Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

 CÂU HỎI

  1. Kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ theo các quy định gì ? Trình bày đặc điểm hình thành, sự vận động, yêu cầu quản lý  các loại vốn bằng tiền
  2. Nội dung và phương pháp kế toán các loại  tiền mặt; tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
  3. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền về ngoại tệ (Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển )và hạch toán chênh lệch tỷ giá  ngoại tệ
  4. Thế nào là đầu tư tài chính ?  đầu tư tầi chính ngắn hạn ? các loại hình đầu tư tài chính ngắn hạn hiện nay /
  5. Chứng khoán là gì ? Các loại chứng khoán ? nội dung và đặc điểm của từng loại chứng khoán ? Trình bày nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn .
  6. Nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư ngắn hạn hạn khác
  7. Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
  8. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán Phải thu của khách hàng
  9. Thế nào là Thuế GTGT được khấu trừ ? Trình bày nội dung và phương pháp kế toán thế GTGT được khấu trừ
  10. Nội dung, nguyên tắc và phương  pháp kế toán phải thu nội bộ
  11. Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu khác
  12. Sự cần thiết, nguyên tắc, và phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi
  13. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản tạm ứng
  14. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước
  15. Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản  cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn

 

BÀI TẬP

Bài số 1 :

Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ):

I. Số dư đầu tháng của  TK 111 “Tiền mặt”: 36.460

Trong đó: TK 1111 “Tiền Việt Nam” : 13.210; TK 1112 “Ngoại tệ”: 23.250 (của 1.500 USD, tỷ giá 1 USD = 15.500VND)

II .Các chứng từ phát sinh trong tháng

 

Chứng từ Nội dung Số tiền
Số Ngày
01 2-1    Phiếu thu (Tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về quỹ 48.000
02 3-1    Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N-1 37.500
01 4-1    Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CNV. 38.000
02 4-1    Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNV B 500
03 5-1     Phiếu thu : Tiền bán hàng trực tiếp tại kho (giá bán: 20.000, VAT: 2.000 22.000
03 6-1   Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính 320
04 8-1    Phiếu chi : Nộp tiền mặt vào ngân hàng. 50.000
05 9-1    Phiếu chi (tiền mặt): Trả nợ cho người cung cấp 15.000
06 9-1    Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (trong đó: giá bán 5.000, thuế GTGT được khấu trừ 500) 5.500
04 9-1    Phiếu thu tền mặt : Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì. 10.000
07 10-1     Phiếu chi ngoại tệ: (USD): Để mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty C:500 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do  ngân hàng Nhà nước công bố 1 USD = 15.400 VNĐ)
08 11-1    Phiếu chi TM: trả tiền thuê văn phòng 1.600
09 12-1     Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích công tác đột xuất. 5.000
10 12-1     Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn 2.400
11 13-1    Phiếu chi (TM): Về trả lãi nợ vay vốn sản xuất 600
12 13-1   Phiếu chi (TM): Chi trả tiền thuê chuyên chở sản phẩm tiêu thụ. 200
05 13-1    Phiếu thu (TM): Về nhượng lại 1 cổ phiếu ngắn hạn trên thị trường (giá gốc cổ phiếu 5.000, giá bán 5.400) 5.400
06 13-1    Phiếu thu (TM): thu được khoản nợ khó đòi: (trước đây đã xử lý nay người thiếu nợ bất ngờ đem trả) 3.200
13 15-1   Phiếu chi (TM): Trả tiền khen thưởng thường xuyên cho CNV. 10.000
07 15-1    Phiếu thu (TM): Về việc khách hàng thiếu nợ DN 24.600 nay chịu thanh toán bằng 1.600 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do  ngân hàng Nhà nước công bố USD = 15.800 VNĐ)
08 15-1    Phiếu thu (TM): về tiền lãi nợ cho vay 400
14 15-1    Phiếu chi (TM): Thanh toán cho công ty Y ở tỉnh B chuyển tiền qua bưu điện 2.000

Yêu cầu :

  1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên.
  2. Ghi vào sổ kế toán (với giả thiết DN hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế nhập trước, xuất trước):

– Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ : Lập CTGS, ghi vào sổ cái và sổ chi tiết  TK 111 ( 1111, 1112).

