần lợi ớch của các bờn khác trong liờn doanh)

+ Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số vật tư, hàng hóa đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711- Thu nhập khác

c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định:

– Trường hợp giá đánh lại nhỏ hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán của tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá); hoặc

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)

– Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số chờnh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại củaTSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).

Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bờn khác trong liên doanh)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá); hoặc

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)

– Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ dần số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ cho 1 năm).

– Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 -(Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn )

Có TK 711 – Thu nhập khác.

d) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước giao đất để góp vốn liên doanh với các công ty nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thì sau khi có quyết định của Nhà nước giao đất để góp vào liên doanh và làm xong thủ tục giao cho liên doanh, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn Nhà nước).

đ) Trường hợp bên góp vốn liên doanh được chia lợi nhuận nhưng sử dụng số lợi nhuận được chia để góp thêm vốn vào liên doanh, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

(2) Kế toán chi phí cho hoạt động liên doanh và lợi nhuận nhận được từ liên doanh:

a) Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong kỳ (Lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác,…), ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 152,…

b) Phản ánh các khoản lợi nhuận từ liên doanh phát sinh trong kỳ khi nhận được thông báo về số lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ TK 138-Phải thu khác(1388)(Khi nhận được giấy báo của c¬ së kinh doanh ®ång kiÓm so¸t)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Khi nhận được tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112 – (Số tiền nhận được)

Có 138 – Phải thu khác.(1388)

(3) Kế toán thu hồi vốn gốc vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát khi kết thúc hợp đồng liên doanh hoặc cơ sở đồng kiểm soát chấm dứt hoạt động

a) Khi thu hồi vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát, căn cứ vào chứng từ giao nhận của các bên tham gia liên doanh, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213, …

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh.

b) Số vốn không thu hồi được do liên doanh làm ăn thua lỗ được coi là một khoản thiệt hại và phải tính vào chi phí hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh.

3. c) Giá trị thu hồi vượt quá số vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát được coi là thu nhập và phải tính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213, …

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

(4) Kế toán chuyển nhượng vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

a) Đối với doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát, căn cứ vào giá trị hợp lý của tài sản nhận về do bên nhận chuyển nhượng thanh toán, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213, …

Nợ TK  635 – Chi phí tài chính (Nếu giá trị hợp lý của tài sản nhận về thấp hơn số vốn đã góp)

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu giá trị hợp lý của tài sản nhận về cao hơn số vốn đã góp).

b) Trường hợp bên Việt Nam được Nhà nước giao đất để tham gia liên doanh, khi chuyển nhượng vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát cho bên nước ngoài và trả lại quyền sử dụng đất cho Nhà nước, ghi:

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh.

Nếu bên đối tác thanh toán cho bên Việt Nam một khoản tiền như là một khoản đền bù cho việc chuyển nhượng (trong trường hợp này cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chuyển sang thuê đất), ghi:

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

c) Đối với doanh nghiệp nhận chuyển nhượng vốn góp, nếu đang là đối tác tham gia góp vốn liên doanh thì sau khi tăng thêm quyền sở hữu đối với cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổng hợp số vốn đã góp và căn cứ vào tỷ lệ quyền biểu quyết để xác định khoản đầu tư vào cơ sở này là khoản đầu tư vào công ty con hay khoản đầu tư vào công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 111, 112 (Số tiền thanh toán cho bên góp vốn liên doanh trước đó để có quyền sở hữu)

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh.

d) Đối với doanh nghiệp nhận chuyển nhượng, nếu mới tham gia vào liên doanh để trở thành bên góp vốn liên doanh thì ghi nhận khoản vốn góp liên doanh trên cơ sở giá gốc, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có các TK 111, 112 (Số tiền đã thanh toán để có quyền tham gia góp vốn liên doanh)

Có các TK liên quan khác.

đ) Trường hợp bên Việt Nam chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nước ngoài trong cơ sở đồng kiểm soát và trả lại quyền sử dụng đất và chuyển sang hình thức thuê đất. Cơ sở đồng kiểm soát phải ghi giảm quyền sử dụng đất và ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tương ứng với quyền sử dụng đất. Việc giữ nguyên hoặc ghi tăng vốn phụ thuộc vào việc đầu tư tiếp theo của chủ sở hữu. Tiền thuê đất do cơ sở này thanh toán không tính vào vốn chủ sở hữu mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo các kỳ tương ứng.

(5) Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ giao dịch giữa bên góp vốn liên doanh và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

a) Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp bổ sung vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản.Trường hợp này, kế toán tương tự như khi góp vốn lần đầu quy định tại điểm (1)nêu trên.

b) Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

– Khi bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho cơ sở đồng kiểm soát, căn cứ vào giá thực tế bán tài sản, kế toán phản ánh doanh thu, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, … (Tổng giá thanh toán tài sản, thành phẩm, hàng hóa bán cho cơ sở KD đồng kiểm soát).

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Trường hợp bán thành phẩm, hàng hóa)

Có TK 711- Thu nhập khác (Trường hợp bán TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Trường hợp bán thành phẩm, hàng hóa)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Trường hợp bán tài sản cố định- Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Khấu hao tài sản cố định (Số hao mòn lũy kế của TSCĐ)

Cã TK 155- Thành phẩm(Trường hợp bán thµnh phÈm)

Có TK 156 – Hàng hóa (Trường hợp bán hàng hóa)

Có TK 211,213 – Tài sản cố định hữu hình ( vô hình)(nguyên giá)

– Cuối kỳ, bên góp vốn liên doanh căn cứ vào các TSCĐ, thành phẩm, hàng hoá đã bán cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có lãi nhưng trong kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán tài sản cho bên thứ 3 độc lập, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện phần lãi do bán TSCĐ, thành phẩm, hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh:

+ Trường hợp bán thành phẩm, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 511– Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

( Phần lãi hoãn lại do bán thành phẩm, hàng húa tương ứng với phần lợi Ých của m×nh trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soỏt)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

+ Trường hợp bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 711- Thu nhập khác ( Phần lãi hoãn lại do bán TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

– Trong kỳ kế toán sau, khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bán thành phẩm, hàng hóa cho bên thứ 3 độc lập, bên tham gia góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện( phần lãi hoãn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh)

Có TK 511– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Đối với TSCĐ, định kỳ, bên tham gia góp vốn liên doanh kết chuyển dần phần lãi hoãn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh vào thu nhập khác căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711- Thu nhập khác

– Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán tài sản mua từ bên góp vốn liên doanh cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện( phần lãi tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh còn lại chưa kết chuyển vào thu nhập khác)

Có TK 711- Thu nhập khác

c) Trường hợp bên góp vốn liên doanh mua tài sản của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

Khi mua tài sản từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, căn cứ hóa đơn chứng từ liên quan kế toán ghi nhận tài sản, hàng hóa mua về như mua của các nhà cung cấp khác.

(6) Xử lý số dư các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản khi góp vốn liên doanh bằng tài sản từ trước đến nay đang còn phản ánh trên TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”

a) Trường hợp dư Có TK 412, ghi:

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 711 – Thu nhập khác (Tương ứng với thời gian đã sử dụng của tài sản đưa đi góp vốn liên doanh)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích còn lại dự kiến của TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh).

b) Trường hợp dư Nợ TK 412, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Chú ý: Trường hợp liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát  cần tuân theo quy định chung sau đây:

– Tài sản đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh là tài sản được góp hoặc do các bên tham gia liên doanh mua, được sử dụng cho mục đích của liên doanh và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh theo quy định của Hợp đồng liên doanh.

– Mỗi bên liên doanh được nhận sản phẩm từ việc sử dụng tài sản đồng kiểm soát và chịu một phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

– Các bên liên doanh phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh trong báo cáo tài chính của mình

phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản

 Kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến hoạt động liên doanh tài sản đồng kiểm soát như  sau:

– Trường hợp bên liên doanh đem tài sản cố định của mình đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát, kế  toán vẫn tiếp tục theo dõi TSCĐ đó trên TK 211 và chỉ phản ánh sự thay đổi mục đích, nơi sử dụng của tài sản cố định.

– Trường hợp bên liên doanh mua hoặc đem các tài sản khác đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào các chi phí thực tế bỏ ra để có được tài sản đồng kiểm soát, ghi:

Nợ TK 211, 213 (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát trong hợp đồng hợp tác

kinh doanh)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có).

Có các TK 111, 112, …

Có TK 331- Phải trả cho người bán.