– Đối với hình thức sổ kế toán NK chung ghi vào NK chuyên dùng và sổ chi tiết của tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ (1111, 1112).

– Đối với hình thức NKCT ghi vào Bảng kê số 1 và NKCT số 1 của TK 111.

Tài liệu bổ sung :

Phiếu chi nộp mặt vào NH số 04 ngày -8-1/N đã có giấy báo của ngân hàng ngày 10/1/N.

Ghi chú:  –  Doanh nghiệp  lập CTGS theo định kỳ 5 ngày 1 lần.

–  Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ

Bài số 2

Doanh nghiệp ABC nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, trong tháng 10/N có một số nghiệp vụ liên quan đến thu chi quỹ tiền mặt bằng USD như sau:

  1. Ngày 5/10: Bán hàng thu ngay bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền: 1.100 USD.
  2. Ngày 8/10: Xuất quỹ 500 USD chi quảng cáo.
  3. Ngày 13/10: Nhập quỹ 10.000 USD nhận của công ty M tham gia góp vốn liên doanh với doanh nghiệp.
  4. Ngày 16/10: Xuất quỹ 10.000 gửi vào ngân hàng ( đã có báo của ngân hàng).

Yêu cầu:

1) Tính toán trong các trường hợp tính tỷ giá xuất quỹ theo phương phápnhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền.

2) Định  khoản các nghiệp vụ trên trường hợp tính tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp nhập trước xuất trước.

Tài liệu bổ sung:

– Tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 5/10; 8/10; 13/10; 16/10 lần lượt là :15.500 đ/USD ; 15.510đ/USD; 15.520 đ/USD ; 15.530 đ/USD .

– Tồn quỹ ngày 1/10: 1000USD tỷ giá 15.400đ/USD ;

Bài số 3 : Tại doanh nghiệp HC có các nghiệp vụ thu- chi tiền gửi ngân hàng qua ngân hàng công thương thành phố trong tháng 1/N như sau:

(ĐV: 1000đ)

Chứng từ ngân hàng Nội dung Số tiền
Giấy báo Số Ngày
GB Nợ 21 2- 1   Rút TGNH về quỹ tiền mặt 20.000
GB Có 45 2- 1   Thu séc chuyển khoản của người mua hàng trả nợ 48.000
GB Nợ 24 3-1    Trả séc chuyển khoản số tiền mua CCDC nhập kho (trong đó: Giá mua chưa có thuế GTGT: 4.500; Thuế GTGT được khấu trừ: 450) 4.950
GB Nợ 26 4-1    Trả UNC số 14 nộp thuế GTGT…. 9.200
GB Có 50 5-1   Nộp tiền mặt vào ngân hàng (Phiếu chi số 10) 24.000
GB Nợ 29 6-1   Trả nợ cho người bán. Séc chuyển khoản số 071 155.000
GB Nợ 32 8-1   Trả lãi về nợ vay ngân hàng cho sản xuất kinh doanh. 500
GB Nợ 35 9-1  Trả UNC số 15 tiền điện cho chi nhánh  điện số 1. 1.980
GB Nợ 37 10-1  Trả lệ phí ngân hàng về dịch vụ mua chứng khoán ngắn hạn. 40
GB Có 55 11-1   Nhận séc chuyển khoản của công ty X… về tiền ký quỹ dài hạn thuê một căn nhà của doanh nghiệp 15.000
GB Có 60 15-1   Nhận séc bảo chi góp vốn của các bên tham gia liên doanh. 30.000
GB Có 65 18-1  Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng chuyển khoản:  Giá bán chưa có thuế GTGT 50.000, Thuế GTGT 10%: 5.000 (trong đó: thu bằng tiền VN : 24.000,  Thu bằng ngoại tệ  = 2.000 USD) ; Tỷ giá … ngân hàng công bố: 1 USD = 15.500 VNĐ) 55.000
GB Nợ 40 18-1  Trả lại 1 phần vốn liên doanh cho một đơn vị tham gia liên doanh có yêu cầu rút vốn 5.500
GB Nợ 42 20-1   Rút TGNH về quỹ tiền mặt 20.000
GB Nợ 43 25-1   Trả séc số 27 về vận chuyển thành phẩm tiêu thụ. 3.000
GB Nợ 45 27-1   Trả nợ công ty A 1000 USD, tỷ giá khi nhận nợ là 15.300 VNĐ = 1USD. (Tỷ giá …ngân hàng công bố tại thời điểm thanh toán là 15.800 VNĐ = 1 USD)
30-1   Nộp séc vào ngân hàng theo bảng kê: 20.000
– Séc số 0245 do công ty B trả nợ 5.000
– Séc số 0184 do Công ty XD trả 7.000
– Séc số 0746 do Công ty LD trả 8.000
GB Nợ 46 30-1  Trả UNC nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch 30.000

Tài liệu bổ sung :

– Cuối tháng 01/N, TK 1121 của Doanh nghiệp có số dư Nợ  140.830 nhưng sổ của ngân hàng công thương ghi TK của DN có số dư 139.370. Doanh nghiệp tìm nguyên nhân và được biết lý do chênh lệch như sau:

+ Tiền nộp phạt, DN vi phạm hợp đồng kinh tế 360.

+ Tiền điện thoại dùng tại đơn vị bảo vệ DN, bưu điện đã nhờ thu, ngân hàng đã trích từ Tàì khoản của DN để trả  1.100.

– Cho biết :  Số dư đầu tháng của TK 112 = 4000.000

Trong đó:      Số dư TK 1121 = 250.000

Số dư TK 1122 = 150.000 (10.000 USD)

DN dùng tỷ giá thực tế nhập sau xuất trước để ghi sổ đối với ngoại tệ.

Yêu cầu:

1.Định khoản kế toán và phản ánh vào SĐTK kế toán.

2.Ghi sổ chi tiết TK 1121, 1122

  1. Điều chỉnh lại TK 1121 của DN sau khi đã xác định nguyên nhân chênh lệch với số dư của ngân hàng.
  2. Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 112.

Bài số 4

Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ)

  1. A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản:

– TK 111:  46.000, trong đó tiền Việt Nam:         17.000

Ngoại tệ:       29.000 (của 2.000 USD)

– TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ;

70 cổ phiếu công ty A: 35.000 ; 90 cổ phiếu công ty X: 180.000

– TK 129: 18.000 (dự phòng cho 90 cổ phiếu của công ty X)

  1. Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ sau:

1) Ngày 5/12/N doanh nghiệp mua 50 trái phiếu công ty H, mệnh giá 1.000/1 trái phiếu, thời hạn 1 năm, giá mua số trái phiếu đó là 45.000 thanh toán bằng chuyển khoản (doanh nghiệp đã nhận được giấy báo nợ số 152).Chi phí môi giới mua trái phiếu là 500  thanh toán bằng tiền mặt.

2) Giấy báo Có số 375 ngày 7/12 về tiền bán 90 cổ phiếu công ty X, giá bán mỗi cổ phiếu là 1.750. Chi phí môi giới bán cổ phiếu là 2.000  thanh toán bằng tiền mặt.

3) .Phiếu thu số 05/12 ngày 9/12 thu tiền bán sản phẩm: Số tiền:2.200 USD trong đó thuế GTGT 10%.Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố ngày 9/12 là 15.600 USD.

4) .Doanh nghiệp bán 20 cổ phiếu công ty A, giá bán 550/1 cổ phiếu, thu bằng séc chuyển khoản và nộp thẳng vào ngân hàng.

5) Ngày 31/12 giá bán trái phiếu ngắn hạn công ty K trên thị trường là: 14.500/ 1 trái phiếu, doanh nghiệp quyết định tính lập dự phòng cho số trái phiếu công ty K theo quy định hiện hành.

Yêu cầu:

– Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế với giả thiết DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế.