–  Trường hợp bên liên doanh tự thực hiện hoặc phối hợp cùng với đối tác khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm soát:

+ Căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên liên doanh, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Chi tiết hợp đồng hợp tác kinh doanh tài sản đồng kiểm soát)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có).

Có TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, …

Có TK 331, 341,…

+ Khi công trình đầu tư XĐCB hoàn thành, đưa vào sử dụng, quyết toán được duyệt, kế toán xác định giá trị tài sản đồng kiểm soát hình thành qua đầu tư XDCB và các khoản chi phí không được duyệt chi (nếu có), ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát)

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phần chi phí không được duyệt chi phải thu hồi – nếu có)

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 241 – XDCB dở dang.

+ Căn cứ vào nguồn vốn dùng vào việc đầu tư, xây dựng tài sản đồng kiểm soát, kế toán kết chuyển sang nguồn vốn kinh doanh theo quy định hiện hành.

 4.10.4.  Kế TOÁN CÁC KHOảN đầU Tư Vào côNG TY LIêN KếT

4.10.4.1 Một số quy định khi hạch toán khoản đầu tư vào công ty liên kết:

– Việc kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết để lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp giá gốc.

– Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, phí, lệ phí…

– Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hoá thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá. Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá và giá trị đánh giá lại được ghi nhận và xử lý như sau:

+ Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá được hạch toán vào thu nhập khác; Khoản chênh lệch nhỏ hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá được hạch toán vào chi phí khác;

+ Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán toàn bộ vào thu nhập khác; Khoản chênh lệch nhỏ hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán toàn bộ vào chi phí khác

– Khi kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, giá trị khoản đầu tư không được thay đổi trong suốt quá trình đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh l‎ý (toàn bộ hoặc một phần) khoản đầu tư đó hoặc nhận được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia.

– Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi giá trị khoản đầu tư vào từng công ty liên kết.

– Từ thời điểm nhà đầu tư không còn được coi là có ảnh hưởng đáng kể  đốivới công ty liên kết, nhà đầu tư phải kết chuyển giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết sang các tài khoản khác có liên quan.

* Nhà đầu tư được coi là có ảnh hưởng đáng kể trong các trường hợp sau:

 Nhà đầu tư trực tiếp: Nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác thì được coi là có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng có thoả thuận giữa  bên nhận đầu tư và nhà đầu tư về việc nhà đầu tư đó có ảnh hưởng đáng kể thì vẫn được kế toán khoản đầu tư đó theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 07. Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng có  thỏa thuận về việc nhà đầu tư đó không nắm giữ quyền kiểm soát đối với bên nhận đầu tư thì nhà đầu tư phải kế toán khoản đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 07 – “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”.

 Nhà đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư nắm giữ gián tiếp thông qua các công ty con từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư thì không phải trình bày khoản đầu tư đó trên báo cáo tài chính riêng của mình, mà chỉ trình bày khoản đầu tư đó trên báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

* Xác định tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư (Công ty liên kết)

–  Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:


4.10.4.2. Căn cứ để ghi sổ kế toán  khoản đầu
 tư vào công ty liên kết–  Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thỏa thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào biên bản thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết.

– Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khoán về việc cổ phiếu của công ty niêm yết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư.

– Đối với khoản đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ được căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền  bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khoản đầu tư đó.

– Đối với khoản đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp khác việc ghi sổ được căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thoả thuận hoặc các chứng từ mua, bán khoản đầu tư đó.

– Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khoản lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của Hội đồng quản trị của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích.

Để phản ánh số hiện  có  và tình hình biến động (tăng, giảm) giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết, kế toán sử dụng TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết. Kết cấu  của Tài khoản nµy nh­ sau :

Bên Nợ:

Giá gốc khoản đầu tư  vào công ty liên kết  tăng;

Bên Có:

– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do:

+ Thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia

+ Bán, thanh l‎ý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư

Số dư bên Nợ: Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ .

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức mua cổ phiếu hoặc góp vốn bằng tiền, căn cứ vào số tiền thực tế chi,  ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Có các TK 111, 112.

2- Trường hợp nhà đầu tư đã nắm giữ một khoản đầu tư dưới 20% quyền biểu quyết vào một công ty xác định, khi nhà đầu tư mua thêm cổ phiếu hoặc góp thêm vốn vào công ty đó để đạt được điều kiện có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư,  ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 228 – Đầu tư  dài hạn khác (toàn bộ khoản đầu tư dưới 20%)

Có TK 111, 112,…

3- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức chuyển nợ thành vốn cổ phần (chuyển trái phiếu có thể chuyển đổi hoặc khoản cho vay thành vốn cổ phần), căn cứ vào thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết về giá trị thực tế của khoản nợ được chuyển thành vốn cổ phần, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (Giá trị khoản nợ được

chuyển thành vốn cổ phần);

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu giá trị khoản nợ lớn hơn giá trị

vốn cổ phần)

Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu giá trị khoản nợ nhỏ hơn vốn cổ phần).

4- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá,

TSCĐ nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 156, 211, 213

Có TK 711 – Thu nhập khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng

hoá, TSCĐ lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).

5- Khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác (Khi nhận được thông báo của Công ty liên kết)

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (nếu nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi thực nhận tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 138 – Phải thu khác.

6- Trường hợp nhận được các khoản khác từ công ty liên kết ngoài cổ tức, lợi nhuận được chia, nhà đầu tư hạch toán giảm trừ giá gốc đầu tư, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết.

7- Khi nhà đầu tư thanh lý một phần khoản đầu tư hoặc mua thêm khoản đầu tư vào công ty liên kết dẫn đến không còn được coi là có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty liên kết, nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư sang các tài khoản có liên quan khác, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (Nếu nhà đầu tư trở thành công ty mẹ)

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Nếu nhà đầu tư chỉ còn nắm giữ

dưới 20% quyền biểu quyết ở công ty liên kết)

Nợ TK 111, 112 (nếu thanh lý một phần khoản đầu tư)

Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết.

Có TK 111, 112 (Nếu mua thêm phần vốn để trở thành công ty mẹ)

8- Khi thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư trong công ty liên kết, nhà đầu tư ghi giảm khoản đầu tư và ghi nhận thu nhập từ việc thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư :

+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán ‎ khoản đầu tư bị lỗ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Chênh lệch giá gốc khoản đầu tư lớn

hơn giá bán khoản đầu tư)

Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết.

+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giá bán khoản đầu tư lớn hơn giá gốc khoản đầu tư)

Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết.

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,…

9 – Trường hợp nhà đầu tư có nghĩa vụ thanh toán thay cho công ty liên kết các khoản nợ mà nhà đầu tư đã đảm bảo hoặc cam kết trả, khi xác định nghĩa vụ và số tiền thực sự phải trả trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Chú ý: Trường hợp nhà đầu tư vào công ty liên kết và (hoặc) nhà đầu tư thực hiện đầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát đồng thời là công ty mẹ thuộc đối tựơng phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì trong Báo cáo tài chính hợp nhất, khoản đầu tư vào công ty liên kết và khoản đ ầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát được trình bày theo phương pháp vốn chủ. Nội dung phương pháp vốn chủ sở hữu:

+ Khoản đầu tư vào công ty liên kết và cơ sở liên doanh đồng kiểm soát được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.

+ Sau đó, vào cuối mỗi năm tài chính khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát sau ngày đầu tư.

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát  được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát  trên báo cáo tài chính hợp nhất.

+  Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát cũng phải được điều chỉnh khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát . Ví dụ thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết hay cơ sở liên doanh đồng kiểm soát có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ và những điều chỉnh các chênh lệch phát sinh khi hợp nhất kinh doanh (khi mua khoản đầu tư).

4.10.5. Kế toán đầu tư­ dài hạn khác

* Nội dung đầu tư dài hạn khác

Các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp nắm giữ ít hơn 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầu tư khác,… mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm.

– Đầu tư dài hạn khác được phân chia thành đầu tư chứng khoán dài hạn và đầu tư dài hạn khác. Chứng khoán là công cụ tài chính và là hàng hóa của thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán thực hiện chức năng dẫn vốn đầu tư của những người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu tư tới những người có cơ hội đầu tư nhưng thiếu vốn. Chứng khoán dài hạn là công cụ huy động vốn với kỳ hạn thanh toán trên 1 năm.