– Ghi sổNhật ký chung và sổ cái TK121 theo hình thức nhật ký chung.

Bài số 5 :  Tại doanh nghiệp Phương Đông có các tài liệu sau

  1. A) Số dư ngày 1/1/N của một số TK:

– TK 131( dư Nợ): 4.800. Trong đó:

+ Phải thu của Công ty A: 6.300

+ Công ty B trả trước tiền hàng: 1.500

– TK 138 “ Phải thu khác”: 3.500. Trong đó:

+ TK 1381: 3.000

+ TK 1388: 500

– Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư.

  1. B) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N
  2. Giấy báo Nợ số 102 ngày 3/1 doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty Y, giá mua 6.000; chi phí môi giới mua trái phiếu là 50( theo phiếu chi tiền mặt số 23 cùng ngày)
  3. Xuất kho thành phẩm giao bán cho Công ty C( Trị giá xuất kho: 20.000) theo hoá đơn GTGT số 00325:

– Giá chưa có thuế: 60.000

– Thuế GTGT 10%: 6.000

– Tổng giá thanh toán: 66.000

Công ty C đã chấp nhận thanh toán, doanh nghiệp chưa thu tiền của Công ty C.

  1. Giấy báo Có số 110 ngày 5/1 doanh nghiệp nhận được tiền do Công ty A trả tiền hàng, số tiền: 4.500.
  2. Phiếu chi tiền mặt số 11 ngày 6/1, doanh nghiệp mua phí bảo hiểm các loại ô tô trả một lần trong năm số tiền: 12.000
  3. Biên bản xử lý tài sản thiếu hụt ở tháng 12 năm (N-1) như sau:

–           Bắt thủ kho phải bồi thường 2.000 được trừ vào lương tháng 1.

– Tính vào chi phí bất thường: 1.000

  1. Giấy báo Có số 112 ngày 31/1/N, số tiền hàng Công ty C đã chuyển trả là 66.000

Yêu cầu:

1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N  và ghi sổ cái TK 131 theo hình thức nhật ký chung.

2) Mở sổ chi tiết TK 131 để phản ánh ( Có khoá sổ cuối tháng 1/N)

Tài liệu bổ sung:

– Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

– Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bài số 6

Tại phòng kế toán của Công ty X  (Công ty là đơn vị cấp trên có nhà máy A là đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập) có tài liệu, chứng từ kế toán sau: (ĐV tính: 1000đ):

  1. Công ty X giao cho nhà máy A (đơn vị trực thuộc) các tài sản theo bên giao nhận số 01 ngày 10/01/N:

–  Một TSCĐ Hữu hình nguyên giá: 50.000, Đã khấu hao: 15.000

– Nguyên liệu, vật liệu : 20.000

– Tiền mặt: 10.000

  1. Công ty trả hộ cho nhà máy A số nợ vay ngắn hạn 150.000 và tiền lãi 9.000 bằng chuyển khoản ngân hàng.
  2. Công ty nhận được khoản nợ do nhà máy A trả 30.000 tiền mặt theo phiếu thu số 21 ngày 15/1/N.
  3. Công ty xuất nguyên vật liệu chi hộ để nhà máy A tham gia góp vốn liên doanh ngắn hạn trị giá: 35.000. Hội đồng liên doanh đã định giá số nguyên liệu này là 35.000 (NVL được công ty xuất thẳng không qua nhập kho của nhà máy).
  4. Nhà máy A trả hộ cho Công ty khoản vay ngắn hạn bằng tiền mặt 4.000 (Phiếu chi số 25 ngày 20/1/N và 1 séc chuyển khoản 1.500 (đã có giấy báo Nợ ngân hàng).

Yêu cầu: Định khoản kế toán và ghi vào sơ đồ tài khoản Kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài số 7 :  Tại Doanh nghiệp sản xuất HN có các tài liệu sau: (ĐVT: 1000đ)

  1. Số dư ngày 01/3/N của một số TK:

– TK 111: 20.000.  Trong đó: TK 1111: 20.000, TK 1112:                                      – TK 141: 2.500 ( Chi tiết ông Nguyễn Văn Mạnh: 2.500)

  1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 3/N như sau:

1) Phiếu thu tiền mặt số 115 ngày 2/3 : thu tiền mặt về bán sản phẩm cho khách hàng A theo hoá đơn GTGT số 210486:  Giá chưa có thuế 18.000 Thuế GTGT (10%).

2) Phiếu chi để ký quỹ ngắn hạn thuê bao bì: 1.000; Nộp tiền điện phục vụ cho sản xuất: 1.650 (Trong đó thuế GTGT 150)

  1. Ông Nguyễn Văn Mạnh nhân viên tiếp liệu đã thanh toán số tiền tạm ứng theo bảng thanh toán tạm ứng số 02 ngày 15/3 gồm: Số tiền mua vật liệu chính theo hoá đơn GTGT số 1502: Giá chưa có thuế: 1.800,Thuế GTGT (10%): 180,Tổng giá thanh toán: 1.980, (Vật liệu chính đã nhập kho đủ theo PNK số 13 cùng ngày). Chi phí vận chuyển vật liệu chính là: 50. Số tiền tạm ứng chi không hết quyết định trừ vào lương tháng 3 của ông Mạnh.
  2. Phiếu chi tiền mặt số 19 ngày 15/3, chi tạm ứng lương kỳ I cho công nhân viên số tiền: 10.000
  3. Phiếu chi tiền mặt số 20 ngày 16/3, mua công cụ dụng cụ theo hoá đơn GTGT số 1950: Giá chưa có thuế: 1.000,Thuế GTGT (10%): 100, tổng giá thanh toán: 1.100. CCDC đã nhập kho đủ theo PNK số 14 cùng ngày.

Yêu cầu:

  1. Định khoản kế toán,và ghi vào sổ cái TK 141 theo hình thức NK chung.
  2. Hãy ghi sổ chi tiết tiền mặt tháng 3/N.

Tài liệu bổ sung:- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

Bài số 8

Tại phòng kế toán của Doanh nghiệp X có tài liệu và  chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 1 như sau: (ĐV: 1000đ)

  1. Biên bản kiểm kê hàng tồn kho ngày 5/1 thiếu một số phụ tùng trị giá 1.500, hội đồng kiểm kê xử lý người thủ kho phải chịu trách nhiệm và thủ kho đã ký biên bản chịu bồi thường.
  2. Doanh nghiệp chi tạm ứng cho nhân viên tiếp liệu A tiền mặt: 6.000 (phiếu chi số 23 ngày 18/1/N).
  3. Doanh nghiệp xuất CCDC, phiếu xuất kho số 5 ngày 8/1/N trị giá 2.400 sử dụng PXSX trị giá 2000, cho bộ phận quản lý DN: 400 CCDC này có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu nên quyết định phân bổ làm 4 tháng.
  4. Doanh nghiệp chi tạm ứng cho nhân viên quản lý PX (ông B) bằng tiền mặt phiếu chi số 35 ngày 21/1/N để mua CCDC bảo hộ lao động, số tiền 6.600.
  5. Công ty vận tải HB vi phạm hợp đồng vận chuyển hàng hóa của DN, phải bồi thường 12.000 theo biên bản xử lý của toà án kinh tế.
  6. Bảng thanh toán tiền tạm ứng, nhân viên tiếp liệu A đã thực hiện các nghiệp vụ:

– Mua phụ tùng đã nhập kho (PNK số 30 ngày 20/1, kèm theo hoá đơn GTGT số 38 ngày 19/1): Giá mua chưa có thuế GTGT 4.500, Thuế GTGT  450, Tổng giá thanh toán:  4.950

– Hoá đơn trả tiền thuê vận chuyển :  Giá chưa có thuế: 300,  Thuế GTGT: 30, Tổng giá thanh toán: 330

– Phiếu thu tiền mặt số 26 ngày 20/1/N hoàn lại tạm ứng số tiền không sử dụng hết 720.