Chứng khoán dài hạn bao gồm:

– Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập.Cổ phiếu có thể có cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.

– Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển. Trái phiếu gồm có: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty.

Lãi suất của trái phiếu có thể là lãi suất cố định cho cả thời hạn của trái phiếu, có thể là lãi suất cố định áp dụng hàng năm, có thể là lãi suất hình thành qua đấu giá.

*  Một số quy định khi hạch toán đầu tư dài hạn khác

1. Chứng khoán đầu tư dài hạn phải được ghi sổ theo giá gốc (giá thực tế mua chứng khoán) gồm: giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân hàng…

2.Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư dài hạn bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn phải theo quy định của chuẩn mực kế toán và cơ chế quản lý tài chính.

3. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại trái phiếu, cổ phiếu đã mua theo thời hạn và đối tác đầu tư, hạch toán theo mệnh giá, giá thực tế mua của cổ phiếu, trái phiếu. Nắm chắc mọi thông tin của thị trường chứng khoán và có quyết định đúng khi đầu tư.

4. Phải tính toán và thanh toán kịp thời mọi khoản lãi về cổ phiếu, trái phiếu khi đến kỳ hạn. Lãi cổ phiếu, trái phiếu được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính hàng năm của doanh nghiệp.

5. Khi cho vay vốn phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay.

Để phản ánh tình hình đầu tư dài hạn, kế toán sử dụng Tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”. Kết cấu  của Tài khoản nµy nh­ sau:

Bên Nợ:

Giá vốn thực tế các khoản đầu tư dài hạn khác tăng.

Bên Có:

Giá vốn thực tế các khoản đầu tư dài hạn khác giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá vốn thực tế các khoản đầu tư dài hạn khác hiện có của doanh nghiệp.

Tài khoản 228 – Đầu tư dài hạn khác, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2281 – Cổ phiếu: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại cổ phiếu đầu tư dài hạn hoặc góp vốn mà doanh nghiệp nắm giữ ít hơn 20% quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác.

– Tài khoản 2282 – Trái phiếu: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại trái phiếu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

– Tài khoản 2288 – Đầu tư dài hạn khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của vốn cho vay hoặc đầu tư dài hạn khác( góp vốn bằng tiền hoặc tài sản,…) của doanh nghiệp.

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1. Nghiệp  vụ đầu tư chứng khoán, góp vốn

a/ Khi doanh nghiệp mua cổ phiếu hoặc góp vốn vào đơn vị khác (nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác), căn cứ vào chứng từ chi tiền và cổ phiếu đã mua, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác( TK2281, 2288)

Có các TK 111, 112,331,…

Đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi từng loại cổ phiếu, vốn góp.

b/ Khi mua trái phiếu víi thêi h¹n trªn 1 n¨m, căn cứ vào chứng từ chi tiền và trái phiếu đã mua, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác( TK 2282)

Có các TK 111, 112,…

c/ Trường hợp nhận lãi trái phiếu, cổ tức định kỳ, khi nhận được lợi nhuận, cổ tức hoặc xác định số lợi nhuận, cổ tức phải thu, ghi:

Nợ TK 111, 112; hoặc

Nợ TK 138 – Phải thu khác (chưa thu được tiền ngay)

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Trường hợp lãi nhập vào vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

d/ Trường hợp mua trái phiếu dài hạn nhận lãi trước:

– Khi trả tiền mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác( TK 2282)

Có các TK 111, 112,…( số tiền thực chi)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện( phần lãi nhận trước)

– Định kỳ tính và kết chuyển lãi của kỳ kế toán theo số lãi từng kỳ,ghi:

NợTK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

e/ Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi sau:

– Khi mua trái phiếu hạch toán như nghiệp vụ (b)

– Định kỳ tính lãi trái phiếu và ghi nhận doanh thu theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác( 1388)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

– Khi đến hạn thanh toán trái phiếu, thu hồi gốc và lãi trái phiếu, ghi:

Nợ TK 111,112,…

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khỏc( TK 2282)

Có TK 138- Phải thu khác( 1388)( số lãi của các kỳ trước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chớnh ( Lãi kỳ đáo hạn)

f/ Khi DN góp vốn bằng tài sản vào một DN khác nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết, ghi:

Nî TK 228 – Đầu tư dài hạn khỏc( TK 2288)

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ ( Giá trị hao mòn)

Nợ TK811- Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại củaTSCĐ)

Có TK 152,153,156,211,213,…

Có TK 711- Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại củaTSCĐ)

g/ Khi nhà đầu tư bán một phần khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến không còn quyền kiểm soát hoặc quyền đồng kiểm soát hoặc không còn ảnh hưởng đáng kể, ghi:

Nî TK 228 – Đầu tư dài hạn khỏc( TK 2281,2288)

Có TK 221- Đầu tư vào công ty con

Có TK 222- Vốn góp liên doanh

Có TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết

h/ Khi bán cổ phiếu, hoặc thanh lý phần vốn góp đầu tư dài hạn khác:

– Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi:

Nợ TK 111,112,..

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khỏc( TK 2281,2288)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính( Số chênh lệch giá bán lớn hơn giá gốc)

– Trường hợp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:

Nợ TK 111,112,..

Nợ TK 635- Chi phí tài chính ( Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá gốc)

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khỏc( TK 2281,2288)

i/ Khi nhà đầu tư góp thêm vốn vào liên doanh và trở thành một bên góp vốn có quyền đồng kiểm soát trong cơ sơ kinh doanh đồng kiểm soát, hoặc trở thành công ty mẹ hoặc có ảnh hưởng đáng kể, ghi:

Nợ 222- Vốn góp liên doanh

Nợ TK 221- Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 111,112,..( Số tiền đầu tư thêm)

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác( TK 2281,2288)

j/ Nếu có chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch bán, trong quá trình đầu tư chứng khoán, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111, 112, …

k/ Trường hợp cần vốn, doanh nghiệp phải thanh toán trái phiếu trước hạn không lấy lãi hoặc nhượng bán với giá thu hồi đủ vốn gốc, hoặc chịu lỗ, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền thu được)

Nợ TK 635 – Chi phí  tài chính (Chênh lệch số tiền thu được nhỏ hơn giá vốn đầu tư chứng khoán); hoặc ghi Có Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Chênh lệch số tiền thu được lớn hơn giá vốn đầu tư chứng khoán)

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Số tiền gốc).

l/ Khi chuyển đổi chứng khoán đầu tư dài hạn thành chứng khoán đầu tư ngắn hạn, ghi:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác.

2. Nghiệp vụ cho vay vốn

3. Khi cho đơn vị khác vay vốn có thời hạn thu hồi trên một năm, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (TK2288)

Có TK 111, 112,…

– Định kỳ tính và thu lãi cho vay vốn, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Nợ TK 138 – Phải thu khác (Nếu chưa thu được tiền ngay)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Chi tiết về lãi cho vay vốn).

– Thu hồi vốn gốc và lãi cho vay, ghi:

Nợ TK 111, 112,… (Số tiền gốc và lãi cho vay)

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Số tiền gốc) (TK2288)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số lãi).

4. Nghiệ p vụ góp vốn bằng qũy đầu tư phát triển vào quỹ hỗ trợ đầu tư­ quốc gia

–  Khi đưa tiền góp vốn vào quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia , ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (TK2288)

Có TK 111,112..

– Định kỳ nhận lãi đầu tư­ , ghi:

Nợ TK 111,112,131…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

– Khi thu hồi vốn đầu tư­ , ghi:

Nợ TK 111,112( Số tiền gốc và lãi)

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác ( 2288)( Số tiền gốc)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính( Số lãi)

4.10.6. Kế toán dự phòng giảm giá đầu t­ư dài hạn

– Dự phòng giảm giá các khoản đầu t­ư dài hạn: Là việc tính trư­ớc vào chi phớ hoạt động tài chính phần giá trị có thể bị giảm xuống thấp hơn giá gốc của các khoản đầu t­ư dài hạn và phản ánh giá trị thuần của khoản đầu

t­ư dài hạn trên Báo cáo tài chính.

– Lý do phải lập dự phòng giảm giá đầu t­ư dài hạn t­ương tự như ­ dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn đã nghiên cứu ở ch­ương 2.