  1. Giấy báo Có của ngân hàng, Công ty vận tải HB hoàn trả một phần tiền bồi thường 8.000.
  2. Bảng thanh toán tiền tạm ứng của nhân viên quản lý PX (ông B): Dụng cụ bảo hộ lao động nhập kho (PNK số 35 ngày 22/1) kèm theo HĐGTGT số 76 ngày 20/1: Giá chưa có thuế: 6.000, Thuế GTGT 60 , Tổng giá thanh toán: 6.600

Yêu cầu:

  1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế nói trên.
  2. Phản ánh vào sơ đồ TK có liên quan.
  3. Ghi sổ NKC

Bài số 9

Doanh nghiệp A trong tháng 3/N có tình hình sau: (đơn vị tính 1000)

A ) Số dư ngày 1/3/N của một số tài khoản:

– TK 141: 22.000, trong đó ông Tuấn phòng kế hoạch 7.000;  Ông Minh phòng vật tư    15.000

– TK 144: 20.000 (tiền ký cược để thuê  hoạt động TSCĐ của công ty X dùng cho phân xưởng sản xuất chính từ ngày 1/1/N  đến ngày 30/3/N).

  1. B) Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ sau:

1) Phiếu chi số 05 ngày 5/3 tạm ứng tiền công tác phí cho ông Hải phòng kế hoạch 3.000.

2) Biên lai giao nhận số 05 ngày 7/3 DN làm thủ tục bàn giao một xe máy đang phục vụ cho bộ phận bán hàng cầm cố với công ty T để vay vốn với thời hạn 6 tháng. Nguyên giá của chiếc xe đó là 30.000, số đã khấu hao 5.000.

3) Bảng thanh toán tạm ứng số 01/3 ngày 10/3 của ông Minh kèm theo hoá đơn mua CCDC loại phân bổ hai lần không qua nhập kho, sử dụng ngay cho phân xưởng sản xuất chính, trong đó:  Giá mua chưa có thuế: 5.000, Thuế GTGT: 1.500. Phần chi quá tạm ứng doanh nghiệp trả lại cho ông Minh bằng tiền mặt.

4) Bản thanh toán tạm ứng số 02/3 ngày 15/3 của ông Tuấn phòng kế hoạch kèm theo chứng từ tiền công tác phí chưa có thuế là 6.000, thuế GTGT: 600, số còn thừa nộp lại quỹ.

5) Phiếu thu số 40 ngày 30/3 doanh nghiệp nhận lại tiền ký cược thuê hoạt động TSCĐ của công ty X. Doanh nghiệp làm hư hỏng một số chi tiết của TSCĐ nên bị phạt 10% số tiền đã ký cược.

Yêu cầu:

– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên, biết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ trên.

Bài số 10

Doanh nghiệp Tam Thanh, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, sản phẩm A chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, sản phẩm B không chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .  Vật tư, tài sản mà doanh nghiệp mua về phục vụ sản xuất cả 2 loại sản phẩm. Trích một số tài liệu tháng 12/2002 :

1.Trích bảng kê vật liệu mua vào đã nhập kho trong kỳ:  Giá chưa có thuế GTGT: 1.400.000.000 ,  Thuế GTGT   140.000.000

Đã trả bằng tiền mặt: 220.000.000, trả bằng tiền gửi ngân hàng: 330.000.000,  còn lại chưa trả tiền cho người bán.

2.Mua một thiết bị sản xuất đã bàn giao cho phân xưởng sản xuất, giá chưa có thuế GTGT 500.000.000, thuế GTGT 50.000.000, đầu tư bằng NV khấu hao.

3.Mua một TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, giá chưa có thuế GTGT 20.000.000, thuế GTGT 2.000.000, đã trả bằng tiền mặt thuộc quỹ phúc lợi.

Yêu cầu:

1.Định khoản các nghiệp vụ trên.

2.Phân bổ thuế GTGT đầu vào vào cuối kỳ để xác định phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không đưọc khấu trừ, định khoản các nghiệp vụ đó, biết rằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tổng hợp được trong kỳ đối với sản phẩm A là 3.000.000.000 và sản phẩm B là 2.000.000.000