4.10.6.1. Một số quy định về trích lập dự phòng giảm giá đầu t­ư dài hạn:

1. Phải lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn theo đúng quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành: Dự phòng đư­ợc trích lập vào cuối kỳ kế toán năm tr­­ích khi lập Báo cáo tài chính nếu có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá thư­ờng xuyên của các khoản đầu tư dài hạn mà doanh nghiệp đang nắm giữ.

Đối với các DN có lập báo cáo tài chính giữa niên độ nếu có biến động lớn về dự phòng thì có thể điều chỉnh trích thêm hoặc hoàn nhập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ( kỳ kế toán quí)

2. Phải tính dự phòng cho từng loại, từng khoản đầu tư­ tài chính dài hạn hiện có tại doanh nghiệp bị giảm giá. Mức lập dự phòng đư­ợc xác định bằng số chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được ( giá thị trư­ờng) hoặc khoản đầu tư có thể thu hồi được của từng loại đầu tư­ tài chính dài hạn. Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí tài chính trong kỳ.

3. Điều kiện để trích lập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán dài hạn là:

– Chứng khoán của DN được DN đầu tư đúng qui định của pháp luật.

– Được tự do mua, bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập Báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá gốc ghi trên sổ kế toán.

DN phải lập dự phòng cho từng loại chứng khoán dài hạn khi có biến động giảm giá theo công thức:

 

4. Đối với các khoản đầu tư dài hạn khác ( Đầu tư vào cơ sở KD đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư dài hạn khác), phải trích lập dự phòng, nếu DN nhận vốn góp đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn ( trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư). Mức trích lập dự phòng cho mỗi khoản đầu tư tài chính tính theo công thức:

 

Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư dài hạn bằng số vốn đã đầu tư . Đến thời điểm khóa sổ kế toán của năm sau, nếu công ty đầu tư vốn có lãi hoặc giảm lỗ thì công ty phải hoàn nhập một phần hoặc toàn bộ số đã trích dự phòng và ghi giảm chi phí tài chính.

5. Khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được dùng để bù đắp số tổn thất của các khoản đầu tư dài hạn thực tế xảy ra do các nguyên nhân như bên nhận đầu tư bị phá sản. thiên tai,…dẫn đến khoản đầu tư không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc của khoản đầu tư. khoản dự phòng này không dùng để bù đắp các khoản lỗ do bán thanh lý các khoản đầu tư.

4.10.6.2. Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

– Tài khoản sử dụng:

Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sử dụng chủ yếu TK229- Dự phòng giảm giá đầu t­ư dài hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn và các khoản tổn thất đầu tư dài hạn khác.

Tài khoản này có kết cấu như sau :

Bên Nợ:- Hoàn nhập dự phòng  giảm giá đầu tư­ dài hạn

– Bù đắp giá trị khoản đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.

Bên Có: Lập và lập bổ sung dự phòng giảm giá đầu tư­ dài hạn

Dư­ Có: Giá trị dự phòng giảm giá đầu t­ư dài hạn hiện có cuối kỳ

Và các TK liên quan, như TK 635,…

  –  Phư­ơng pháp Kế toán  các nghiệp vụkinh tế chủ yếu:

+ Cuối năm tài chính,  căn cứ vào tình hình giảm giá  của chứng khoán dài hạn và các khoản đầu t­ư dài hạn khác hiện có tính đến cuối năm tài chính, kế toán tính toán khoản dự phòng giảm giá phải lập cho các khoản đầu tư­ dài hạn này, so sánh với số dư dự phòng  giảm giá đầu t­ư dài hạn đã lập năm trư­ớc( nếu có) chưa sử dụng hết, xác định số dự phòng phải lập bổ sung thêm hoặc cần hoàn nhập:

 

Dự phòng giảm giá ĐTDH       Dự phòng giảm giá        Dự phòng giảm giá

     phải lập bổ sung              =     ĐTDH phải lập    –   ĐTDH đã lập còn

hoặc hoàn nhập                    cho năm sau             laị  cho năm nay(*)

Trong đó(*) được lập cuối năm trước còn lại chưa sử dụng (thể hiện ở số dư Có của TK 229-Dự  phòng giảm giá đầu tư dài hạn)

 

* Nếu số dự phòng  giảm giá đầu tư dài hạn phải lập cho năm sau lớn hơn số  dự phòng  giảm giá đầu tư dài hạn đã lập cho năm nay thì số chênh lệch lớn hơn được lập dự phòng bổ sung:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có TK 229- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

* Nếu số dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn phải lập cho năm sau nhỏ hơn số  dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập cho năm nay thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập:

Nợ TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Có TK 635- Chi phí tài chính

* Khi tổn thất thực sự xảy ra ( như các DN nhận vốn góp bị phá sản, bị thiên tai, hoả hoạn,…) các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, DN có quyết định dùng khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập để bù đắp tổn thất khoản đầu tư dài hạn, ghi:

Nợ TK 111,112,… (nếu có)

Nợ TK229- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (số chưa lập dự phòng)

Có cácTK 222,223,228 ( giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất).

4.11. Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại và kế toán khoản ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn.

4.11.1. Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:

Tài sản

thuế thu

nhập hoãn lại

=

 

Tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm +

 

 

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng  

 

 

 

x

 

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần tôn trọng các qui định sau:

1 .Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại trong trường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn cã được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.

2 .Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ”, “Bảng theo dâi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng”, giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận hoặc hoàn nhập trong năm.

3. Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập ho·n lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, cụ thể là:

– Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giátrị tài sản thuế thu nhập ho·n lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ  lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập ho·n lại được ghi nhận trong năm hiện tại. Trường hợp doanh nghiệp không chắc chắn sẽ có được lợi nhuận chịu thuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm.

– Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãnlại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãnlại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãnlại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm. Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập ho·n lại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (phát sinh từ các năm trước) được hoàn nhập kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận.

4. Trường hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinh từ các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng cách điều chỉnh tăng số dư Có (hoặc giảm số dư Nợ) đầu năm TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay) và điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

5. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để cho phép tài sản thuế hoãn lại được thu hồi.

* Tài khoản sử dụng: Chủ yếu sử dụng Tài khoản 243 – “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Kết cấu Tài khoản 243 – “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

Bên Nợ:

Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng.

Bên Có:

Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm.

Số dư bên Nợ:

– Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ

– Điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước.

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

1. Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đó được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại:

1.1. Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Cã TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

1.2. Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

2 . Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước:

2.1.Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa ph©n phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc

Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211  – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ)

2.2. Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 cã số dư Nợ), hoặc

Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có)

Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

4.11.2. Kế toán khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

Ký quĩ, ký cư­ợc dài hạn là số tiền DN đem đi gửi làm tin trong quan hệ hợp đồng kinh tế hoặc quan hệ thuê mư­ợn tài sản tại các đơn vị hay DN khác mà thời hạn thu hồi trên một năm.

Để phản ánh tình hình ký quỹ, ký cược dài hạn, kế toán sử dụng TK 244- Ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn. Kết cấu cơ bản của TK này như sau :

Bên Nợ: Số tiền đư­a đi ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn

Bên Có: Số tiền ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn đã thu hồi hoặc đã dùng để thanh toán ( nếu có)

D­ư Nợ: Số tiền ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn hiện còn.

 Phư­ơng pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về khoản ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn

1. Khi dùng tiền để ký quỹ, ký cược dài hạn, ghi:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn

Có TK 111,112,…

2. Khi nhận lại số tiền ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn hoặc sử dụng tiền ký quỹ, ký c­ược dài hạn để thanh toán cho đối tượng có liên quan, ghi:

Nợ TK 111,112( Số tiền thực thu hồi)

Nợ TK 331( Số tiền đã dùng để thanh toán cho ngư ­ời bán)

Nợ TK 627,641,642( Số tiền đã dùng để trả tiền thuê tài sản)

Nợ TK 635( Số tiền đã dùng để trả lãi vay)

Nợ TK 811( Số tiền dùng để nộp phạt ( nếu có))

Có TK 244- Ký quĩ, ký cư­ợc dài hạn

Tuỳ thuộc vào hình thức sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng mà kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn sử dụng các sổ kế toán phù hợp. Trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính thì nhập dữ liệu vào máy tính theo thiết kế của màn hình nhập liệu trên cơ sở các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung định khoản kế toán bao giờ cũng phải nhập cho TK chi tiết nhất theo danh mục quản lý chi tiết các đối tượng đã được thực hiện mã hoá thống nhất khi đăng ký mã của các danh mục đối tượng cần quản lý.